Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty cảng Hàng không Việt Nam đến năm 2030 (Luận án tiến sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------

NGUYỄN MẠNH TUÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2019


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
-----------------------------

NGUYỄN MẠNH TUÂN

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030

Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 9.34.04.10

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC CẠNH
TRANH VÀ

NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC CẢNG HÀNG

KHÔNG.................................................................................................................... 21
2.1. Lý luận về năng lực cạnh tranh .......................................................................... 21
2.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh ............................................................................ 21
2.1.2. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh ................................................................. 24
2.1.3. Các cấp độ của năng lực cạnh tranh ......................................................... 26
2.1.4. Lý thuyết về chất lượng dịch vụ ............................................................... 30
2.1.5. Chất lượng dịch vụ từ cảm nhận của khách hàng .................................... 34
2.1.6. Nâng cao năng lực cạnh tranh tiếp cận từ phía khách hàng ..................... 38
2.2. Năng lực cạnh tranh của cảng hàng không ........................................................ 45
2.2.1. Đặc điểm của dịch vụ tại cảng hàng không.............................................. 45
2.2.2. Đặc điểm dịch vụ tại Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam ............. 48
2.2.3. Vai trò của cảng hàng không .................................................................... 52
2.3. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không ..................... 54
2.3.1. Năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp ....................................... 54
2.3.2. Sự cần thiết và vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam ................................................................... 55


2.4. Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty cảng hàng không
Việt Nam ................................................................................................................... 56
2.4.1. Chất lượng của dịch vụ ............................................................................ 58
2.4.2. Giá cước dịch vụ ...................................................................................... 60
2.4.3. Hệ thống kênh phân phối dịch vụ ............................................................ 60
2.4.4. Sự khác biệt dịch vụ ................................................................................. 60
2.4.5. Thông tin và xúc tiến thương mại ............................................................ 62

3.5. Kiểm định mô hình các yếu tố lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp ................. 95
3.5.1. Nghiên cứu định tính ................................................................................ 95
3.5.2. Nghiên cứu định lượng............................................................................. 98
3.5.3. Thảo luận kết quả xây dựng và kiểm định các yếu tố tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp .................................................................................... 107
3.6. Đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của Tồng công ty cảng hàng không
Việt Nam trong thời gian qua .................................................................................. 110
3.6.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 110
3.6.2. Hạn chế ................................................................................................... 112
3.6.3. Nguyên nhân của hạn chế....................................................................... 112
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT
NAM ĐẾN NĂM 2030 .......................................................................................... 115
4.1. Bối cảnh quốc tế và trong nước tác động đến năng lực cạnh tranh Tổng công
ty cảng hàng không Việt Nam................................................................................. 115
4.1.1. Bối cảnh quốc tế ..................................................................................... 115
4.1.2. Bối cảnh trong nước ............................................................................... 115
4.1.3. Phân tích mô hình SWOT của Tổng công ty cảng hàng không Việt
Nam .................................................................................................................. 117
4.1.4. Những vấn đề đặt ra cho Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
dưới góc độ cạnh tranh đến năm 2030 ............................................................. 119
4.1.5. Phương hướng phát triển của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam
trong thời gian tới ............................................................................................. 122
4.1.6. Quan điếm nâng cao năng lực cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ của
Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam ....................................................... 124


4.2. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong dịch vụ của Tổng công ty cảng
hàng không Việt Nam ............................................................................................. 124
4.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ .................................................................. 124


Build - Transfer

CAAV

Civil Aviation Authority of Viet
Nam

Tên tiếng Việt
Tổng công ty Cảng hàng không
Việt Nam
Đầu tư - Kinh doanh - Chuyển
giao
Đầu tư – Chuyển giao
Cục Hàng không Việt Nam

CAGR

Compound Annual Growth Rate

Tỷ lệ tăng trưởng hàng năm

CHK

Airport

Cảng hàng không

CHKQT


International Civil Aviation

Tổ chức Hàng không dân dụng

Organization

quốc tế

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

PPP

Public Private Partnership (PPP)

Hợp tác công tư

R&D

Research & Development

Nghiên cứu và phát triển

TW

Centre


Bảng 3.1. Sản lượng hành khách, hàng hóa thông qua ACV năm 2012-2017 ...... 82
Bảng 3.2. Tổng hợp tăng trưởng kinh tế Việt Nam từ năm 2012-2017 ................. 90
Bảng 3.3. Kích thước và cơ cấu mẫu nghiên cứu .................................................. 99
Bảng 3.4. Kết quả tỷ lệ khảo sát mẫu nghiên cứu ............................................... 100
Bảng 3.5. Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình .............................................. 102
Bảng 3.6. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ............................................ 102
Bảng 3.7. Hệ số hồi quy riêng phần .................................................................... 103
Bảng 4.1. Ma trận SWOT ................................................................................... 118


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Các lợi thế cạnh tranh và chiến lược cạnh tranh .................................... 25
Hình 2.2. Chiến lược cạnh tranh - Vị thế cạnh tranh - Lợi thế cạnh tranh ............ 26
Hình 2.3. Mối quan hệ năng lực cạnh tranh .......................................................... 30
Hình 2.4. Mô hình chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh .......... 34
Hình 2.5. Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ........................................... 36
Hình 2.6. Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng ............................. 40
Hình 2.7. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ (ASCI) ............................ 40
Hình 2.8. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của châu Âu (ECSI) ..................... 41
Hình 2.9. Mô hình lý thuyết các yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh cho công ty ........... 45
Hình 3.1. Các điểm quản lý của Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam .......... 78
Hình 3.2: Sơ đồ tổ chức Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam ...................... 79
Hình 3.3. Sản lượng hạ cất cánh của tàu bay năm 2012-2017 ............................... 82
Hình 3.4. Chỉ tiêu tài chính về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của
ACV qua các năm 2012-2017 .................................................................... 83
Hình 3.5: Thống kê một số chỉ tiêu tài chính của ACV qua các năm 2012-2017 .. 83
Hình 3.6. Số tiền nộp ngân sách của ACV năm 2012-2017 .................................. 84
Hình 3.7. Tổng công suất thiết kế dự kiến giai đoạn 2011-2050 (triệu
khách/năm) ................................................................................................. 92
Hình 3.8: Qui mô hành khách của ACV so với các cảng hàng không trong khu

pháp quy và chính sách của Nhà nước về các lĩnh vực thương mại, đầu tư, tài chính,
cải cách doanh nghiệp, nguồn nhân lực, khoa học công nghệ. Hàng không là một
ngành kinh tế quan trọng, việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp cảng hàng không hướng tới việc đáp ứng nhu cầu nâng cao năng lực cạnh
tranh trong xu thế toàn cầu, cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay.
Qua 30 năm đổi mới ngành Hàng không Việt Nam có bước phát triển nhanh, hội
nhập quốc tế ngày càng sâu, rộng, trong đó có hệ thống cảng và dịch vụ cảng hàng
không, song phát triển vẫn chưa xứng với tiềm năng, còn thua kém so với các cảng hàng
không trong khu vực như Changi - Singapore, Kuala Lampur - Malaysia, Băng Cốc Thái Lan… Một trong những nguyên nhân hạn chế sự phát triển là chất lượng dịch vụ
còn hạn chế, môi trường phát triển dịch vụ hàng không chưa thực sự có tính cạnh tranh
1


cao nên năng lực cạnh tranh tranh của hệ thống cảng và dịch vụ cảng hàng không chưa
cao…Do đó, nghiên cứu sinh chọn đề tài ”NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY CẢNG HÀNG KHÔNG VIỆT NAM ĐẾN
NĂM 2030” làm đề tài nghiên cứu sinh của mình.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu chung: Làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển và năng lực cạnh
tranh của cảng hàng không Việt Nam; thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của
cảng hàng không Việt Nam so với các cảng hàng không trong khu vực, thấy được những
kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân qua đó đề xuất định hướng và
các giải pháp phát triển và nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt Nam
đến năm 2030.
Mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất, Những nhân tố nào ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng
công ty Cảng hàng không Việt Nam?
Thứ hai, Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty Cảng hàng không
Việt Nam bằng tiêu chí nào?
Thứ ba, Hiện trạng của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam trong điều

Về mặt không gian: Nghiên cứu việc nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam
Về mặt thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh Tổng
công ty cảng hàng không Việt Nam giai đoạn 2012-2017 và đề xuất những giải
pháp đến năm 2030.
Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung ở các cảng hàng không quốc tế Tân Sơn
Nhất, Nội Bài, Đà Nẵng. Đây là các cảng hàng không lớn, có uy tín trong nền kinh tế
Việt Nam vâ thường xuyên cạnh tranh với các cảng hàng không trong khu vực.
4. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu trong luận án
Để đạt được những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, tác giả kết hợp nhiều phương
pháp nghiên cứu sau đây: phương pháp nghiên cứu phân tích, phương pháp nghiên
cứu định tính, phương pháp định lượng, phương pháp so sánh, phương phân tích xử
lý số liệu, phương pháp phân tích tổng hợp, cụ thể
Phương pháp phân tích: Tác giả sử dụng phương pháp này trong chương 1
nhằm nghiên cứu tổng quan dựa trên các công trình khoa học có liên quan đến năng
lực cạnh tranh của ngành, các doanh nghiệp kinh doanh cảng hàng không của Việt
Nam. Tác giả cũng sử dụng phương pháp này trong chương 2 để tìm hiểu những
kiến thức lý luận và thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
3


cảng hàng không tại Việt Nam, dựa trên nguồn thông tin thông qua các nghiên cứu
đ xuất bản trong các tạp chí khoa học trong và ngoài nước, các bài báo, tài liệu hội
thảo, hội nghị, các tài liệu nghe nhìn, mạng internet…, cũng như nghiên cứu kinh
nghiệm của một số quốc gia và doanh nghiệp về nâng cao năng lực cạnh tranh điển
hình làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá tình hình thực tế trong những chương
tiếp theo. Phương pháp này còn được sử dụng để tìm hiểu các quy định, chính sách,
pháp luật của Nhà nước liên quan đến hoạt động kinh doanh cảng hàng không của
Việt Nam và tình hình hoạt động của doanh nghiệp hàng không Việt Nam ở chương
3. Và phương pháp này cũng được sử dụng trong chương 4 để tìm hiểu tình hình

Airplanes for World Air Cargo Freccast công bố hàng năm.
Phương pháp so sánh: Tác giả sử dụng phương pháp này trong chương 2 để
phân tích và làm rõ sự khác biệt về năng lực cạnh tranh về cảng hàng không của các
nước phát triển với các nước đang phát triển. Phương pháp này cũng được sử dụng
ở chương 3 để làm rõ xu hướng vận động và sự khác nhau trong hoạt động của các
doanh nghiệp cảng hàng không Việt Nam ở từng giai đoạn khác nhau.
Phương pháp phân tích xử lý số liệu: Từ những số liệu thu thập được được thể
hiện ở chương 3 của luận án, tác giả dùng 02 phương pháp sau: phương pháp sử
dụng SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức, nhằm
làm rõ năng lực cạnh tranh của ACV; phương pháp sử dụng phần mềm SPSS lập
bảng biểu để xử lý số liệu và phân tích, tác giả rút ra được những kết luận đánh giá
năng lực cạnh tranh trong dịch vụ phục vụ hành khách, hàng hóa tại các cảng hàng
không của Việt Nam.
Phương pháp phân tích tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu
trong chương 3 để phân tích thực trạng và tổng hợp tình hình, số liệu của ACV
trong thời gian qua. Phân tích để đánh giá những thành công, hạn chế của ACV làm
cơ sở đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
cảng hàng không Việt Nam đến năm 2030, được thể hiện ở chương 4.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Làm rõ cơ sở lý luận về phát triển và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường của Việt Nam; vận dụng các tiêu chí đánh giá năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp để xác định các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
về dịch vụ của doanh nghiệp cảng hàng không, trong bối cảnh toàn cầu hóa, cạnh
tranh ngày càng gay gắt.
Làm rõ thực trạng phát triển và năng lực cạnh tranh của cảng hàng không Việt
Nam, nguyên nhân và kinh nghiệm rút ra.
5


Đề xuất được định hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển và nâng cao năng lực

- Hội nhập, mở cửa bầu trời

- Doanh nghiệp Nhà nước
- Các tiêu chí phản ánh năng
lực cạnh tranh.
-Các nhân tố ảnh hưởng năng
lực cạnh tranh.

Bối cảnh quốc tế, trong nước, điểm mạnh, điểm
yếu, cơ hội, thách thức, các vấn đề đặt ra, để nâng
cao năng lực cạnh tranh của ACV

6

Phương hướng,
giải pháp chủ
yếu để nâng cao
năng lực cạnh
tranh của ACV


Chƣơng 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH CỦA NGÀNH HÀNG KHÔNG, CÁC CẢNG HÀNG KHÔNG
1.1. Tình hình nghiên cứu ở nƣớc ngoài
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản
phẩm dịch vụ nói riêng đ được nghiên cứu từ rất lâu. Tuy nhiên nghiên cứu năng
lực cạnh tranh một cách có hệ thống chỉ mới bắt đầu từ những năm 1980 đến nay.
Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh quốc gia” Michael E. Porter xuất bản
1990 [8], vận dụng những cơ sở lý luận cạnh tranh trong nước của mình vào lĩnh

quan trọng của đất nước; với dân số 5.469.700 người nhưng sân bay đón 53.700.000
khách mỗi năm, 1.81 triệu tấn hàng hóa thông qua cảng năm 2011; ba năm liên tiếp
2009, 2010, 2011, sân bay Changi dành vương miện sân bay tốt nhất châu Á và thế
giới và là sân bay bận rộn thứ 13 trên thế giới. Để làm được điều này Singapore đ
thực hiện nghiêm ngặt các tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế
(ICAO), các chi phí về dịch vụ tại cảng hàng không Changi phải thấp hơn các nước
trong khu vực. Ngoài ra để nâng cao năng lực cạnh tranh của cảng hàng không
Changi với các nước trong khu vực và thế giới, cảng hàng không Changi rất chú
trọng về hệ thống giao thông đường bộ kết nối với sân bay, về cảnh quan sân bay
kiến trúc siêu ấn tượng, các quầy làm thủ tục khách đi và đến tiện nghi sang trọng,
hoạt động hiệu quả, khu ăn uống, mua sắm phong phú, nơi đây còn có cả rạp chiếu
phim, sàn giải trí đa phương tiện, spa và vườn thiên nhiên hoang dã. Cuốn sách trên
ra đời nhằm giúp cho các nước đang phát triển có cái nhìn tổng quan về vai trò của
cảng hàng không trong việc vận chuyển, đóng góp cho ngân sách, tuy nhiên cuốn
sách không đưa ra được mô hình cụ thể cho các nước khác áp dụng.
Năm 2012, Tác giả Yung Kil Lee và Ki Woong Kim, Đại học Hàng không vũ
trụ Hàn Quốc cho ra đời “Một nghiên cứu về sự ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động
của sân bay quốc tế Incheon bằng việc thực hiện một hệ thống quản lý chất lượng”
(A study of the influence on the operational performance of Incheon Inernational
Airport by the implementation of a qulity management system, Yung Kil Lee and
Ki Woong Kim - Korea Aerospace University, 2012). Nội dung của nghiên cứu này
là áp dụng chứng chỉ ISO 9001 tại cảng hàng không quốc tế Incheon nhằm nâng cao

8


khả năng phục vụ hành khách và hàng hóa thông qua cảng, cụ thể là làm thế nào để
giảm thiểu hành lý thất lạc và rút ngắn thời gian thủ tục cho hành khách đi và hành
khách đến sân bay.
Sân bay quốc tế Incheon (ICN) đón 41.700.000 hành khách mỗi năm, Incheon

lòng của hành khách của sân bay Hội đồng quốc tế ACI (Airports Council
International) 2014, giải thưởng ASQ cho sân bay tốt nhất ở Trung Đông và sân
bay cải tiến tốt nhất sự hài lòng hành khách năm 2013 và 2014. Cuốn sách đ giới
thiệu sự thành công của sân bay quốc tế Amman Queen Alia của Jordan về xây
dựng nhà ga và đường băng, trên cơ sở huy động vốn từ mô hình PPP và BOT, đ
nghiên cứu mô hình cụ thể từ một sân bay quốc tế của Jordan có những thành công
nhất định trong việc kinh doanh vận tải hàng không.
1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam cũng có những nghiên cứu về năng lực cạnh tranh:
Năm 2003, UNDP và CIEM nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia”, cuốn sách này phân tích năng lực cạnh tranh của Việt Nam và đưa ra các giải
pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Tuy nhiên không đề cập năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Cũng trong năm 2003, tác giả Lê Xuân Bá xuất bản cuốn sách “Hội nhập kinh
tế - Áp lực cạnh tranh trên thị trường và đối sách của một số nước” [1]. Trong cuốn
sách này tác giả phân tích môi trường đầu tư, lựa chọn dịch vụ và chính sách cho
tương lai. Tác giả cũng đưa ra những giải pháp cụ thể mà Việt Nam cần thực hiện
để khai thác triệt để những lợi ích do hội nhập kinh tế khu vực mang lại, trình bày
kinh nghiệm hội nhập kinh tế của nhiều nước châu Âu, châu Á.
Năm 2004, tác giả Trần Văn Tùng trong cuốn “Cạnh tranh kinh tế, lợi thế cạnh
tranh quốc gia và chiến lược cạnh tranh của công ty” [13] đ đề cập đến vấn đề cạnh
tranh trong kinh tế, phân tích lợi thế cạnh tranh quốc gia và đề xuất chiến lược cạnh
tranh cho các công ty trong giai đoạn Việt Nam đang dần dần hội nhập kinh tế thế
giới. Đây là cuốn sách khá hay về năng lực cạnh tranh. Tác giả đ phân tích được
được lợi thế cạnh tranh của quốc gia và đề xuất chiến lược cạnh tranh cho các doanh
nghiệp của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập kinh tế thế giới.
Năm 2006, tiến sĩ Vũ Trọng Lâm xuất bản cuốn “Nâng cao sức cạnh tranh của
các công ty trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế” [5]. Ở cuốn sách này hệ thống
hóa một số quan niệm về sức cạnh tranh của công ty, phân tích kinh nghiệm trong
10

phát triển. Đây là đánh giá chung của hội thảo về năng lực cạnh tranh quốc gia,

11


chưa đề cập đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt chưa đề cập đến
năng lực cạnh tranh dịch vụ của doanh nghiệp.
Ngày 23/3/2012, tiến sĩ Phạm Tất Thắng có bài viết “Nâng cao sức cạnh tranh
của doanh nghiệp trong hội nhập quốc tế” đăng trên Tạp chí Cộng sản, đánh giá tình
hình các doanh nghiệp Việt Nam sau 5 năm gia nhập WTO. Bài viết nhận định các
doanh nghiệp Việt Nam đ có những bước trưởng thành cả về số lượng, chất lượng,
lĩnh vực hoạt động và khả năng thâm nhập, tiếp cận, khai phá thị trường, cũng như
khẳng định một số thương hiệu hàng hoá đối với người tiêu dùng trong nước và thế
giới. Tuy nhiên, những yếu kém, bất cập làm hạn chế khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp nước ta trên thị trường trong và ngoài nước cũng bộc lộ ngày càng rõ
nét hơn, đó là: thiếu vốn, quy mô vốn còn nhỏ bé; công tác nghiên cứu thị trường
chưa được thực hiện một cách bài bản, chuyên nghiệp; khả năng xây dựng chiến
lược sản phẩm còn hạn chế. Tác giả cũng đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao
năng lục cạnh tranh trong thời gian tới như cải cách thủ tục hành chính, xây dựng
tiêu chuẩn ISO cho doanh nghiệp, tác giả chưa đưa ra giải pháp về cạnh tranh dịch
vụ của doanh nghiệp.
Riêng lĩnh vực Hàng không của Việt Nam trong thời gian qua có một số công
trình nghiên cứu sau:
- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phương hướng và những giải pháp chủ yếu nhất –

Phát triển kinh doanh dịch vụ tại các cảng hàng không của Việt Nam” của tác giả
Nguyễn Huy Tráng tại Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội (2004) .
Mục tiêu của luận án là phân tích những vấn đề cơ bản về kinh doanh dịch vụ
tại cảng hàng không, sân bay đó là dịch vụ hàng không và phi hàng không.
Trong vận tải hàng không thì an toàn là tiêu chí hàng đầu, có an toàn mới có

chức cung ứng các dịch vụ cung ứng các dịch vụ chủ yếu, sinh lời lớn, ưu tiên các
doanh nghiệp trong ngành hàng không trên cơ sở đấu thầu cung cấp dịch vụ, đào tạo
phát triền nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới.
Trong luận án, tác giả đưa ra 5 yếu tố ảnh hưởng đến kinh doanh dịch vụ tại cảng
hàng không, sân bay, tuy nhiên còn một yếu tố quan trọng nữa, đó là sự phát triển
kinh tế-xã hội. Yếu tố này là điều quan tâm hàng đầu của các nhà vận chuyển hàng
không. Một thực tế rõ ràng nhất là lưu lượng máy bay và hành khách đến sân bay
Tân Sơn Nhất nhiều gấp 2 lần sân bay Nội Bài, mặc dù đ có sự điều tiết rất mạnh
từ phía Nhà nước.
13


- Luận án tiến sĩ kinh tế: “Phát triển nguồn nhân lực ngành Hàng không Việt
Nam” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Qúy tại Viện hàn lâm Khoa học xã hội Việt
Nam, Học viện Khoa học xã hội (2015). Đối tượng nghiên cứu của luận án là phát
triển nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam, đ phân tích nội dung đặc
trưng của phát triển nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam, những nhân
tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực, những giải pháp nào giúp phát triển
nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam. Tác giả của luận án đ tổng kết,
khái quát kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực của một số hãng hàng không quốc
tế làm bài học cho ngành Hàng không Việt Nam. Phân tích thực trạng phát triển
nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam, rút ra những kết luận đánh giá về
thực trạng phát triển nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam. Luận án đ
xây dựng các giải pháp phát triển nguồn nhân lực của ngành Hàng không Việt Nam:
- Giải pháp về cơ chế chính sách phát triển nguồn nhân lực của ngành;
- Giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước và hoàn thiện chình sách nhằm thúc
đẩy phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp mở rộng các nguồn tuyển dụng, nguồn đào tạo, nguồn nhân lực trong
ngành nhằm tăng tính cạnh tranh trong nguồn nhân lực của ngành Hàng không;
- Giải pháp thu hút nguồn nhân lực;

Hệ thống đảm bảo hoạt động bay được tổ chức theo từng hệ thống (cơ sở cung
cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay). Các cơ sở cung cấp dịch vụ cơ bản đáp ứng
tiêu chuẩn của ICAO và các quy định của Nhà nước Việt Nam.
Năng lực điều hành bay tổng thể của hệ thống đảm bảo hoạt động bay hiện nay
đáp ứng được tần suất và mật độ hoạt động bay hiện tại cũng như trong vài năm tới.
Đội ngũ lao động (đặc biệt là lực lượng kiểm soát viên không lưu) hàng năm
được bổ sung với chất lượng cao, được đào tạo đúng chuyên ngành, công việc được
bố trí phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo. Đồng thời được định kỳ đào
tạo, huấn luyện và được thi nâng bậc, năng định.
Về tổ chức vùng trời còn nhiều khu vực chồng lấn chưa minh bạch. Sự chồng
lấn này có ảnh hưởng lớn đến việc xây dựng các phương thức bay tối ưu cho các tàu
bay, gây khó khăn cho công tác cung cấp dịch vụ không lưu, làm giảm khả năng
thông qua của hệ thống vùng trời sân bay. Đây là những nguyên nhân gây ách tắc
trên trời.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status