Bài 5.
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
1. Mục tiêu .
a/ Kiến thức : Nắm được tình hình các nước Đông Nam Á trước và sau năm
1945, sự ra đời của tổ chức ASEAN, vai trò của nó với sự phát triển của các nước
trong khu vực Đông Nam Á.
b/ Tư tưởng: Tự hào về những thành tựu đạt được của nhân dân các nước
Đông Nam Á trong thời gian gần đây, củng cố sự đoàn kết hữu nghị và hợp tác
phát triển giữa các dân tộc trong khu vực.
c/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ Đông Nam Á.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a/ Chuẩn bị của GV: Bản đồ Đông Nam Á. một số tranh ảnh về các nước
ĐNÁ như Lào, Cam-pu-chia, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a. Tư liệu L.Sử TGHĐ.
b/ Chuẩn bị của HS: Đọc sách giáo khoa, tham khảo tư liệu về tổ chức
ASEAN.
3.Tiến trình bài dạy
* Sĩ số
9A............................9B...............................9C...........................
9D............................9E................................9Q..........................
a/ Kiểm tra bài cũ(M 5'):
Câu hỏi : Thành tựu của công cuộc cải cách-mở cửa ở Trung Quốc cuối
năm 1978 đến nay?
Đáp án : - Tháng 12/1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đã đề ra
đường lối mới, mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất nước. (2đ)
-Chủ trương:Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc lấy phát triển kinh
tế làm trọng tâm thực hiện cải cách, mở cửa nhằm mục tiêu: hiện đại hóa đưa đất
nước Trung Quốc trở thành một quốc gia giầu mạnh.
(2đ)
-Kết quả:Sau 20 năm cải cách mở cửa nền kinh tế Trung Quốc phát triển
-Trước phong trào đấu tranh của nhân dân các nước Mĩ trao trả độc lập
Phi-lip-pin(1946), Anh trả độc lập cho Miến Điện(1948), Mã Lai(1957).
HS đọc: Từ giữa những năm 50 của thế kỉ XX, trong bối cảnh chiến tranh lạnh tình
hình ĐNÁ ngày càng căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực này
9/1954 Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối quân sự ĐNÁ(SEATO) nhằm ngăn chặn
ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu
vực Thái Lan và Phi-lip-pin tham gia vào khối này.
?K-G: Thời kì chiến tranh lạnh, tình hình ĐNÁ có gì đặc biệt ?
Mĩ thành lập khối quân sự ĐNÁ (SEATO) lôi kéo Phi-lip-pin và Thái Lan tham gia
còn VN, Lào, Cam-pu-chia chống Mĩ, các nước khác thực hiện đường lối hoà bình
trung lập làm tình hình ĐNÁ căng thẳng)
- Tháng 9/1954, Mĩ cùng Anh, Pháp thành lập khối (SEATO) lôi kéo
Phi-líppin, Thái Lan cùng tham gia. VN, Lào Cam-pu-chia chống Mĩ
xâm lược. Các
nước còn lại thực hiện hoà bình, trung lập
GV: Từ giữa những 50 của thế kỉ XX các nước ĐNÁ đã có sự phân hoá đối ngoại.
II. Sự ra đời của tổ chức ASEAN(12').
GV: Sau khi giành độc lập và đứng trước những yêu cầu phát triển kinh tế xã hội
đất nước nhiều nước ĐNÁ chủ trương thành lập một tổ chức liên minh khu vực
nhằm cùng hợp tác phát triển đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc
bên ngoài đối với khu vực nhất là khi chiến tranh xâm lược của Mĩ ở Đông Dương
ngày càng không thuận lợi.
?TB: Hoàn cảnh ra đời của tổ chức ASEAN ?
- Đứng trước yêu cầu phát triển KT-XH các nước Đông Nam Á cần hợp
tác liên minh để phát triển 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ được thành
lập gồm Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin.
Cam-pu-chia.
?TB: Đến những năm 90 của thế kỉ XX xu thế hoạt động của ASEAN(năm 1992)
ASEAN quyết định biến ĐNÁ thành khu vực mậu dịch tự do,năm 1994 lập diễn
đàn khu vực với sự tham gia của 23 quốc gia.
- Hoạt động trọng tâm của ASEAN là:
+ Năm 1992, quyết định biến ĐNÁ thành 1 khu vực mậu dịch tự
do(AfTA) trong vòng 10->15 năm.
+ Năm 1994, ASEAN lập diễn đàn khu vực (ARf).
GV: Giới thiệu hình 11 SGK: hội nghị cao cấp ASEAN họp tại Hà Nội.
C/ củng cố luyện tập(1’)
*Bài tập(2'): Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng, biến đổi quan trọng
nhất của các nước ĐNÁ từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
A. Trở thành khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất thế giới.
B. Tất cả các nước trong khu vực đều giành độc lập.
C. Tất cả các nước đều gia nhập ASEAN.
D. Đạt được nhiều thành tựu trong công cuộc XD đất nước và phát triển KT.
D/ Hướng dẫn học ở nhà(1') Hãy lập bảng thống kê các nước ĐNÁ. Tên nước,
tên thủ đô, ngày giành độc lập, tình hình nổi bật hiện nay.
* rút kinh nghiệm sau khi dạy :
Nội dung kiến thức :
........................................................................................................................... Phương
pháp : .......................................................................................................................................
Thời
gian : ...............................................................................................................................................