BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG NỮ NGỌC QUỲNH
HỘ
ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
HOÀNG NỮ NGỌC QUỲNH
HỘ
ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. VÕ THỊ THÚY ANH
Đà Nẵng - 2016
9
9
1.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng ............................................................... 16
1.3. KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH
DOANH ..........................................................................................................
21
1.3.1 Khái niệm .....................................................................................
21
1.3.2. Mục tiêu củ
ủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh ...............................................................................................................
1.3.3. Nội
22
ủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
.........................................................................................................................
22
1.3.4
hộ
2.3.3. Giải pháp kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
chi nhánh đang thực hiện................................................................................ 50
2.3.4. Kết quả của công tác kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ
kinh doanh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Bắc Đăk Lăk....................................................................................................57
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÌNH HÌNH KIỂM SOÁT RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK .. 61
61
62
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2................................................................................67
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆ
ỦI RO TÍN DỤNGTRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐĂK LĂK.............................................................................68
3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TRONG THỜI GIAN TỚI
CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI
NHÁNH BẮC ĐẮK LẮK.............................................................................. 68
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT RỦI
RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC
ĐẮK LẮK.......................................................................................................69
3.2.1. Thực hiện nghiêm túc, tuân thủ đúng quy trình cho vay hộ kinh
doanh...............................................................................................................69
3.2.2. Hoàn thiện công tác thẩm định cho vay......................................71
3.2.3.Hoàn thiện công tác thẩm định TSĐB, công tác đảm bảo tài sản
nợ vay..............................................................................................................73
NHNN Ngân hàng Nhà Nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
TMCP Thương mại cổ phần
RRTD Rủi ro tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Kết quả hoạt động kinh doanh tại BIDV Bắc Đăk
Lăk
43
2.2
Cơ cấu cho vay hộ kinh doanh tại BIDV Bắc Đăk
Lăk
48
36
1
M
1. Tính cấp thiết đề tài
doanh. Đối
H
(RRTD)
RRTD
TMCP Đ
Đăk Lăk; cho vay hộ kinh doanh (HKD)
vay
một trong những hoạt động cho
ọng ngày càng
hộ kinh doanh
h
ộ
kinh doanh
nghiên cứu
+ Về nội dung:
Tập trung vào k
rủi ro tín dụng - là một nội dung của công tác
quản trị rủi ro tín dụng - trong cho vay hộ kinh doanh nhằm hạn chế tổn thất
của BIDV Bắc Đăk Lăk.
3
+ Về không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại ngân
ầu tư và Phát triể
+Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng
trong cho vay hộ kinh doanh giai đoạn từ năm 2012 đến 2014 và đề xuất giải
pháp trong những năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp thống kê, mô tả
- Phương pháp so sánh, tổng hợp
- Phương pháp thu thập thông tin: thu thập thông tin, số liệu từ các
nguồn báo cáo tại ngân hàng, từ internet từ đó thống kê, tổng hợp, phân tích
dữ liệu để đưa ra các nhận xét, đánh giá.
- Các phương pháp khác
6. Bố cục đề tài
Ngoài phần mở đầu luận văn gồm 3 chương:
Chương 1
kinh doanh của ngân hàng thương mại.
quản trị RRTD tại chi nhánh. Qua luận văn này, tôi tham khảo một số nội
dung về RRTD, quản trị RRTD, các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng để hệ
thống hóa cơ sở lí luận của đề tài.
- Luận văn thạc sĩ: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển chi nhánh Quảng Ngãi” (2013)[3] của tác giả Huỳnh
Thị Minh Dung. Luận văn vận dụng các nội dung của quản trị: nhận diện, đo
lường, kiểm soát và tài trợ rủi ro để đánh giá thực trạng RRTD của chi nhánh;
nguyên nhân dẫn đến rủi ro từ đó đề xuất các giải pháp hạn chế RRTD cho chi
nhánh. Qua luận văn này tôi đã nghiên cứu và tham khảo hướng tiếp cận,
phân tích các biện pháp của công tác kiểm soát RRTD để đánh giá tình hình
công tác kiểm soát RRTD tại BIDV Bắc Đăk Lăk.
- Luận văn thạc sĩ “Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay đối với hộ
kinh doanh tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đà Nẵng”
(2013)[6] của tác giả Ngô Bảo Thiên. Luận văn trình bày những khái niệm cơ
bản về hộ kinh doanh, cho vay hộ kinh doanh, mở rộng hoạt động cho vay;
phân tích thực trạng cho vay tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi
nhánh Đà Nẵng; từ đó đưa ra các giải pháp để mở rộng cho vay đối với hộ
kinh doanh. Qua luận văn này tôi tham khảo lý thuyết về hộ kinh doanh, cho
vay hộ kinh doanh.
- Luận văn thạc sĩ “Kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh
doanh tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
EaKpam, Đăk Lăk” (2015)[7]
của tác giả Nguyễn Tuấn Anh. Luận văn hệ
5
thống hóa cơ sở lí luận về hộ kinh doanh, cho vay hộ kinh doanh, RRTD trong
cho vay hộ kinh doanh, kiểm soát RRTD. Đưa ra các tiêu chí, nhận định, phân
a.
kinh doanh
Khái niệm hộ kinh doanh chưa được định nghĩa cụ thể, hầu hết đều mặc
nhiên thừa nhận hộ kinh doanh là hộ gia đình hay kinh kế hộ.
Trước đây hộ kinh doanh được gọi là hộ kinh doanh cá thể. Hộ kinh
doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh doanh
tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.
Hộ kinh doanh còn được định nghĩa là do một cá nhân là công dân Việt
Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được kinh
doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu
và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh
doanh.
Theo nghị định chính phủ số 43 /2010/ NĐ – CP định nghĩa“Hộ kinh
doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một
hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng kí kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng
không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn
bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”.
b. Đặc điểm của hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh có một số đặc điểm sau:
Chủ hộ kinh doanh có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình
7
Đối với hộ kinh doanh, pháp luật không quy định cụ thể về quy định
thành lập. Bất kì một cá nhân Việt Nam có đủ năng lực pháp luật dân sự và
hành vi dân sự đều có thể đứng ra kinh doanh
Các hình thức cho vay đối với các đối tượng khác nhau sẽ có các đặc
điểm khác nhau, đối với hình thức cho vay hộ kinh doanh có những đặc điểm
sau:
Thứ nhất, quy mô khoản vay thường nhỏ lẻ
Quy mô kinh doanh của hộ gia đình thường không lớn; do đó hộ kinh
doanh tập trung ở các ngành nghề nhỏ lẻ, vốn đầu tư ban đầu không lớn do đó
nhu cầu vay vốn của hộ kinh doanh là không lớn
Thứ hai, mức độ phân tán các khoản vay rộng
Với sự phân tán của các loại hình kinh doanh của hộ kinh doanh trên
nhiều ngành nghề, lĩnh vực; địa bàn hoạt động của hộ kinh doanh rộng khắp
các vùng miền. Nơi nào có thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa thì nơi đó có thể
cho vay hộ kinh doanh.
Thứ ba, thủ tục khoản vay đơn giản
Quy mô vay của hộ kinh doanh không lớn, hình thức hoạt động đơn giản,
hộ kinh doanh ngại các thủ tục ruờm rà, thời gian làm thủ tục lâu nên thủ tục
cho vay hộ kinh doanh cũng đơn giản.
Thứ tư, việc kiểm tra, giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn
Với đặc thù kinh doanh nhỏ lẻ, loại hình đa dạng, phân bố rộng khắp, sổ
sách hoạt động của hộ kinh doanh nhiều khi không có dẫn đến việc kiểm tra,
giám sát khoản vay gặp nhiều khó khăn đối với cán bộ làm công tác tín dụng.
c. Phương thức cho vay
Căn cứ vào nhu cầu thực tế của hoạt động sản xuất kinh doanh hộ kinh
doanh có thể lựa chọn một trong các hình thức vay vốn sau:
9
Vay từng lần (theo món)
Vay theo món là hình thức vay vốn theo đó khách hàng sẽ làm hồ sơ vay
vốn cho từng lần vay và số tiền rút vốn tối đa bằng số tiền cho vay theo thỏa
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro mà các dòng tiền được hẹn trả theo hợp
đồng (tiền lãi, tiền gốc hoặc cả hai) từ các khoản cấp tín dụng và các chứng
khoán đầu tư sẽ không được trả đầy đủ.
Theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/42005 có đưa ra khái
niệm: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là
khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình
theo cam kết”.
Vậy chúng ta có thể hiểu rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh của
NHTM là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động cấp tín dụng của NHTM
do hộ kinh doanh không trả nợ hoặc không có khả năng trả nợ cho NHTM
theo đúng cam kết.
b.
hộ kinh doanh
Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp
Do tình trạng thông tin bất cân xứng nên ngân hàng thường biết thông
tin sau hoặc thông tin không chính xác về những khó khăn của hộ kinh doanh
nên thường ứng phó không kịp thời. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt
động kinh doanh của hộ kinh doanh là nguyên nhân gián tiếp gây nên rủi ro
tín dụng của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp
Do hộ kinh doanh kinh doanh ở nhiều ngành nghề khác nhau, phức tạp
nên rủi ro tín dụng hoạt động cho vay hộ kinh doanh cũng có nhiều nguyên
nhân, hình thức khác nhau.
11
12
Rủi ro danh mục được chia thành hai loại, bao gồm:
+ Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có,
mang tính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh
tế
+ Rủi ro tập trung: là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân hàng tập
trung vốn cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành,
lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một
loại hình cho vay có rủi ro cao.
Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan của nguyên gây ra rủi ro
Căn cứ vào tính khách quan, chủ quan thì rủi ro tín dụng phân chia thành
hai loại là rủi ro do yếu tố khách quan và rủi ro do yếu tố chủ quan.
- Rủi ro do yếu tố khách quan
Rủi ro do yếu tố khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan
như: thiên tai, địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự
kiến khác làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc
các chế độ, chính sách.
- Rủi ro do yếu tố chủ quan
Rủi ro do yếu tố chủ quan là rủi ro nguyên nhân thuộc về chủ quan của
người vay và người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì
những lý do chủ quan khác.
d. Nguyên nhân phát sinh
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro không thể tránh khỏi trong hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thương mại, rủi ro tín dụng trong cho vay hộ kinh doanh
do nhiều nguyên nhân gây ra.
Nguyên nhân khách quan
- Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định
toàn bộ thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn yếu;…
14
+ Hệ thống thông tin quản lý còn rủi ro bất cập.
Hiện nay, trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) của Ngân hàng
nhà nước đã hoạt động hơn một thập niên và đã đạt được những kết quả bước
đầu rất đáng khích lệ trong việc cung cấp thông tin tín dụng. Tuy nhiên, thông
tin cung cấp còn đơn điệu, thiếu cập nhật, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu
tra cứu thông tin.
- Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay.
+ Sử dụng vốn sai quy định, không có thiện chí trong việc trả nợ vay
Đa số các hool kinh doanh khi vay vốn ngân hàng đều có các mục đích
vay vốn cụ thể. Nhưng nếu hộ kinh doanh sử dụng vốn vay sai mục đích thì
khả năng dẫn đến rủi ro là rất cao. Số lượng hộ kinh doanh sử dụng vốn sai
mục đích, cố lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều nhưng
những vụ việc phát sinh lại hết sức nặng nề.
+ Khả năng quản lý kinh doanh kém.
Trình độ quản lí, khả năng kinh doanh của hộ kinh doanh chưa cao cũng
làm cho khả năng dẫn đến rủi ro tín dụng lớn.
+ Tình hình tài chính hộ kinh doanh yếu kém, thiếu minh bạch.
Hầu hết hộ kinh doanh có quy mô tài sản, nguồn vốn nhỏ, tình hình kinh
doanh còn yếu kém. Ngoài ra, thói quen ghi chép đầy đủ, chính xác, rõ ràng
các sổ sách kế toán vẫn chưa được các hộ kinh doanh tuân thủ nghiêm chỉnh
và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các hộ kinh doanh cung cấp cho
ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất, thường
thiếu tính thực tế và xác thực.
Nguyên nhân chủ quan
- Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng.
- Giảm khả năng thanh khoản: Khi ngân hàng phải sử dụng các nguồn
vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đấy, ngân
hàng không có đủ nguồn vốn để trả cho người gửi tiền thì ngân hàng sẽ rơi