Phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh hải dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế tt - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
--------------------

NGUYỄN HUY CẢNH

PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số: 9.31.01.05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - Năm 2019


Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Lê Anh Vũ
2. TS. Chử Văn Lâm
1. PGS. TS. Chu Đức Dũng
2. S. Trần Thị Nam Trân
Phản biện 1: GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn
Phản biện 2: PGS. TS. Ngô Tuấn Nghĩa

quy mô sản xuất nông nghiệp nhỏ lẻ, manh mún; công nghệ sản xuất, bảo
quản, chế biến lạc hậu; năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh của
sản phẩm nông nghiệp còn thấp; liên kết để phát triển nông nghiệp còn rất
mờ nhạt, lỏng lẻo; dịch vụ và cơ sở hạ tầng hỗ trợ không theo kịp nhu cầu
phát triển của nông nghiệp; công nghiệp chế biến phát triển chậm; các loại
thị trường đất đai, thị trường lao động, thị trường vốn, thị trường công nghệ
chưa đồng bộ và chưa vận hành một cách thuận lợi. Do vậy, cần c sự đổi

1


mới về định hướng và mô hình tăng trưởng nông nghiệp, nhằm đáp ứng yêu
cầu hội nhập kinh tế quốc tế, hiệu quả và phát triển bền vững.
Đứng trước yêu cầu hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới
và khu vực với nhiều cơ hội và thách thức, Hải Dương đang đẩy mạnh tái
cơ cấu ngành nông nghiệp, tập trung khai thác tốt nhất các tiềm năng, lợi
thế, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, giảm tổn thất
trong khâu sản xuất và sau thu hoạch; đổi mới quản lý đất đai; tổ chức lại
sản xuất nông nghiệp gắn với phát triển công nghiệp chế biến và tiêu thụ
sản phẩm; mở rộng thị trường cho các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với
môi trường; tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng của nông nghiệp vẫn thấp, thiếu
sức cạnh tranh trên thị trường.
Đ là những lý do để nghiên cứu sinh chọn đề tài “Phát triển nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế” làm đề tài nghiên cứu luận án
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung
Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn và các giải pháp
nhằm phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế

chăn nuôi gắn với hội nhập kinh tế quốc tế; vấn đề lựa chọn con đường phát
triển phù hợp của nông nghiệp Hải Dương trong bối cảnh mới là vấn đề ưu
tiên trong phân tích của luận án.
* Phạm vi về không gian
Luận án sẽ triển khai nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
* Phạm vi về thời gian
Luận án sẽ nghiên cứu thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn
tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ 2011 đến 2016; đề xuất các giải pháp
phát triển nông nghiệp đến 2025, tầm nhìn 2030.
3


5. Phƣơng pháp nghiên cứu
(i) Thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp:
- Loại thông tin: Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn phát triển nông
nghiệp; Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương; tình hình
phát triển nông nghiệp của các huyện trong tỉnh và các điểm nghiên cứu.
- Nguồn cung cấp: Các kết quả nghiên cứu gần đây c liên quan được
tiến hành bởi các trung tâm, cơ quan, tổ chức nghiên cứu (các báo cáo, kỷ
yếu, đề tài nghiên cứu khoa học, luận án, đề án, dự án). Các báo cáo, niên
giám thống kê, kế hoạch, nghị quyết, các chính sách… của các địa phương,
các tài liệu, số liệu thống kê kinh tế, một số biểu bảng phân tích c liên quan,
các tài liệu sẵn c tại các cơ quan Trung ương và tại địa phương; qua internet,
báo đài, tạp chí… để làm cơ sở phân tích nội dung phát triển nông nghiệp
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ở Hải Dương thời gian qua.
- Cách thu thập: Liên hệ với các cá nhân, cơ quan, đơn vị, địa điểm
cung cấp thông tin. Kiểm tra sự xác thực của thông tin bằng quan sát trực
tiếp, lựa chọn, sắp xếp và ghi chép thông tin.
(ii) Phương pháp phân tích SWOT:

6. Những đóng góp của luận án
- Xây dựng, bổ sung và làm sáng tỏ hệ thống cơ sở lý luận và thực
tiễn về phát triển nông nghiệp trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên
cứu .
- Xác định hệ thống các nh m tiêu chí đánh giá sự phát triển nông
nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển nông
nghiệp tỉnh Hải Dương, chỉ ra những thuận lợi và kh khăn trong quá trình phát
triển nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
- Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong
giai đoạn 2011 – 2016
5


- Luận án đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm g p phần đẩy
nhanh quá trình phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương c hiệu quả hơn
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng.
7. Kết cấu luận án
Ngoài Phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phần phụ lục, nội
dung Luận án kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm trong nước về phát triển
nông nghiệp trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dương trong
bối cảnh hội nhập giai đoạn 2011 – 2016
Chương 4: Quan điểm, mục tiêu và một số giải pháp phát triển nông
nghiệp tỉnh Hải Dương trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn
2020 - 2025, tầm nhìn 2030
CHƢƠNG 1

nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân… Những công trình
nghiên cứu này c giá trị tham khảo cho việc xây dựng một nền nông
nghiệp hiện đại để trong ngắn hạn nâng cao chất lượng và phát triển sản
phẩm c lợi thế, tăng cường ý thức về thương hiệu; và trong dài hạn là tiến
tới các sản phẩm chất lượng và năng suất cao cho đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và phát triển bền vững.
- Về các công trình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu đều tập trung vào các phạm vi lãnh thổ Việt Nam, ít
c sự tương quan, đánh giá với khu vực và trên thế giới dẫn tới việc phân
tích và đưa ra kết luận về nông nghiệp c tính hạn chế. Đây là gợi ý để luận
án tiếp cận với bức tranh phát triển nông nghiệp hiện tại và các điều kiện

7


cho phát triển nền nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
trong những năm tiếp theo.
Một số công trình đã tổng kết lý luận và thực tiễn về mô hình hợp
tác, liên kết sản xuất, và chuỗi giá trị trong nông nghiệp… đã cung cấp cữ
liệu c giá trị cho tác giả trong nghiên cứu, xác định cách thức tổ chức sản
xuất nông nghiệp nhằm nâng giá trị gia tăng thu lại trong sản xuất nông
nghiệp hướng tới nâng cao thu nhập cho người nông dân, giải quyết mối
quan hệ lợi ích trong phát triển
Một số công trình nghiên cứu trực tiếp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
về quá trình phát triển nông nghiệp, đã đề cập đến các khía cạnh: chuyển
dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn trong quá trình CHN, HĐH; dồn điền đổi thửa; kinh tế hợp tác xã;
chính sách hỗ trợ nông dân đầu tư cơ giới h a nông nghiệp trong thời gian
gần đây đã chỉ ra những thuận lợi, hạn chế và những vấn đề đặt ra cho phát
triển nông nghiệp ở tỉnh Hải Dương trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

+ Coi trọng khoa học, kỹ thuật và công nghệ kết hợp vận dụng kinh
nghiệm truyền thống một cách hợp lý
+ Sản xuất hàng h a quy mô lớn, đa dạng h a cơ cấu sản phẩm,
doanh nghiệp h a tổ chức sản xuất và ngành nghề h a phương thức kinh
doanh
9


+ Trình độ phân công chuyên môn h a cao, xã hội h a và khu vực
h a quá trình sản xuất, tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm hàng h a nông sản.
+ Nâng cao năng suất lao động, hình thành chuỗi giá trị trong sản
xuất và thương mại, c khả năng không ngừng giảm giá thành sản xuất tạo
được sức cạnh tranh cao.
+ Sử dụng ít lao động, chú trọng hiệu quả lao động, nâng cao trình độ
dân trí, phát triển toàn diện đời sống KT-XH nông thôn
2.1.4. Vai trò của sản xuất nông nghiệp
+ Đối với kinh tế - xã hội
- Nông nghiệp sản xuất ra lương thực – thực phẩm đáp ứng nhu cầu
hàng ngày của con người.
- Nông nghiệp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
lương thực – thực phẩm
- Nông nghiệp g p phần vào việc phục vụ nhu cầu tái sản xuất mở
rộng các ngành kinh tế
- Nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân do vai
trò của n đối với xã hội - nuôi sống con người là không thể thay thế được
+ Đối với môi trường
- Nông nghiệp và nông thôn c vai trò to lớn, là cơ sở trong sự phát
triển bền vững của môi trường vì sản xuất nông nghiệp gắn liền trực tiếp
với môi trường tự nhiên: đất đai, khí hậu, thời tiết, thủy văn.
- Nông nghiệp sử dụng nhiều hoá chất như phân b n hoá học, thuốc

nhập
C thể n i việc phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập sẽ đạt
được nhiều lợi ích sau:
+ Phân bổ nguồn lực trong nông nghiệp
+ Đa dạng h a sản phẩm và thị trường
+ Tiếp thu khoa học công nghệ mới, nâng cao năng suất chất lượng
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong nông nghiệp.
11


2.2.3.2 Nội dung phát triển nông nghiệp trong bối cảnh hội nhập
- Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững
- Phát triển nông nghiệp hướng về xuất khẩu
- Ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp
2.2.4. Các tiêu chí chí đánh giá sự phát triển nông nghiệp trong hội
nhập kinh tế quốc tế
- Nh m tiêu chí phát triển chung của nông nghiệp
- Nh m tiêu chí hiệu quả kinh tế
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới phát triển nông nghiệp trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
2.3.1. Biến đổi khí hậu
2.3.2. Kết cấu cơ sở hạ tầng
2.3.3. Năng lực chủ thể sản xuất
2.3.4. Khoa học công nghệ
2.3.5. Cơ chế, chính sách về phát triển kinh tế nông nghiệp
2.4. Kinh nghiệm của một số địa phƣơng về phát triển nông
nghiệp trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
2.4.1. Kinh nghiệm phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao ở
Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
2.4.2. Kinh nghiệm chăn nuôi ở Đồng Nai

triển nông nghiệp trong điều kiện mới của nhiều cấp địa phương ở nước ta
đang thực hiện chưa phù hợp quy luật thị trường.
Hai là, tổ chức sản xuất nhỏ lẻ, phân tán, manh mún, chưa c liên kết
lợi ích bền vững giữa các chủ thể tham gia sản xuất, tiêu thụ; chưa hình
thành chuỗi giá trị và khả năng tham gia chuỗi giá trị nông sản kém; lãng
phí tài nguyên; tuỳ tiện lạm dụng h a học h a nghiêm trọng, kể cả chất độc
hại trong sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản vì lợi ích ngắn hạn, trước
mắt; không chú ý thỏa đáng tới sức khỏe của cả người sản xuất lẫn người
tiêu dùng; quản lý tiêu chuẩn chất lượng nông sản đặc biệt yếu kém.
13


Ba là, phương thức sản xuất nông nghiệp mang nặng tính mùa vụ,
trình độ công nghệ, hệ thống kết cấu hạ tầng cho nông nghiệp lạc hậu; chưa
chủ động về cơ cấu giống và công nghệ giống, công nghệ di truyền; thị
trường tiêu thụ nông sản rất không ổn định, phụ thuộc mạnh vào một số ít
thị trường; thị trường yếu tố đầu vào nhiều tiêu cực gây rủi ro rất cao cho cả
sản xuất lẫn tiêu thụ; chiến lược và chính sách tổng thể, căn cơ về mặt hàng,
ngành hàng, chuỗi giá trị không đi liền với nguồn lực tài chính hậu thuẫn,
hoặc c nguồn lực nhưng sử dụng lãng phí nên chưa mang lại tác dụng thực
tế.
Bốn là, khả năng tiếp cận đất đai, tín dụng, năng lượng cho sản xuất
của cả nông hộ và doanh nghiệp muốn ứng dụng công nghệ cao gặp nhiều
rào cản về chính sách cũng như tâm lý từ phía người nông dân.
Năm là, tác động của biến đổi khí hậu diễn ra nhanh với cường độ
mạnh, tác động sâu hơn so với khả năng thích ứng của cả ngành nông
nghiệp; sự cạnh tranh chiến lược của nhiều quốc gia nông nghiệp mạnh
đang gây áp lực thua ngay tại sân nhà đối với nền nông nghiệp, tác động
của biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây xâm nhập mặn, các hiện tượng
thời tiết cực đoan xảy ra với cường độ mạnh, tác động sâu, nhanh hơn do

3.2.3.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi
3.2.4. Ứng dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại trong nông nghiệp
3.2.4.1. Đối với ngành trồng trọt
3.2.4.2. Đối với ngành chăn nuôi
3.3. Kết quả khảo sát về phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Hải Dƣơng
Dựa trên khảo sát với các đối tượng là cơ quan quản lý nhà nước,
nông hộ và doanh nghiệp với 250 phiếu phát ra và thu về 121 phiếu hợp lệ
tại địa bàn tỉnh Hải Dương

15


3.4. Đánh giá một số thành công và hạn chế đối với phát triển
nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng giai đoạn 2011 – 2016
3.4.1. Những thành công
* Sản xuất nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao và đều qua các
năm
* Nhận thức về sản xuất hàng h a và thị trường trong nông dân đã
được nâng lên một bước
* Sản xuất từng bước phát triển theo hướng công nghiệp
3.4.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân
* Những hạn chế, yếu kém
* Một số nguyên nhân dẫn đến hạn chế, yếu kém
CHƢƠNG 4
QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƢƠNG TRONG BỐI CẢNH HỘI
NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ GIAI ĐOẠN 2020-2025, TẦM NHÌN 2030
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nƣớc đối với nông nghiệp tỉnh Hải
Dƣơng giai đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030

(6) Thúc đẩy liên kết, hợp tác, hình thành các chuỗi giá trị trong sản
xuất và tiêu thụ nông sản, tạo giá trị gia tăng cho sản phẩm nông sản, qua
đ nâng cao hiệu quả đầu tư.
(7) Tăng cường mở các lớp tập huấn nghiệp vụ, đào tạo chuyên mô
kỹ thuật và trình độ quản lý cho các chủ thể SXNN; phát huy vai trò của các
tổ chức hội, đoàn thể trong tuyên truyền, giáo dục đưa tiến bộ KHKT vào
sản xuất.
(8) Tiếp tục nhân rộng, chuyển giao những mô hình sản xuất, chế
biến sau thu hoạch c hiệu quả và xây dựng hình thành khu nông nghiệp
công nghệ cao.

17


4.4. Quan điểm, mục tiêu phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2020 – 2025, tầm
nhìn 2030
4.4.1. Quan điểm phát triển
+ Gắn phát triển kinh tế nông nghiệp với việc thực hiện c hiệu quả
các chính sách xã hội và bảo vệ môi trường. Đảm bảo công bằng xã hội
trong nông thôn, giảm sự chênh lệch đời sống giữa các vùng, địa phương
trên địa bàn tỉnh, bảo vệ đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
+ Đi tắt đ n đầu, áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật về
giống, kỹ thuật canh tác cây trồng, kỹ thuật nuôi gia súc, gia cầm, phát triển
cơ giới h a, lựa chọn, đưa các kỹ thuật thâm canh công nghệ cao phù hợp
với điều kiện thực tế sản xuất và tiềm lực kinh tế, trình độ của nông dân để
tiếp tục nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nông sản.
+ Tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp
+ Tăng cường thu hút đầu tư vào ngành khi c những cơ hội mới từ
hội nhập, nông nghiệp sẽ đ n những dòng đầu tư mới, nhất là đầu tư vào

canh tăng năng suất, bố trí hợp lý mùa vụ, tăng tối đa hệ số sử dụng đất là
những biện pháp cơ bản trong phát triển ngành trồng trọt, tiếp tục thực hiện
chủ trương tích tụ ruộng đất, hình thành các vùng sản xuất tập trung, tạo ra
sản phẩm hàng h a c giá trị lớn trên một đơn vị diện tích.
Ngành chăn nuôi
+ Quy hoạch các vùng chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung với quy
mô thích hợp nhằm phát huy thế mạnh của mỗi địa phương, đảm bảo thuận
lợi cho sản xuất, chế biến tiêu thụ và vệ sinh môi trường.
+ Sản xuất hàng h a gắn với thị trường.
+ Tổ chức chăn nuôi tập trung quy mô lớn gắn với việc xây dựng
vùng an toàn dịch bệnh và xử lý ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi để c

19


thực phẩm an toàn với năng suất và chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng của nhân dân trong tỉnh và tham gia thị trường xuất khẩu.
4.5. Một số giải pháp phát triển nông nghiệp tỉnh Hải Dƣơng giai
đoạn 2020 – 2025, tầm nhìn 2030
4.5.1. Nh m giải pháp về phát triển nông nghiệp theo hướng bền
vững
4.5.1.1. Lĩnh vực kinh tế
+ Xây dựng cơ chế, quy hoạch phát triển nông nghiệp
+ Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
4.5.1.2. Lĩnh vực xã hội
4.5.1.3. Lĩnh vực môi trường
- Tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên
và nhân dân về ý thức bảo vệ môi trường nông thôn, hướng dẫn nhân dân
thực hiện pháp luật, các biện pháp bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện các quy định về bảo vệ môi trường

- Tăng cường đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp
thông tin thị trường
- Đầu tư xây dựng lực lượng nghiên cứu dự báo và thông tin thị
trường
- Đầu tư xây dựng và hỗ trợ hoạt động cho các sàn giao dịch
- Phát triển nhanh hệ thống phân phối, hệ thống logistic, các dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh hàng nông sản
Đối với hoạt động tạo mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và
nông dân; xây dựng, quảng bá thương hiệu cho nông sản Việt Nam
4.5.3. Nh m giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ cao
- Đẩy mạnh ứng dụng thành quả khoa học công nghệ sinh học vào
lĩnh vực sản xuất

21


- Đầu tư máy m c thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến, thay thế công
nghệ và thiết bị lạc hậu nhằm tăng tỷ lệ chế biến sâu c giá trị gia tăng cao
phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
- Nghiên cứu chế tạo các dây chuyển thiết bị quy mô nhỏ và vừa phù
hợp với quy mô vùng nguyên liệu, bảo đảm công nghệ hiện đại, thiết bị tiên
tiến
- Khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện quản lý chất lượng sản
phẩm theo các tiêu chuẩn quốc tế
- Tăng cường nghiên cứu hoặc liên kết với các Viện nghiên cứu,
Trường đại học để nhận chuyển giao công nghệ
- Hỗ trợ xây dựng các mô hình trình diễn chế biến nông sản, các kỹ
thuật trong chế biến thịt đông lạnh, nông sản sấy khô, nông sản đ ng hộp,...
cho các doanh nghiệp trong tỉnh
- Thường xuyên quan tâm tôn vinh những gương điển hình trong sản

ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho nhân dân trong tỉnh và các tỉnh
bạn.
4. Cơ cấu Nông – Lâm – Thủy sản Hải Dương đang c sự chuyển
dịch tích cực phù hợp với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của cả nước
theo hướng giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng của ngành lâm
nghiệp và thủy sản nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập
5. Mục tiêu đặt ra cho nông nghiệp Hải Dương phát triển nền nông nghiệp
chất lượng cao; mở rộng quy mô và nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm ở các trang trại; quy hoạch các vùng chuyên canh phù hợp với công
nghiệp chế biến; đẩy mạnh chuyên môn h a ở các tiểu vùng nông nghiệp,
tiếp tục đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi. Đảm bảo an
ninh lương thực cho tỉnh và dự trữ cho quốc gia.
6. Để thực hiện các mục tiêu trên, tỉnh cần thực hiện đồng bộ các giải
pháp về tổ chức quản lý, chính sách đất, tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng,
23



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status