BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG
KHOÁN VN INDEX
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TRẦN PHƯƠNG THẢO
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ
KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG
KHOÁN VN INDEX
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐINH BẢO NGỌC
Đà Nẵng - Năm 2015
VECM: Vector Error Correction Model: Mô hình vector hiệu chỉnh sai số
VNĐ: Việt Nam đồng
VNI: chỉ số Vn-Index
Vn-Index: Chỉ số giá chứng khoán trên SGDCK TP.HCM
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu........................................................ 2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 3
5. Bố cục đề tài......................................................................................... 3
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..............................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN CHỈ SỐ
GIÁ CHỨNG KHOÁN...................................................................................4
1.1.THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN
4
1.1.1. Thị trường chứng khoán................................................................. 4
1.1.2. Chỉ số giá chứng khoán................................................................ 10
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN............................................14
1.2.1. Ảnh hưởng của lạm phát đến chỉ số giá chứng khoán..................15
1.2.2. Ảnh hưởng của chỉ số sản xuất công nghiệp đến chỉ số giá chứng
khoán...............................................................................................................16
1.2.3. Ảnh hưởng của lãi suất đến chỉ số giá chứng khoán.................... 17
1.2.4. Ảnh hưởng của tỷ giá đến chỉ số giá chứng khoán.......................19
1.2.5. Ảnh hưởng của cung tiền đến chỉ số giá chứng khoán.................20
3.1.2. Phân tích hàm phản ứng đẩy (Impulse Response Function, IRF) 62
3.1.3. Uớc lượng phân rã phương sai (Forecast Erorr Variance
Decomposition, FEVD).................................................................................. 63
3.2. PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN
CHỈ SỐ VN-INDEX TRONG ĐIỀU KIỆN THỰC TẾ TẠI VIỆT NAM......66
3.2.1. Ảnh hưởng của chỉ số giá tiêu dùng đến chỉ số Vn-Index............66
3.2.2.Ảnh hưởng của chỉ số sản xuất công nghiệp đến chỉ số Vn-Index
70
3.2.3.Ảnh hưởng của lãi suất đến chỉ số Vn-Index.................................73
3.2.4.Ảnh hưởng của tỷ giá VNĐ/USD đến chỉ số Vn-Index................76
3.2.5.Ảnh hưởng của giá xăng bán lẻ đến chỉ số Vn-Index....................81
3.2.6.Ảnh hưởng của chỉ số giá vàng đến chỉ số Vn-Index....................86
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3................................................................................91
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ NHẰM PHÁT
TRIỂN ỔN ĐỊNH THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.........92
4.1.CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT
NAM GIAI ĐOẠN 2011-2020.......................................................................92
4.1.1. Quan điểm phát triển.................................................................... 92
4.1.2. Mục tiêu phát triển........................................................................93
4.2. GỢI Ý VỀ CHÍNH SÁCH VĨ MÔ NHẰM PHÁT TRỂN ỔN ĐỊNH THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM.....................................................94
4.2.1. Kiểm soát lạm phát kịp thời và hiệu quả...................................... 95
4.2.2. Thực hiện mục tiêu tăng trưởng nhanh và bền vững....................97
4.2.3. Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt hướng đến một ức lãi suất
chung theo thị trường......................................................................................98
4.2.4. Nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá VND/USD.........99
4.2.5. Thực hiện các biện pháp phát triển thị trường xăng dầu............100
Thống kê mô tả các biến trong mô hình
45
Bảng 2.4
Bảng kết quả kiểm định tính dừng của các biến trong mô hình
47
Bảng 2.5
Kết quả xác định độ trễ tối ưu của mô hình
49
Bảng 2.6
Bảng ma trận hệ số tương quan giữa các biến độc lập
50
Bảng 2.7
Kết quả kiểm định đồng liên kết Johansen
51
Bảng 2.8
Hình 2.3
Đồ thị kiểm định tính ổn định của mô hình
55
Hình 2.4
Kiểm định tự tương quan phần dư trong mô hình
56
Hình 3.1
Kết quả hàm phản ứng đẩy của mô hình
62
Hình 3.2
Kết quả ước lượng phân rã phương sai
64
Hình 3.3
Diễn biến CPI và VN-Index giai đoạn 2005-2014
66
Hình 3.9
Diễn biến Tỷ giá và VN-Index giai đoạn 2005-2014
76
Hình 3.10
Biến động EX và VNI giai đoạn 2005-2014
77
Hình 3.11
Diễn biến Giá dầu và VN-Index giai đoan 2005-2014
81
Hình 3.12
Biến động ROIL và VNI giai đoạn 2005-2014
82
Hình 3.13
Diễn biến Chỉ số GP và VN-Index giai đoan 2005-2014
86
có mối qua hệ cân bằng trong dài hạn. Menike (2006) tìm thấy mối quan hệ ngược
chiều giữa lãi suất tín phiếu kho bạc và chỉ số thị trường chứng khoán Sri Lanka.
Hay mới đây, Yu Hsing (2013) đã đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa chỉ số thị
trường chứng khoán Nhật Bản với các yếu tố kinh tế vĩ mô như chính sách tài khóa,
chính sách tiền tệ, tỷ giá, lạm phát, chỉ số thị trường chứng khoán nước ngoài…
Hầu hết mọi người đều cho rằng chỉ số giá chứng khoán chịu ảnh hưởng của
các nhân tố vĩ mô cơ bản như lạm phát, tỷ giá, lãi suất… nhưng điều đáng nói là, kết
quả của sự tác động đó khi nghiên cứu ở quốc gia này lại có thể giống hoặc không
2
giống với quốc gia khác. Thậm chí, trong cùng một quốc gia nhưng kết quả vẫn có
thể khác nhau khi nghiên cứu ở những giai đoạn khác nhau. Vì vậy, việc sử dụng kết
quả của các nghiên cứu nước ngoài để áp dụng cho thị trường chứng khoán Việt
Nam là điều không thể. Do đó, nghiên cứu thực nghiệm tác động của các biến kinh
tế vĩ mô đến thị trường chứng khoán khi sử dụng chuỗi dữ liệu thời gian tại Việt
Nam là điều vô cùng cần thiết. Đối với các nhà hoạch định chính sách, kết quả
nghiên cứu này là kim chỉ nan giúp họ có được sự lựa chọn tối ưu nhất khi muốn tác
động vào nền kinh tế theo đúng mục đích; còn đối với các nhà đầu tư, việc nắm rõ
mối quan hệ giữa giá chứng khoán với các biến kinh tế vĩ mô giúp họ có thể dự
đoán được thị trường và đưa ra các quyết định hợp lý. Chính vì lý do đó, tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu: “Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số
giá chứng khoán VN Index”
Tác động đến thị trường chứng khoán nói chung và chỉ số giá chứng khoán nói
riêng bao gồm các yếu tố nội sinh, các yếu tố ngoại sinh và những yếu tố khác nữa. Tuy
nhiên, trong nghiên cứu này chúng ta chỉ quan tâm đến sự ảnh hưởng của các nhân tố
kinh tế vĩ mô (nhân tố ngoại sinh) đến chỉ số giá chứng khoán Vn-Index.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài là phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố kinh
nghiên cứu còn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (phân tích biểu đồ, hình ảnh,
các chỉ số…) để phân tích sự ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá
chứng khoán Vn-Index.
5. Bố cục đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của các nhân tố
kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán.
Chương 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá
chứng khoán Vn-Index.
Chương 3: Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng
khoán Vn-Index.
Chương 4: Một số gợi ý về chính sách vĩ mô nhằm phát triển ổn định thị trường
chứng khoán Việt Nam.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thông qua kết quả thực nghiệm, nghiên cứu đã chỉ ra mức độ và chiều hướng
tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán Vn-Index trong
giai đoạn từ 12/2005 đến 09/2014. Từ đó, đề xuất một vài gợi ý về điều hành chính
sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triền ổn định thị trường chứng khoán Việt Nam, đồng
thời giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nươc giảm thiểu được rủi ro khi đầu tư vào
thị trường chứng khoán Việt Nam.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ĐẾN
CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN
1.1. THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VÀ CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN
chỉ quỹ, quyền mua cổ phẩn, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp
đồng tương lai... Các giao dịch mua bán, trao đổi chứng khoán có thể diễn ra ở thị
trường sơ cấp (Primary Market) hay thị trường thứ cấp (Secondary Market), tại Sở
giao dịch (Stock Exchange) hay thị trường chứng khoán phi tập trung (Over The
Counter Market), ở thị trường giao ngay (Spot Market) hay thị trường có kỳ hạn
(Future Market). Các quan hệ mua bán trao đổi này làm thay đổi chủ sở hữu của
chứng khoán; và như vậy, thực chất đây chính là quá trình vận động của tư bản,
chuyển từ tư bản sở hữu sang tư bản kinh doanh.
Thị trường chứng khoán không giống với thị trường các hàng hoá thông
thường khác vì hàng hoá của thị trường chứng khoán là một loại hàng hoá đặc biệt,
là quyền sở hữu về tư bản. Loại hàng hoá này cũng có giá trị và giá trị sử dụng. Như
vậy, có thể nói, bản chất của thị trường chứng khoán là thị trường thể hiện mối
quan hệ giữa cung và cầu của vốn đầu tư mà ở đó, giá cả của chứng khoán chứa
đựng thông tin về chi phí vốn hay giá cả của vốn đầu tư. Thị trường chứng khoán là
hình thức phát triển bậc cao của nền sản xuất và lưu thông hàng hoá.
b. Phân loại thị trường chứng khoán
Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường
- TTCK tập trung: là thị trường chính thức mà ở đó việc giao dịch các loại
chứng khoán đã niêm yết được thực hiện một cách tập trung. Hình thức điển hình của
TTCK tập trung là Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) (Stock exchange), đây là tổ
chức có tư cách pháp nhân do nhà nước sở hữu hoặc công ty cổ phẩn hoặc một hiệp
hội được thành lập theo quy định của pháp luật sở hữu. Mọi việc mua, bán, chuyển
nhượng, trao đổi chứng khoán phải được tiến hành tại Sở giao dịch và thông qua các
thành viên của Sở giao dịch theo quy chế của Sở giao dịch chứng khoán.
6
- TTCK phi tập trung (Over the counter – OTC): là thị trường không có địa
gồm cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi.
- Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu
đã được phát hành; bao gồm trái phiếu công ty, trái phiếu địa phương và trái phiếu
chính phủ.
- Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và
mua đi bán lại các giấy tờ có giá như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng
quyền chọn, hợp đồng tương lai….
7
c. Chức năng và vai trò của thị trường chứng khoán
Chức năng:
Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế
Sự hoạt động của TTCK tạo ra một cơ chế chuyển các nguồn vốn từ nơi thừa
đến nơi thiếu. TTCK cung cấp phương tiện huy động số vốn nhàn rỗi trong dân cư
cho các công ty sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau như: đầu tư phát triển sản
xuất, xây dựng cơ sở vật chất… Nhờ vào sự hoạt động của TTCK mà các công ty có
thể huy động một lượng vốn lớn để đầu tư dài hạn. Khi các nhà dầu tư mua chứng
khoán do các công ty phát hành, số tiền nhàn rỗi của họ được đưa vào hoạt động sản
xuất kinh doanh và qua đó góp phần mở rộng sản xuất xã hội. Trong quá trình này,
TTCK đã có những tác động quan trọng trong việc đẩy mạnh phát triển kinh tế quốc
dân bằng cách hỗ trợ các hoạt động đầu tư của công ty. Thông qua TTCK, Chính
Phủ và chính quyền địa phương đã huy động được nguồn tiền cho đầu tư phát triển
cơ sơ hạ tầng phục vụ nhu cầu xã hội của minh.
• Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng
TTCK cung cấp cho công chúng một môi trường đầu tư lành mạnh với các
cơ hội lựa chọn phong phú. Các loại chứng khoán trên thị trường rất khác nhau về
một cách tổng hợp và chính xác, giúp cho việc đánh giá và so sánh hoạt động của
các doanh nghiệp được nhanh chóng và thuận tiện. Từ đó, tạo ra được một môi
trường cạnh tranh lành mạnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế,
kích thích áp dụng công nghệ và cải tiến sản phẩm.
Hỗ trợ và thúc đẩy các công ty cổ phần ra đời và phát triển
TTCK hỗ trợ cho việc thành lập và phát triển các công ty cổ phần thông qua
việc quảng bá thương hiệu, định giá doanh nghiệp, bảo lãnh phát hành, phân phối
chứng khoán và đảm bảo thanh khoản một cách nhanh chóng. Thông qua đó, TTCK
đã thu hút các nhà đầu tư đến góp vốn, góp phần thúc đẩy quá trình cổ phần hóa của
các doanh nghiệp.
Ngược lại, chính sự phát triển của mô hình công ty cổ phẩn đã làm phong
phú và đa dạng các loại hàng hóa trên TTCK, thúc đẩy sự phát triển sôi động của
TTCK. Có thể nói, TTCK và công ty cổ phẩn là hai định chế song hàng và hỗ trợ
cùng nhau phát triển.
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
TTCK không những thu hút các nguồn vốn trong nội địa mà còn giúp Chính
Phủ và các công ty phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu của mình ra thị trường vốn
quốc tế để thu hút mạnh mẽ hơn nguồn vốn ngoại tệ. Việc thu hút vốn đầu tư nước
ngoài qua kênh chứng khoán là an toàn và hiệu quả vì các chủ thể phát hành được
9
toàn quyền sử dụng nguồn vốn huy động được cho muc tiêu của mình mà không bị
ràng buộc bởi bất kỳ điều kiện nào của các nhà đầu tư nước ngoài.
d. Chủ thể tham gia trên thị trường chứng khoán
Cơ quan quản lý, giám sát:
Chủ thể quản lý có nghĩa vụ bảo đảm cho TTCK hoạt động theo đúng các
quy định của pháp luật, nhằm đảm bảo cho việc mua bán chứng khoán trên thị
trường diễn ra một cách công khai, minh bạch và hiệu quả, tránh những yếu tố tiêu
tổ chức có những đặc điểm sau: là tổ chức đầu tư chuyên nghiệp, có kinh nghiệm
chuyên sâu trong việc phân tích đầu tư; có quy mô vốn lớn, thường xuyên giao dịch với
khối lượng nhiều, có ảnh hưởng mạnh mẽ đến giá chứng khoán và xu hướng đầu tư trên
thị trường; có nguồn vốn đầu tư dài hạn nên có thể nắm giữ cổ phiếu trong một thời
gian dài – một điều mà NĐT cá nhân khó lòng đạt được. Mục đích của NĐT tổ chức
cũng khác hơn so với NĐT cá nhân ở. Họ có thể mua một khối lượng lớn cổ phiếu để
nắm giữ quyền chi phối hoạt động, thâu tóm doanh nghiệp và có cơ hội tốt hơn NĐT cá
nhân trong việc tiếp cận thông tin doanh nghiệp.
Chủ thể trung gian tài chính
Chủ thể trung gian tài chính là các chủ thể tham gia nhằm hỗ trợ cho hoạt
động của TTCK diễn ra liên tục và đóng vai trò ngày càng quan trọng vào sự phát
triển của TTCK, điển hình nhất là công ty chứng khoán.
Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên nghiệp về
kinh doanh chứng khoán, thực hiện một số nghiệp vụ như: môi giới chứng khoán, tự
doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.
Công ty chứng khoán là thành viên của SGDCK.
Các chủ thể khác
Các chủ thể khác tham gia trên TTCK như: Trung tâm lưu ký, thanh toán bù
trừ, ngân hàng giám sát, các công ty đánh giá hệ số tín nhiệm,… giúp cho hoạt động
của thị trường diễn ra liên tục và thuận lợi hơn.
1.1.2. Chỉ số giá chứng khoán
a. Khái niệm
Chỉ số giá chứng khoán là chỉ số được dùng để phản ánh sự biến động của
giá cổ phiếu niêm yết trên một TTCK nhất định tại một thời điểm so với thời điểm
gốc. Chỉ số giá chứng khoán cung cấp thông tin cho các nhà đầu tư đánh giá và
phân tích TTCK, từ đó đưa ra những quyết định đầu tư phù hợp.
Ip: chỉ số giá bình quân giản đơn
Pi: giá chứng khoán i
n: số lượng cổ phiếu đưa vào tính toán
Các chỉ số Dow Jones của Mỹ, Nikkei 225 của Nhật, MBI của Ý đều áp dụng
phương pháp này để tính toán. Đây là phương pháp tốt khi mức giá của các cổ phiếu
12
tham gia niêm yết khá đồng đều với nhau, khi đó độ lệch chuẩn của nó thấp.
Phương pháp Laspeyres
Chỉ số giá bình quân Laspeyres là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị, lấy
quyền số là số cổ phiếu niêm yết thời kỳ gốc. Như vậy, kết quả tính toán sẽ phụ
thuộc vào cơ cấu của quyền số ở thời kỳ gốc như sau:
∑
=
=1
∑
(
0
×
)
=1
∑
( ×
)
( ×
=1
)
0
Trong đó:
IP: chỉ số Passcher
Pt: giá ở thời điểm t
P0: giả ở thời kỳ gốc
Qt: là khối lượng (quyền số) ở thời điểm tính toán t
n: số lượng cổ phiếu tham gia tính toán
13
Các chỉ số KOSPI của Hàn Quốc, S&P 500 của Mỹ, FTSE 100 của Anh,
TOPIX của Nhật, CAC của Pháp, TSE của Đài Loan, Hangseng của Hồng Kông,
các chỉ số của Thụy Sỹ,…và chỉ số VN-Index của Việt Nam đều được tính theo
phương pháp này.
Phương pháp bình quân Fisher
n: số lượng cổ phiếu đưa vào tính toán
Các chỉ số Value Line của Mỹ, FT-30 của Anh áp dụng phương pháp này để
tính toán.
14
1.2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ KINH TẾ VĨ MÔ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CHỈ SỐ GIÁ CHỨNG KHOÁN
Sự ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô đến chỉ số giá chứng khoán có thể
tìm thấy trong lý thuyết kinh doanh chênh lệch giá (Arbitrage Pricing Theory –
APT). Theo đó, bất kỳ một thông tin mới nào về các nhân tố vĩ mô như lãi suất, lạm
phát, cung tiền…đều có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán/ tỷ suất sinh lợi chứng
khoán thông qua tác động đến cổ tức kỳ vọng, tỷ lệ chiết khấu hoặc cả hai (Chen,
Roll & Ross, 1986). Năm 1976, lý thuyết APT đã được phát triển bởi Stephen Ross
để giải thích tỷ suất sinh lợi của chứng khoán trên thị trường chứng khoán. Các
nhân tố trong mô hình APT có thể là các nhân tố kinh tế vĩ mô hoặc các nhân tố
kinh tế vi mô. Lý thuyết này cho rằng tỷ suất sinh lời kỳ vọng của chứng khoán
được xác định bởi công thức:
Rj = aj + βj,1F1 + βj,2F2 +…+ + βj,kFk + uj
Bên cạnh đó, theo lý thuyết thị trường hiệu quả, giá cổ phiếu phản ánh tất cả
các thông tin có được từ việc phân tích về công ty và nền kinh tế, do đó có mối quan
hệ mật thiết giữa giá cổ phiếu với kỳ vọng về kinh tế vĩ mô trong tương lai.
Sau đó, sự phát triển của phương pháp đồng liên kết đã cung cấp một cách tiếp
cận hoàn toàn mới và hiệu quả thông qua mô hình Vector hiệu chỉnh sai số (VECM).
Nghiên cứu của Murkherjee và Naka (1995) tại thị trường Nhật Bản đã chỉ ra rằng tỷ
giá hối đoái, cung tiền, tỷ lệ lạm phát, giá trị sản xuất công nghiệp, lãi suất trái phiếu
chính phủ dài hạn và lãi suất tiết kiệm ngắn hạn đều có quan hệ đồng liên kết với chỉ số
giá chứng khoán. Ngoài ra, Kwon và Shin (1999) đã sử dụng kiểm định nhân quả
Granger và mô hình VECM để chỉ ra sự ảnh hưởng của các biến kinh tế vĩ mô vào thị
trường chứng khoán tại Hàn Quốc. Và gần đây hơn, Maysami và Koh (2000) cũng đã
Một số cơ chế ảnh hưởng của chỉ số giá tiêu dùng đến chỉ số giá chứng
khoán như sau:
Theo phương trình Fisher thì lãi suất danh nghĩa bằng lãi suất thực
e
r
cộng với tỷ lệ lạm phát: i = i + e. Do đó, khi lạm phát tăng sẽ làm lãi suất danh nghĩa
tăng
khiến chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng và sẽ gây ảnh hưởng đến giá cổ
phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường.
16
Khi lạm phát tăng làm chi phí nguyên vật liệu, tiền lương, chi phí
vốn…của doanh nghiệp tăng. Do đó, doanh nghiệp phải tăng giá bán đối với sản phẩm
đầu ra,
điều này gây khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Vì thế, lợi
nhuận và cổ tức của doanh nghiệp sụt giảm làm cổ phiếu trở nên kém hấp dẫn đối
với nhà đầu tư, kéo theo sự sụt giảm của các cổ phiếu đó trên TTCK.
TTCK là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế, cho doanh nghiệp và