LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu, kết quả nêu
trong Luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích
dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày .....tháng .....năm 2017
Tác giả
Lành Thị Hải Chung
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bản luận văn này với đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh tại Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn”, Tôi xin chân
thành cảm ơn:
Phó giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Xuân Phú đã trực tiếp hướng dẫn, đóng góp những ý
kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn;
Các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà khoa học, các đồng chí Lãnh đạo, các cán bộ công chức
viên chức Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giúp đỡ về mọi mặt để tôi hoàn thành
luận văn này;
Các đồng chí lãnh đạo trong Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn đã hỗ trợ giúp đỡ tôi rất thiết thực, tạo điều kiện để tôi có các số liệu,
thông tin chính xác góp phần vào thành công của Luận văn như hiện nay.
Xin trân trọng cảm ơn /.
Hà Nội, ngày .....tháng .....năm 2017
Học viên
2.1. Giới thiệu chung về công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
...................................................................................................................................33
2.1.1. Quá trình thành lập và phát triển ................................................................33
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh .................................................................35
2.1.3. Các ngành nghề kinh doanh chính ..............................................................37
iii
2.2. Phân tích thực trạng kinh doanh tại công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương
mại Lạng Sơn ............................................................................................................ 38
2.2.1. Phân tích thực trạng về cơ cấu tài sản – nguồn vốn ................................... 38
2.3. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại
Lạng Sơn ................................................................................................................... 47
2.3.1. Thực trạng sử dụng các khoản chi phí tại Công ty du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ........................................................................................... 47
2.3.2.Chỉ tiêu lợi nhuận tại Công tydu lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn .... 49
2.4. Đánh giá hiệu quả kinh doanh tại Công ty Du lịch và xúc tiến thương mại Lang
Sơn trong thời gian 2014-2016 ................................................................................. 50
2.4.1. Những kết quả đạt được.............................................................................. 51
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn tới những tồn tại, hạn chế .... 51
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 53
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI LẠNG SƠN ...... 54
3.1. Định hướng và chiến lược phát triển của Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ................................................................................................ 54
3.1.1. Định hướng phát triển của Công ty Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ........................................................................................... 56
3.1.2. Các mục tiêu phát triển của Công ty Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ........................................................................................... 58
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng CĐKT – Phần tài sản năm 2014-2016 của Công ty du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn ....................................................................................................39
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản tại Công ty cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn
.......................................................................................................................................42
Bảng 2.3: So sánh lợi nhuận gộp và doanh thu thuần của Công ty du lịch và xúc .....45
tiến thương mại Lạng Sơn .............................................................................................45
Bảng 2.4: Tình hình chi phí của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn ....47
Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận của Công ty du lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn 49
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa đầyđủ
Chữ viết tắt
CĐKT
Cân đối kế toán
BCTC
Báo cáo tài chính
DN
Doanh nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh
ROE
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
DT
Doanh thu
TNDN
(Thuế) thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
TSNH
Tài sản ngắn hạn
TSDH
Tài sản dài hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
doanh mà nó còn là yếu tố then chốt dẫn đến các quyết định quan trọng về sau, hướng
doanh nghiệp đến mục tiêu tồn tại và phát triển bền vững giữa bối cảnh hội nhập cạnh
tranh gay gắt hiện nay.
Du lịch là một ngành “công nghiệp không khói” rất có tiềm năng và đang phát triển
trên toàn cầu, từ Đông sang Tây, từ bắc chí Nam, từ Âu sang Á, trở thành một phần
không thể thiếu của đời sống xã hội và phổ biến ở nhiều quốc gia. Ngành“công nghiệp
không khói” này mang lại nguồn thu rất lớn cho các quốc gia trên thế giới và mang lại
lợi nhuận không nhỏ cho các doanh nghiệp trong nước. Hoạt động kinh doanh lữ hành
là đặc thù của ngành du lịch.Mỗi quốc gia muốn phát triển ngành du lịch không thể
thiếu hệ thống các Công ty lữ hành và cùng tham gia vào các hoạt động kinh doanh
trên thị trường. Hoạt động kinh doanh du lịch kết hợp với kinh doanh các mặt hàng
nông, lâm sản tại địa phương nơi có dồi dào nguồn nguyên liệu nhằm cung ứng cho
nhu cầu thị trường là mô hình kinh doanh mang lại hiệu quả tốt bởi sự hỗ trợ và là đòn
bẩy lẫn nhau rất đắc lực trong quá trình sản xuất kinh doanh. Công ty cổ phần Du lịch
và xúc tiến Thương mại Lạng Sơn chính là mô hình như vậy.Trong cơ chế thị trường,
bất cứ loại hình kinh doanh nào cũng có sự cạnh tranh gay gắt. Để duy trì và phát triển,
đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nghiên cứu thật kỹ đối tượng là khách hàng và phạm
vi hoạt động của mình để từ đó đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp. Vậy nên
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là hết sức quan trọng và là mối quan tâm hàng đầu
1
của mỗi công ty, Công ty Cổ phần Du lịch và Xúc tiến Thương mại Lạng Sơn cũng
không ngoại lệ. Sau 13 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng cho thấy hiệu
quả kinh doanh của Công ty đạt thấp mặc dù Công ty đã dùng nhiều biện pháp để nâng
hiệu quả kinh doanh nhưng vẫn chưa đạt được như mong muốn. Vì vậy, để tranh thủ
mọi nguồn lực, phát huy tối đa năng lực nhưng Công ty Cổ phần Du lịch và Xúc tiến
Thương mại Lạng Sơn, sau khi nghiện cứu kỹ thực trạng của Công ty, trên cơ sở vận
dụng những kiến thức đã được học cùng với sự giúp đỡ của đồng nghiệp và thầy cô,
cứu trên mạng…). Đó là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu
thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra,
phỏng vấn hoặc thống kê. Trên cơ sở số liệu đã thu thập tiến hành nghiên cứu và phân
tích số liệu nhằm đạt được mục tiêu mà đề tài hướng tới.
-Phương pháp xử lý thông tin là tác động vào các thông tin đang được quản lý, khai
thác các thông tin liên quan đến đề tài và mục tiêu cần đạt được của đề tài, loại bỏ các
thông tin không cần thiết, không có giá trị đối với đề tài.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã thực hiện phân tích định tính và định
lượng, thu thập dữ liệu từ nhiều nguồn thông tin khác nhau.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại tại
các công ty du lịch và thương mại.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung và không gian nghiên cứu: nghiên cứu tại Công ty Cổ phần du
lịch và xúc tiến thương mại Lạng Sơn.
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Luận văn sử dụng các số liệu thu thập tại Công ty
trong giai đoạn các năm 2014, 2015 và năm 2016 để phân tích đánh giá và đề xuất giải
pháp cho giai đoạn 2017-2020.
5. Kết quả dự kiến đạt được:
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị doanh nghiệp, giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh doanh, nội dung, tiêu chí đánh giá và những nhân tố tác động đến hiệu
3
quả kinh doanh trong doanh nghiệp, những bài học kinh nghiệm thực tiễn và những
công trình nghiên cứu có liên quan đến những giải pháp này;
Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanhcủa Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến
thương mại Lạng Sơn. Qua đó rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại và
kết quả thu được so sánh với chi phí bỏ ra để thực hiện kinh doanh thương mại. Hay
nói cách khác là những chỉ tiêu phản ánh đầu ra của quá trình kinh doanh trong quan
hệ so sánh với các yếu tố đầu vào". [9]
Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt được trong hoạt động
kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Như vậy, hiệu quả được đồng nghĩa với chỉ
tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, có thể do tăng chi phí mở rộng sử dụng
nguồn lực sản xuất. Nếu cùng một kết quả có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan
điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.
Một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả phản ánh qua trình độ sử dụng các
nguồn lực như nhân lực, vật lực, tiền vốn... để đạt được mục tiêu lợi nhuận. Sự kết hợp
các nguồn lực bên trong và bên ngoài doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho sự tồn tại và phát
triển của doanh nghiệp cũng như tạo cơ sở cho quá trình tái đầu tư, mở rộng sản xuất
kinh doanh, mở rộng thị trường của doanh nghiệp sau này.
5
Như vậy, hiệu quả kinh doanh là sự tối ưu hóa các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt
được các mục tiêu kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định.Doanh nghiệp đạt
được sự hiệu quả trong kinh doanh nghĩa khi doanh nghiệp biết cách phân bổ và điều
chỉnh một cách hợp lý các nguồn lực bên trong doanh nghiệp cùng với việc tận dụng
và kết hợp với các nguồn lực bên ngoài thị trường để hoàn thành mục tiêu của doanh
nghiệp.
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả kinh doanh nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả
kinh doanh là phản ánh được trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt
được các mục tiêu kinh tế - xã hội và nó chính là hiệu quả của lao động xã hội được
xác định trong mối tương quan giữa lượng kết quả hữu ích cuối cùng thu được với
lượng hao phí lao động xã hội bỏ ra. Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được
xem xét một cách toàn diện cả về không gian và thời qian, cả về mặt định tính và định
đạt được hiệu quả kinh doanh đồng thời phải đạt được hiệu quả xã hội, bởi lẽ trong
một số trường hợp, hiệu quả xã hội có tính quyết định khi lựa chọn giải pháp kinh tế,
mặc dù xét trên góc độ kinh tế, giải pháp đó có thể chưa tối ưu trong khoảng thời gian
nhất định. Như vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, cần phải dựa trên một số quan
điểm như sau:
Thứ nhất, bảo đảm sự kết hợp hài hoà các loại lợi ích xã hội, lợi ích tập thể, lợi ích
người lao động, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài... Quan điểm này đòi hỏi việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc thoả mãn một cách thích đáng nhu cầu
của các chủ thể trong mối quan hệ mắt xích phụ thuộc lẫn nhau. Trong đó quan trọng
nhất là xác định được hạt nhân của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đã từ đó thoả
mãn lợi ích của chủ thể này tạo động lực, điều kiện để thoả mãn lợi ích của chủ thể
tiếp theo và cứ thế cho đến đối tượng và mục đích cuối cùng. Nói tóm lại theo quan
điểm này thì quy trình thoả mãn lợi ích giữa các chủ thể phải đảm bảo từ thấp đến cao.
Từ đó mới có thể điều chỉnh kết hợp một cách hài hoà giữa lợi ích các chủ thể.
Thứ hai, bảo đảm tính toàn diện và hệ thống trong việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh.Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải là sự kết hợp
hài hoà giữa hiệu quả kinh doanh của các bộ phận trong doanh nghiệp với hiệu quả
toàn doanh nghiệp. Doanh nghiệp không nên vì hiệu quả chung mà làm mất hiệu quả
bộ phận. Và ngược lại, cũng không vì hiệu quả kinh doanh bộ phận mà làm mất hiệu
quả chung toàn bộ doanh nghiệp. Xem xét quan điểm này trên lĩnh vực rộng hơn thì
7
quan điểm này đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh phải xuất phát từ việc đảm
bảo yêu cầu nâng cao hiệu quả của nền sản xuất hàng hoá, của ngành, của địa phương,
của cơ sở. Trong từng đơn vị cơ sở khi xem xét đánh giá hiệu quả kinh doanh phải coi
trọng toàn bộ các khâu của quá trình kinh doanh. Đồng thời phải xem xét đầy đủ các
mối quan hệ tác động qua lại của các tổ chức, các lĩnh vực trong một hệ thống theo
một mục tiêu đã xác định.
Thứ ba, doanh nghiệp phải bảo đảm tính thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả kinh
dài là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng
cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến
động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các
phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng
thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả.
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh
nghiệp phải luôn kiểm tra ,đánh giá tính hiệu quả của chúng. Muốn kiểm tra đánh giá
các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh
vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực
hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Vậy thì hiệu
quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì
?
Như phân tích ở trên, hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà
quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ
một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử
dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với
mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì
doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm
toàn bộ qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ
sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá
lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều
phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các
công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình.
Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà
quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào),
mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt
9
10
- Khi nghiên cứu nhịp điệu thực hiện nhiệm vụ kinh doanh trong từng thời gian một
năm thường so sánh với cùng kì năm trước.
- Khi đánh giá mức độ biến động so với các chỉ tiêu đã dự kiến, trị số thực tế sẽ so
sánh với mục tiêu.
Như vậy, phương pháp so sánh bao gồm:
- Phương pháp so sánh số tuyệt đối: tức là so sánh số liệu của năm hiện hành với số
liệu của năm trước để xem xét sự biến động và tìm ra nguyên nhân của sự biến động
đó tạo cơ hội để tìm ra biện pháp khắc phục. Ta có công thức tính sau:
∆Υ = Y₁ - Y₀
Trong đó: Y₀ :chỉ tiêu năm trước
Y₁: chỉ tiêu năm hiện hành
∆Υ: chênh lệch tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
- Phương pháp so sánh số tương đối: để làm rõ tình hình biến động của các chỉ tiêu
kinh tế, so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa
các chỉ tiêu.Ta có công thức tính sau:
∆Υ =
Y₁
Y₀
x 100
Trong đó: Y₀ :chỉ tiêu năm trước
Và: f(x) = f(x 1 ,y0 ,z 0 ) - f(x 0 ,y0 ,z 0 ) = x 1 y0 z 0 - x 0 y0 z 0
f(y) = f(x 1 ,y1 ,z 0 ) - f(x 1 ,y 0 ,z 0 ) = x 1 y1 z 0 - x 1 y0 z 0
f(z) = f(x 1 ,y1 ,z 1 ) - f(x 1 ,y 1 ,z 0 ) = x 1 y0 z 0 - x 1 y1 z 0
Như vậy điều kiện để áp dụng phương pháp này là:
- Các nhân tố quan hệ với nhau dưới dạng tích hoặc thương.
- Việc xắp xếp và xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần tuân theo quy luật “lượng
biến”.
Đối với đơn vị có quy mô nhỏ như Công ty Cổ phần du lịch và xúc tiến thương mại
Lạng Sơn, chưa cần thiết phải sử dụng đến phương pháp loại trừ bởi các nhân tố ảnh
12
hưởng đến hoạt động của Công ty không nhiều để có thể thay thế, loại trừ những cản
trở trong hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2014 -2016.
1.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Dựa trên nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu bằng cách so sánh giữa kết quả kinh tế
và chi phí kinh tế, ta có thể lập được một bảng hệ thống chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Có thể phân các chỉ tiêu thành hai nhóm chỉ tiêu đó là:
nhóm các chỉ tiêu tổng hợp và nhóm các chỉ tiêu bộ phận.
1.3.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp
Xét trên phương diện lý thuyết và thực tiễn của các hoạt động kinh doanh, các nhà
kinh tế cũng như các nhà quản trị kinh doanh thực tế ở các doanh nghiệp thì họ xem
xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp thì họ đều quan tâm đến việc tính toán và
đánh giá các chỉ tiêu chung phản ánh doanh lợi của toàn doanh nghiệp. Vì chỉ tiêu
doanh lợi được đánh giá cho hai loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp: toàn bộ vốn
kinh doanh bao gồm cả vốn tự có và vốn đi vay và chỉ tính cho vốn tự có của doanh
nghiệp, nênhaichỉ tiêu này phản ánh doanh lợi của doanh nghiệp. haichỉ tiêu này được
coi là các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lời của số vốn kinh doanh, khẳng định mức độ đạt
hiệu quả kinh doanh của toàn bộ số vốn mà doanh nghiệp sử dụng nói chung cũng như
huống hay xảy ra ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh các mặt hàng tiêu thụ
nhanh, với mức vốn đầu tư ngắn hạn. Ở mức “điểm hòa vốn” này thì doanh nghiệp nên
cẩn trọng với các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, tránh tăng chi phí đầu vào
khiến giá thành sản phẩm tăng theo, giảm sức cạnh tranh trên thị trường.
b. Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu:
Hệ số doanh lợi của doanh thu =
Lợi nhuận
Doanh thu
Ý nghĩa: chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Chỉ tiêu này phân tích sâu hơn về tính hiệu quả của sự đầu tư nguồn vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh; khuyến khích doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm chi phí
hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí. Ta vẫn có công thức:
Doanh thu = Chi phí + Lợi nhuận, như vậy để tạo ra doanh thu thuần, doanh nghiệp
phải tính toán sao cho sau khi trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh, doanh nghiệp sẽ có lãi.
Tuy nhiên, chỉ số doanh lợi của doanh thu không đánh giá một cách chính xác tình
trạng sản xuất kinh doanh cũng như lãi lỗ của doanh nghiệp, bởi lẽ khi doanh nghiệp
đang trong quá trình cải tiến dây chuyền sản xuất, nâng cao kỹ thuật công nghệ, nâng
cao chất lượng sản phẩm dịch vụ, đào tạo người lao động… sẽ khiến mức chi phí tăng
14
lên, trong khi lợi nhuận từ những hoạt động nâng cấp, cải tiến đó chưa thể hiện trên
tổng doanh thu trong một giai đoạn nhất định mà phân bổ trong nhiều kỳ sau đó. Như
vậy, chỉ tiêu này chỉ có thể đánh giá một phần kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
trong một giai đoạn nhất định, không đánh giá được tổng thể.
c. Chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí
Hiệu quả sử dụng chi phí =
vốnđầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. ROA càng cao
thì chứng tỏ công ty càng tạo ra được nhiều lợi nhuận hơn trên lượng đầu tư ít hơn.
-
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu ROE (Return on equity)
ROE =
Lợi nhuận
Vốn chủ sở hữu bình quân
15
ROE là thước đo hiệu quả nhất để đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, phản
ánh một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. ROE càng cao
thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn.
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh bộ phận.
a. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Số vòng quay của toàn bộ vốn =
Doanh thu
Vốn kinh doanh
Mục đích cao nhất của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là lợi
nhuận.Muốn vậy các doanh nghiệp phải khai thác triệt để mọi nguồn lực sẵn có để
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đây là yêu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp.Để
đạt được mục đích đó các doanh nghiệp cần có một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn bảo đảm phản ánh và đánh giá được hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn kinh doanh bỏ ra sẽ mang lại bao nhiêu
trợ chính sau:
c. Nguồn vốn bên trong Doanh nghiệp:
c1.Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp:
Vốn do Ngân sách Nhà nước cấp được cấp phát cho các Doanh nghiệp Nhà nước.
Ngân sách chỉ cấp một bộ phận vốn ban đầu khi các Doanh nghiệp này mới bắt đầu
hoạt động. Trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệp phải bảo toàn vốn do Nhà nước
cấp. Ngoài ra các Doanh nghiệp thuộc mọi tầng lớp, thành phần kinh tế cũng có thể
chọn được nguồn tài trợ từ phía Nhà nước trong một số trường hợp cần thiết, những
khoản tài trợ này thường không lớn và cũng không phải thường xuyên do đó trong một
vài trường hợp hết sức khó khăn, Doanh nghiệp mới tìm đến nguồn tài trợ này. Bên
cạnh đó, Nhà nước cũng xem xét trợ cấp cho các Doanh nghiệp nằm trong danh mục
ưu tiên. Hình thức hỗ trợ có thể được diễn ra dưới dạng cấp vốn bằng tiền, bằng tài
sản, hoặc ưu tiên giảm thuế, miễn phí...
c2.Vốn tự có của Doanh nghiệp:
Đối với các Doanh nghiệp mới hình thành, vốn tự có là vốn do các Doanh nghiệp, chủ
Doanh nghiệp, chủ đầu tư bỏ ra để đầu tư và mở rộng hoạt động kinh doanh của
Doanh nghiệp. Số vốn tự có nếu là vốn dùng để đầu tư thì phải đạt được một tỷ lệ bắt
buộc trong tổng vốn đầu tư và nếu là vốn tự có của Công ty, Doanh nghiệp tư nhân thì
không được thấp hơn vốn pháp định.
17