Phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------

NGUYỄN HUY CẢNH

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------

NGUYỄN HUY CẢNH

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 9.31.01.05

điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Trước tiên, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Lê Anh Vũ và
TS. Chử Văn Lâm đã luôn nhiệt tình, ân cần hướng dẫn cho tôi ngay từ bước
đầu nghiên cứu đến nhận xét, góp ý trong nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Tôi xin gửi lời cảm ơn trân trọng tới Học viện Khoa học xã hội đã luôn tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện
thông qua những khóa học và trao đổi về phương pháp nghiên cứu, các buổi hội
thảo khoa học, những buổi chia sẻ kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn và những
dịp sinh hoạt khoa học có liên quan khác.
Tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội, các phòng ban, đặc biệt là khoa Lý luận chính trị và bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu và hoàn thành luận án.
Xin cảm ơn sâu sắc tới gia đình đã luôn là nguồn động viên lớn lao để tôi
có thể tập trung nghiên cứu và quyết tâm hoàn thành luận án một cách tốt nhất.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế
và thiếu sót nhất định khi thực hiện luận án. Rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của quý Thầy, Cô giáo và bạn đọc.
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2019
Tác giả luận án

Nguyễn Huy Cảnh


MỤC LỤC

MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN
QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN ..................................................................... 8

NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2020 - 2025, TẦM NHÌN 2030 114
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc đối với nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng
giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030 .......................................................... 114
4.2. Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đến nông nghiệp tỉnh
Hải Dƣơng giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030. ...................................... 120
4.3. Phân tích ma trận SWOT cho mô hình phát triển nông nghiệp tỉnh
Hải Dƣơng trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ..................................... 123
4.4. Quan điểm, mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030 .......... 126
4.5. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn
2020 - 2025, tầm nhìn 2030 .......................................................................... 133
KẾT LUẬN .................................................................................................. 146
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 148


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nội dung viết tắt

CDCCKT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DNNN


SXHH

Sản xuất hàng hóa

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

SX

Sản xuất

CNH

Công nghiệp hóa

HĐH

Hiện đại hóa

DN

Doanh nghiệp

TTNS

Thị trƣờng nông sản

BĐKH



BVTV

Bảo vệ thực vật

PTNN

Phát triển nông nghiệp

TBKT

Tiến bộ kỹ thuật

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

CDCCKT

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

DNNN

Doanh nghiệp nông nghiệp

ĐTH

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hài Dƣơng năm 2016 ........................ 73
Bảng 3.2. Dân số, lao động, việc làm và thu nhập tỉnh HD giai đoạn
2011 - 2016 ..................................................................................................... 74
Bảng 3.3 Kết quả chính đối với một số chỉ tiêu lĩnh vực trồng trọt giai
đoạn 2011 – 2016 ............................................................................................ 83
Bảng 3.4 Chọn mẫu điều tra............................................................................ 86
Bảng 3.5 Nguồn thu thập thông tin ................................................................. 86
Bảng 3.6 Kết quả quy mô chăn nuôi của các hộ điều tra ................................ 87
Bảng 3.7. Tổng hợp thực hiện chỉ tiêu quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp của tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2011 – 2016 ...................................... 106
Bảng 3.8. Những địa phƣơng triển khai dự án chăn nuôi bò thịt chất lƣợng
cao tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2011 – 2016 .................................................. 109
Bảng 4.1. Phân tích SWOT của nông ngiệp tỉnh Hải Dƣơng ....................... 124


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới, đến nay nông nghiệp đã khẳng định vai trò rất
quan trọng của nó trong nền kinh tế nƣớc ta. Nông nghiệp không chỉ tạo ra sản
phẩm thiết yếu cho con ngƣời; là cơ sở phát triển của các ngành công nghiệp,
đặc biệt là công nghiệp chế biến lƣơng thực, thực phẩm, là nguồn cung cấp sản
phẩm hàng hóa cho thị trƣờng trong nƣớc và ngoài nƣớc mà còn cung cấp các
yếu tố đầu vào cho các khu vực khác của nền kinh tế nhƣ lao động và vốn. Đặc
biệt nông nghiệp còn có tác dụng giữ gìn, bảo vệ môi trƣờng thông qua việc sử
dụng và quản l các nguồn tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất, nƣớc, rừng, thực vật,
động vật, là một ngành sản xuất có khả năng tái tạo tự nhiên, đó là yếu tố cơ bản
cho sự phát triển một nền nông nghiệp bền vững.
Hải Dƣơng là một tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, vùng nhiệt đới
gió mùa với địa hình đƣợc chia làm 2 vùng rõ rệt (vùng đồi núi và vùng đồng
bằng), đây là điều kiện hội tụ đầy đủ các yếu tố đầu vào cho nhiều ngành kinh tế,

xếp, bố trí lại không gian phát triển vùng sản xuất nông nghiệp và phát triển
ngành nghề phi nông nghiệp ở nông thôn nhằm thu hút, tạo việc làm ổn định cho
ngƣời lao động sinh sống ở nông thôn.
- Quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá cũng đang tạo ra những tác động
tiêu cực cho sản xuất nông nghiệp và môi trƣờng, đặc biệt chất thải công nghiệp,
chất thải sinh hoạt đô thị đang gây tác động trực tiếp lên nguồn nƣớc, đất đai ở
khu vực nông thôn, an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm nông nghiệp đang
bị đe doạ.
- Nhu cầu đảm bảo tiêu dùng nông sản, thực phẩm đối với dân cƣ đô thị nói
riêng và cộng đồng dân cƣ nói chung ngày càng lớn, trong khi đó sản xuất nông
nghiệp của Hải Dƣơng chƣa thực sự tạo ra nhiều sự đổi mới về công nghệ sản
xuất và quản l , các vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung hình thành
chƣa nhiều.
Trong giai đoạn tới, khi Việt Nam hội nhập sâu hơn vào nền kinh tế thế giới,
sẽ có hàng loạt những yêu cầu mới đặt ra đối với phát triển kinh tế nông nghiệp

2


tỉnh Hải Dƣơng nhƣ yêu cầu gia tăng năng lực cạnh tranh; nâng cao chất lƣợng
sản phẩm, hiệu quả sản xuất, năng suất lao động… Để đáp ứng những yêu cầu
này, Hải Dƣơng tất yếu phải phát triển ngành nông nghiệp theo hƣớng nâng cao
giá trị gia tăng, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh, phù hợp với những yêu cầu
của nền kinh tế thị trƣờng hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế.
Đứng trƣớc yêu cầu hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới và khu
vực với nhiều cơ hội và thách thức, Hải Dƣơng đang đẩy mạnh tái cơ cấu ngành
nông nghiệp, tập trung khai thác tốt nhất các tiềm năng, lợi thế, đẩy mạnh ứng
dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn thất trong khâu sản xuất và sau
thu hoạch; đổi mới quản l đất đai; tổ chức lại sản xuất nông nghiệp g n với phát
triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm; mở rộng thị trƣờng cho các sản

- Phân tích và đánh giá thực trạng về phát triển nông nghiệp của tỉnh Hải
Dƣơng trong thời gian qua g n với bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, chỉ ra
những thành công, hạn chế, những khó khăn thách thức và những vấn đề đặt ra
đối với ngành nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dƣơng
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng
trong bối cảnh nhập kinh tế quốc tế.
4. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu về phát triển nông nghiệp là chủ đề rất rộng và phức tạp, luận
án giới hạn tập trung nghiên cứu sự phát triển của ngành trồng trọt và chăn nuôi
g n với hội nhập kinh tế quốc tế; vấn đề lựa chọn con đƣờng phát triển phù hợp
của nông nghiệp Hải Dƣơng trong bối cảnh mới là vấn đề ƣu tiên trong phân tích
của luận án.
* Phạm vi về không gian
Luận án sẽ triển khai nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa
bàn tỉnh Hải Dƣơng.

4


* Phạm vi về thời gian
Luận án sẽ nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng trong giai đoạn từ 2011 đến 2016; đề xuất các giải pháp phát triển
nông nghiệp đến 2025, tầm nhìn 2030.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
(i) Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp:
- Loại thông tin: Cơ sở l luận, cơ sở thực tiễn phát triển nông nghiệp; Đặc

Ngoài ra, khi tiến hành nghiên cứu, luận án kế thừa các kết quả nghiên cứu từ
trƣớc đến nay, các nguồn thông tin, tƣ liệu, đã công bố, báo cáo tổng kết của các
ban ngành có liên quan.
(v) Phương pháp điều tra khảo sát
- Lập phiếu điều tra khảo sát dựa trên mục tiêu của luận án
- Khảo sát các vùng điển hình của tỉnh Hải Dƣơng nhƣ Bình Giang, Thanh
Hà, Thanh Miện,…
Đề tài khảo sát với việc phát ra 250 phiếu và qua chỉnh sửa, xử l bằng
phần mềm phần mềm Excel, SPSS.20 để tính toán, thu đƣợc 121 phiếu với mục
tiêu thu thập, tổng hợp các

kiến từ các cuộc khảo sát đối với doanh nghiệp, cơ

quan quản l và hộ nông dân, sau đó dùng phần mềm SPSS.20 phân tích và tổng
hợp đƣa ra các bảng biểu, các chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp với mục tiêu và nội
dung luận án.
6. Những đóng góp của luận án
- Xây dựng, bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống cơ sở l luận và thực tiễn về
phát triển nông nghiệp trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu .
- Xác định hệ thống các nhóm tiêu chí đánh giá sự phát triển nông nghiệp
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển nông nghiệp tỉnh
Hải Dƣơng, chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển nông
nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng trong giai
đoạn 2011 – 2016

6



cung cấp nguồn nhân lực, nơi tiêu thụ sản phẩm cho các khu vực khác, nhất là
khu công nghiệp... Ông cho rằng nông nghiệp là nơi làm tăng nguồn tiết kiệm
trong nƣớc để tạo vốn cho phát triển công nghiệp. [104]
- Simon Kuznets (1965) trong tác phẩm: “Economic Growth and Structure”
(Tăng trƣởng kinh tế và cơ cấu) khẳng định sự đóng góp của ngành nông nghiệp
vào tăng trƣởng kinh tế thông qua việc trao đổi buôn bán nông sản với các khu
vực trong nƣớc và các nƣớc khác trên thế giới; nông nghiệp là nơi cung cấp
lƣơng thực, thực phẩm, thị trƣờng đầu vào, thị trƣờng vốn, thị trƣờng đầu ra cho
quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc. [105]
- E. Schumacher (1973) trong tác phẩm: “Small is beautiful” (Nhỏ là đẹp)
cho rằng phải chú

đến phát triển nông nghiệp, nhất là đối với các nƣớc đang

phát triển; cần kết hợp hài hòa và phát triển cân đối giữa hai ngành công nghiệp
và nông nghiệp, ông cho rằng cần phải dùng những thành quả đạt đƣợc của
ngành công nghiệp để phục vụ lại cho sự phát triển của ngành nông nghiệp, làm
cho ngành nông nghiệp phát triển bền vững hơn; phát triển ngành nông nghiệp
cần đặt trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, cần chú trọng và tăng cƣờng đến

8


yếu tố cạnh tranh trên cơ sở nâng cao năng suất lao động, nâng cao tính tự chủ
của ngƣời nông dân trong quá trình ra quyết định sản xuất, đảm bảo chuyển dần
nông nghiệp truyền thống sang nông nghiệp hiện đại, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao; kết hợp giữa phát triên nông nghiệp, công nghiệp, và các ngành
khác, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực... Theo ông, cần ƣu tiên đầu tƣ cho
lĩnh vực nông nghiệp, đầu tƣ vào nguồn nhân lực. [102]
- Theo lý thuyết của W. Rostow: quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc

Giai đoạn 2 là giai đoạn nông nghiệp đóng góp cho nền kinh tế, nông
nghiệp nhờ tạo ra sản phẩm dƣ thừa, sẽ chuyển các nguồn lực tài chính và lao
động sang các khu vực khác của nền kinh tế với tốc độ nhanh, chủ yếu đầu tƣ
cho quá trình công nghiệp hóa. Chính sách của chính phủ trong giai đoạn này là
tiếp tục duy trì tăng trƣởng ổn định cho lĩnh vực nông nghiệp.
Giai đoạn 3 là giai đoạn nông nghiệp tham gia mạnh hơn vào quá trình phát
triển kinh tế thông qua kết cấu hạ tầng cải thiện, thị trƣờng lao động và thị
trƣờng vốn phát triển, thúc đẩy sự liên kết giữa kinh tế nông thôn và thành thị.
Lĩnh vực nông nghiệp sẽ chịu ảnh hƣởng nhiều hơn bởi giá cả thay đổi và bởi
các vận động vĩ mô trong kinh tế thƣơng mại. Trong giai đoạn này, lao động
nông nghiệp sẽ giảm xuống và chuyển tài nguyên cũng nhƣ lao động từ nông
nghiệp sang các lĩnh vực khác của nền kinh tế sẽ bị chững lại. Chính sách của chính
phủ trong giai đoạn này cần thúc đẩy tính hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp, điều
tiết thu nhập giữa nông thôn và thành thị.
Giai đoạn 4 đƣợc đặc trƣng bởi hoạt động sản xuất nông nghiệp trong nền
kinh tế công nghiệp, trong đó lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và ngân
sách chi cho nhu cầu tiêu thụ lƣơng thực và thực phẩm chiếm phần nhỏ trong
ngân sách chi tiêu của các gia đình thành thị. [97]
1.1.2 Tổng quan các nghiên cứu về cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và kinh nghiệm phát triển nông nghiệp
- Douglass C.North (1998), “Áp dụng l thuyết kinh tế và phƣơng pháp
định lƣợng trong giải thích các thay đổi về kinh tế và tổ chức” - công trình đoạt
giải Nobel năm 1993 đã chia quá trình phát triển của mỗi nền kinh tế thành 4
thời kỳ tùy theo chi phí thông tin và cƣỡng chế thực hiện hợp đồng của mỗi thời
kỳ:
Thời kỳ tự cung, tự cấp trong quy mô nông nghiệp làng xã;

10





kinh tế hàng hóa, tìm thị trƣờng và mở rộng thị trƣờng cho nền kinh tế. [74]
- A. Hirschman, F. Perrons và G. Bernis trong L thuyết phát triển cơ cấu
ngành không cân đối cho rằng các nƣớc chậm phát triển không thể và không nhất
thiết phải đảm bảo tăng trƣởng bền vững bằng cách duy trì cơ cấu cân đối liên
ngành, mà cần tập trung tài nguyên, vốn, năng lực quản l vào những ngành chủ
yếu. Trong mỗi giai đoạn phát triển của thời kỳ CNH, vai trò "cực tăng trƣởng" của
các ngành trong nền kinh tế là không giống nhau. Vì thế, cần tập trung các nguồn
lực khan hiếm cho một số lĩnh vực trong những thời điểm nhất định với

nghĩa là

những ngành, lĩnh vực đầu tàu lôi kéo toàn bộ nền kinh tế phát triển. [98]
- Barbara Chmielewskan (2009) trong cuốn "The Problems of Agriculture
and Rural Areas in the Process of European Integration” (Vấn đề nông nghiệp,
nông thôn trong quá trình hội nhập châu Âu) đã cho rằng, các ngành nông nghiệp
ít có cơ hội phát triển nếu không có sự hỗ trợ tài chính của chính phủ EU, đặc
biệt là tại các nƣớc kém phát triển. Do vậy, các giải pháp chính trị cho các vấn
đề về phát triển nông nghiệp trong các chính sách của EU là rất quan trọng và đề
nghị giải pháp có lợi cho tất cả các nƣớc EU là sự phát triển đa ngành của nông
nghiệp với sự đa chức năng của khu vực nông thôn. Chỉ có một sự phát triển đa
ngành, đa chức năng mới có thể đảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền
vững.[99]
Nhƣ vậy, một số học giả trên thế giới đã có những đóng góp quan trọng vào
việc l giải những vấn đề cơ bản; phân tích mối quan hệ giữa các ngành trong
nền kinh tế; chiến lƣợc phát triển nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn; sự phát triển nông nghiệp bền vững g n với áp dụng khoa
học kỹ thuật nhằm cải thiện sản lƣợng và mở rộng sản xuất hàng hóa có giá trị
cao, vai trò của nông nghiệp đối với các ngành khác; nông nghiệp, nông thôn là

khâu của quá trình sản xuất là một yêu cầu mang tính tất yếu. Tác giả cũng đã phân
tích các hình thức liên kết, có lƣu

riêng cho một số trƣờng hợp cụ thể, trên cơ sở

đó khẳng định rằng, mối liên kết này ch c ch n mang lại lợi ích cho cả hai bên, và
hơn cả là sẽ giúp cho việc sản xuất tiết kiệm đƣợc chi phí, gia tăng năng suất và chất
lƣợng, từ đó ngành nông nghiệp sẽ tăng giá trị, tăng lợi nhuận và PTBV.[75]
- Lê Quốc L (2012), Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông
thôn - vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đã khẳng định, bên
cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc, tiến trình CNH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn cũng phát sinh nhiều vấn đề phức tạp. Tác giả liệt kê sự bất cập trong các
chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn: giữa quá trình ĐTH với quá trình

14


phát triển nông thôn, xây dựng NTM; mâu thuẫn giữa lợi ích công nghiệp với
nông nghiệp; khoảng cách giữa thành thị với nông thôn; mâu thuẫn giữa nền
nông nghiệp dựa trên tri thức khoa học với sự bảo tồn giá trị và tri thức nông
nghiệp truyền thống; giữa hàng hóa NNHĐ đƣợc sản xuất bởi những tiến bộ
KHKT và cơ giới hóa với những sản phẩm nông nghiệp mang s c thái vùng,
miền tự nhiên có giá trị chênh lệch cao. [40]
Đỗ Kim Chung, Kim Thị Dung (2013), “Nông nghiệp Việt Nam: Những
thách thức và một số định hƣớng cho phát triển bền vững", Tạp chí Kinh tế và
Phát triển, (196), tr.28-36. Đã đánh giá về tầm quan trọng của nông nghiệp Việt
Nam nhƣ tạo ra sinh kế cho 68,2% dân số, đóng góp 22% GDP và 23% giá trị
xuất khẩu của quốc gia. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, lao động tham gia vào
nông nghiệp và dân số tập trung ở khu vực nông thôn vẫn chiếm tỉ lệ lớn nhƣng
quỹ đất cho nông nghiệp ngày càng giảm, năng lực cạnh tranh của nhiều nông

tranh của sản phẩm nông nghiệp Việt Nam thấp cùng với đó là năng lực của các
doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp yếu trong khi phải đối mặt
với những áp lực cạnh tranh rất lớn từ bên ngoài, từ sự phân tích đó, tác giả đã
đƣa ra một số giải pháp để hạn chế khó khăn, tận dụng thời cơ để phát triển nông
nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hội nhập WTO.[76]
Nguyễn Từ (2008), Tác động của hội nhập kinh tế đối với phát triển nông
nghiệp Việt Nam, Nxb Chính trị QG, Hà Nội. Đã khái quát về quá trình
HNKTQT của Việt Nam, chỉ ra những mặt thuận lợi và cả những khó khăn, thử
thách mà nền nông nghiệp phải đối mặt. Đó là áp lực cạnh tranh rất lớn, chất
lƣợng sản phẩm còn thấp, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm chƣa đạt yêu
cầu, công nghệ lạc hậu, hệ thống pháp luật chƣa đồng bộ, chƣa phù hợp với
thông lệ quốc tế…. Từ đó, các tác giả nêu quan điểm và đƣa ra các giải pháp chủ
yếu nhằm phát triển nông nghiệp trong điều kiện HNKTQT. [58]
Nguyễn Thị Tƣơi (2008), Tác động của việc gia nhập WTO đến phát triển
nông nghiệp Việt Nam, Nxb ĐHKT, Hà Nội. Đƣa ra một số nhận xét ban đầu về
những cam kết trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam khi gia nhập WTO:
cam kết về mức thuế, về lộ trình c t giảm thuế đối với hàng nông sản và trợ cấp
với nông nghiệp, đã phân tích những tác động tích cực, tiêu cực của việc gia

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status