Nâng cao năng lực cạnh tranh của tổng công ty cảng hàng không việt nam đến năm 2030 - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------

NGUYỄN MẠNH TUÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------

NGUYỄN MẠNH TUÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG

KHÔNG

......................................................................................................21

2.1.Lý luận về năng lực cạnh tranh......................................................................... 21
2.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh........................................................................... 21
2.1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh................................................................ 24
2.1.3. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh........................................................ 26
2.1.4. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ..............................................................30
2.1.5. Chất lượng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng.................................... 34
2.1.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh tiếp cận từ phía khách hàng.....................38
2.2.Năng lực cạnh tranh của cảng hàng không........................................................ 45
2.2.1. Đặc điểm của dịch vụ tại cảng hàng không............................................. 45
2.2.2. Đặc điểm dịch vụ tại Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam.............48
2.2.3. Vai trò của cảng hàng không................................................................... 52
2.3.Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không.....................54
2.3.1. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp....................................... 54
2.3.2. Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam.................................................................. 55


2.4.Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không
Việt Nam.................................................................................................................. 56
2.4.1. Chất lượng của dịch vụ........................................................................... 58
2.4.2. Giá cước dịch vụ..................................................................................... 60
2.4.3. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ............................................................ 60

cảng hàng không Việt Nam......................................................................................89
3.4.Khái quát về cạnh tranh dịch vụ của ACV với các nước trong khu vực............92
3.5.Kiểm định mô hình các yếu tố lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.................95
3.5.1. Nghiên cứu định tính............................................................................... 95
3.5.2. Nghiên cứu định lượng........................................................................... 98
3.5.3. Thảo luận kết quả xây dựng và kiểm định các yếu tố tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp................................................................................... 107
3.6.Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của Tồng công ty cảng hàng không
Việt Nam trong thời gian qua................................................................................. 110
3.6.1. Những kết quả đạt được........................................................................ 110
3.6.2. Hạn chế................................................................................................. 112
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế...................................................................... 112
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2030.........................................................................................115
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến năng lực cạnh tranh Tổng công
ty cảng hàng không Việt Nam................................................................................115
4.1.1. Bối cảnh quốc tế.................................................................................... 115
4.1.2. Bối cảnh trong nước.............................................................................. 115
4.1.3. Phân tích mô hình SWOT của Tổng công ty cảng hàng không Việt
Nam 117
4.1.4. Những vấn đề đặt ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
dưới góc độ cạnh tranh đến năm 2030............................................................ 119
4.1.5. Phương hướng phát triển của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
trong thời gian tới............................................................................................ 122
4.1.6. Quan điếm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của
Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam....................................................... 124


4.2.Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ của Tổng công ty cảng


BT

Build - Transfer

CAAV

Civil Aviation Authority of Viet
Nam

Tên tiếng Việt
Tổng công ty Cảng hàng không
Việt Nam
Đầu tư - Kinh doanh - Chuyển
giao
Đầu tư – Chuyển giao
Cục Hàng không Việt Nam

CAGR

Compound Annual Growth Rate

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm

CHK

Airport

Cảng hàng không


Hàng không dân dụng

International Civil Aviation

Tổ chức Hàng không dân dụng

Organization

quốc tế

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

PPP

Public Private Partnership (PPP)

Hợp tác công tư

R&D

Research & Development

Nghiên cứu và phát triển

TW


Bảng 2.1. Mối quan hệ giữa mô hình Parasuraman (1985) [88] và (1988) [89].....37
Bảng 2.2. Tổng hợp 22 biến quan sát của thang đo SERVQUAL...........................44
Bảng 3.1. Sản lượng hành khách, hàng hóa thông qua ACV năm 2012-2017.......82
Bảng 3.2. Tổng hợp tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2012-2017...................90
Bảng 3.3. Kích thước và cơ cấu mẫu nghiên cứu...................................................99
Bảng 3.4. Kết quả tỷ lệ khảo sát mẫu nghiên cứu.................................................100
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình................................................102
Bảng 3.6. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình.............................................102
Bảng 3.7. Hệ số hồi quy riêng phần......................................................................103
Bảng 4.1. Ma trận SWOT......................................................................................118


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh......................................25
Hình 2.2. Chiến lược cạnh tranh - Vị thế cạnh tranh - Lợi thế cạnh tranh..............26
Hình 2.3. Mối quan hệ năng lực cạnh tranh............................................................30
Hình 2.4. Mô hình chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh............34
Hình 2.5. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ.............................................36
Hình 2.6. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng...............................40
Hình 2.7. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ASCI)..............................40
Hình 2.8. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của châu Âu (ECSI).......................41
Hình 2.9. Mô hình lý thuyết các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty.............45
Hình 3.1. Các điểm quản lý của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam............78
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam........................79
Hình 3.3. Sản lượng hạ cất cánh của tàu bay năm 2012-2017................................82
Hình 3.4. Chỉ tiêu tài chính về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
ACV qua các năm 2012-2017......................................................................83
Hình 3.5: Thống kê một số chỉ tiêu tài chính của ACV qua các năm 2012-2017.. 83
Hình 3.6. Số tiền nộp ngân sách của ACV năm 2012-2017....................................84
Hình 3.7. Tổng công suất thiết kế dự kiến giai đoạn 2011-2050 (triệu

của doanh nghiệp, của ngành và môi trường đầu tư kinh doanh của quốc gia. Các
yếu tố quan trọng của môi trường kinh doanh là bối cảnh kinh tế vĩ mô và hệ
thống pháp luật, pháp quy và chính sách của Nhà nước về các lĩnh vực thương
mại, đầu tư, tài chính, cải cách doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khoa học công
nghệ. Hàng không là một ngành kinh tế quan trọng, việc nghiên cứu năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp cảng hàng không hướng tới việc đáp ứng nhu
cầu nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế toàn cầu, cạnh tranh ngày càng gay
gắt hiện nay.
Qua 30 năm đổi mới ngành Hàng không Việt Nam có bước phát triển nhanh,
hội nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, trong đó có hệ thống cảng và dịch vụ cảng
hàng không, song phát triển vẫn chưa xứng với tiềm năng, còn thua kém so với các
cảng hàng không trong khu vực như Changi - Singapore, Kuala Lampur - Malaysia,
1


Băng Cốc - Thái Lan… Một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển là chất
lượng dịch vụ còn hạn chế, môi trường phát triển dịch vụ hàng không chưa thực sự
có tính cạnh tranh

1


cao nên năng lực cạnh tranh tranh của hệ thống cảng và dịch vụ cảng hàng không
chưa cao…Do đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài ”NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2030” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và năng lực
cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam; thực trạng phát triển và năng lực cạnh
tranh của cảng hàng không Việt Nam so với các cảng hàng không trong khu vực, thấy


cao năng lực cạnh tranh cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam. Từ đó rút ra
những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt ra đối với ACV
đến năm 2030.
4. Đề xuất quan điểm phương hướng và giải pháp chủ yếu về nâng cao
năng lực cạnh tranh Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không
Việt Nam. Cụ thể luận án nghiên cứu các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của
ACV, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong vềdịch vụ của ACV.
Mục tiêu nghiên cứu: Phân tích, đánh giá rõ năng lực cạnh tranh hiện tại
của ACV và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của ACV đến 2030.
Phạm vi nghiên cứu
Về mặt không gian: Nghiên cứu việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam
Về mặt thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 2012-2017 và đề xuất những giải
pháp đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung ở các cảng hàng không quốc tế Tân Sơn
Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng. Đây là các cảng hàng không lớn, có uy tín trong nền kinh tế
Việt Nam vâ thường xuyên cạnh tranh với các cảng hàng không trong khu vực.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu trong luận án
Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, tác giả kết hợp nhiều
phương pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp nghiên cứu phân tích, phương
pháp nghiên cứu định tính, phương pháp định lượng, phương pháp so sánh,
phương phân tích xử lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, cụ thể
Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp này trong chương
1 nhằm nghiên cứu tổng quan dựa trên các công trình khoa học có liên quan đến
năng lực cạnh tranh của ngành, các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không

cứu tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ tại ACV. Các số
liệu này được thể hiện trong chương 2 của đề tài.
Phương pháp định tính: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích tình
huống cung ứng dịch vụ của 03 Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Đà Nẵng,
Tân Sơn Nhất để nghiên cứu sự thay đổi và phát triển năng lực cạnh tranh về
dịch vụ của ACV. Phương pháp này được thể hiện trong chương 3 của đề tài.
Để thực hiện phương pháp định lượng, định tính, tác giả sử dụng nguồn số
liệu sơ cấp và thứ cấp.
Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu chủ yếu thông qua điều tra phỏng vấn
hành khách đi máy bay và sử dụng dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay, ngoài ra
5


tác giả cũng tham vấn ý kiến các chuyên gia là các nhà quản lý cùa ACV và các
chuyên gia thuộc cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực hàng không.

6


Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ số liệu của Tổng cục thống kê, của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam, báo cáo hoạt động ngành Hàng không Việt
Nam hàng năm của Cục Hàng không Việt Nam, các số liệu của Tổ chức Hàng
không dân dụng quốc tế (ICAO) công bố hàng năm, các số liệu của Hiệp hội Vận
tải hàng không thế giới (IATA) công bố hàng năm, số liệu của Boeing Commercial
Airplanes for World Air Cargo Freccast công bố hàng năm.
Phương pháp so sánh: Tác giả sử dụng phương pháp này trong chương 2
để phân tích và làm rõ sự khác biệt về năng lực cạnh tranh về cảng hàng không của
các nước phát triển với các nước đang phát triển. Phương pháp này cũng được sử
dụng ở chương 3 để làm rõ xu hướng vận động và sự khác nhau trong hoạt động
của các doanh nghiệp cảng hàng không Việt Nam ở từng giai đoạn khác nhau.

phát triển Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030. Đồng thời có thể
dùng làm tài liệu giảng dạy cho sinh viên chuyên ngành Khai thác cảng hàng không
tại Học viện Hàng không Việt Nam.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chương, tên của từng
chương cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh của ngành hàng không, của các cảng hàng không.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và năng lực cạnh
tranh của các cảng hàng không.
Chương 3: Thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng
hàng không Việt Nam giai đoạn 2012-2017.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh
của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030.
7. Khung nghiên cứu của luận án

B-B
Tổn
Hộ
àgối
i
i quan
cả
nh
tình
nh
ập,
hhình
mở
qu

ng
,
,h
về
ng
n đi
năn
g ểhiệ g
gp
hm
i
lực
Nh
im

cạn
à
ệ ạn i
hnư
Chƣơng 1
mh,
tran
ớc
TỔNG
QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH
Cá p
hđi
n ểc
hTRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG, CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG


Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Michael E. Porter xuất bản
ă th
u
Thự
cạ
1990
n ức
c[8], vận dụng những cơ sở lý luận cạnh tranh trong nước của mình vào lĩnh
nh
g , trạ đ
vực cạnh
tra tranh quốc tế và đưa ra lý thuyết nổi tiếng là mô hình “Viên kim cương”.
ng ể

nh.
Cácl yếu
c-nă tố quyết định của mô hình là các điều kiện về các yếu tố sản xuất, điều kiện
ự vấ
ng n

về cầu,
các ngành hỗ trợ và bối cảnh cạnh tranh, chiến lược và cơ cấu doanh
c nclực â
cạnNgoài
nghiệp.
n ra, còn có 2 biến số bổ sung là vai trò của Nhà nước và yếu tố thời
đề
nh
h
c ân g

hiện
tượng
n nă
n thương mại trên góc độ các doanh nghiệp tham gia kinh doanh quốc
lực
g
tế hvàng
cạvai trò của Nhà nước trong việc hỗ trợ cho các ngành có điều kiện thuận
lự
nh
lợi cđể
l lợi thế cạnh tranh quốc gia chứ không phải cho một vài doanh nghiệp
ctragiành

cạ
cụ ủthể.
nh.Sự thành công của các quốc gia ở ngành kinh doanh nào đó phụ thuộc vào 3
a nh c
vấn đề
tra cơ bản: lợi thế cạnh tranh quốc gia, năng suất lao động bền vững và sự liên
nh tácc có hiệu quả trong cụm ngành. Nghiên cứu Porter là nghiên cứu trên
kếtAhợp
Ccủ ạ
lĩnhVavực quốc
n gia, chưa có nghiên cứu chuyên biệt độc lập nào về doanh nghiệp
h vụ và chưa đưa ra giải pháp tổng thể cho việc nâng cao năng lực cạnh
cungAcấp dịch
KC
tranh
và doanh nghiệp.

n
g
u
y
ê
n
n
h
â
n

11


Singapore, Oxford Economics, 2011) đ nêu rõ Hàng không Singapore đóng góp
đáng kể cho nền tài chính công. Theo Tổng công ty thuế Singapore, ngoài các hãng
hàng không Singapore Airlines, Silk Air và Tiger Airways đóng thuế cho quốc gia,
cảng hàng không quốc tế Changi đóng thuế một khoản lớn, còn có sự đóng góp
của chuỗi cung ứng các dịch vụ cho ngành hàng không thông qua các kênh chi
tiêu tạo nên, cụ thể đ đóng góp 1.5 tỷ USD thuế hàng năm cho chính phủ
(nguồn IATA Oxford Economics). Chính phủ Singapore xác định ngành hàng
không là ngành quan trọng của đất nước; với dân số 5.469.700 người nhưng sân
bay đón 53.700.000 khách mỗi năm, 1.81 triệu tấn hàng hóa thông qua cảng năm
2011; ba năm liên tiếp 2009, 2010, 2011, sân bay Changi dành vương miện sân
bay tốt nhất châu Á và thế giới và là sân bay bận rộn thứ 13 trên thế giới. Để làm
được điều này Singapore đ thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của Tổ chức
Hàng không dân dụng quốc tế (ICAO), các chi phí về dịch vụ tại cảng hàng không
Changi phải thấp hơn các nước trong khu vực. Ngoài ra để nâng cao năng lực
cạnh tranh của cảng hàng không Changi với các nước trong khu vực và thế giới,
cảng hàng không Changi rất chú trọng về hệ thống giao thông đường bộ kết nối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status