Nghiên cứu đánh giá hiện trạng kè mềm bảo vệ bờ biển cửa đại, thành phố hội an, tỉnh quảng nam và đề xuất giải pháp ổn định - Pdf 55

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG CAM KẾT CỦA HỌC VIÊN
Tên học viên

: Huỳnh Thị Thu Giang

Ngày sinh

: 01/03/1988

Học viên lớp

: 23C12-HA

Chuyên ngành

: Xây dựng công trình thủy. Mã số: 60-58-03-02

Theo Quyết định số 1549/QĐ-ĐHTL, ngày 02/8/2016 của Hiệu trưởng trường
Đại học Thủy lợi, về việc giao đề tài luận văn và người hướng dẫn cho học viên cao
học đợt 2 năm 2016, học viên đã được nhận đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng
kè mềm bảo vệ bờ biển Cửa Đại, thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam và đề xuất
giải pháp ổn định” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo TS. Phạm Quang Đông và
PGS.TS Nguyễn Trung Việt.
Trong quá trình làm luận văn, tác giả có tham khảo kết quả của một số tài liệu, đề
tài, dự án và công trình nghiên cứu trước đây của nhiều tác giả có liên quan đến khu
vực mà học viên nghiên cứu. Các tài liệu tham khảo này đã được tác giả trích dẫn đầy
đủ trong luận văn. Ngoài các kết quả tham khảo trên, tác giả xin cam đoan đây là công
trình nghiên cứu thực sự của bản thân tác giả. Các kết quả nghiên cứu và các kết luận


ii


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................... ix
PHẦN MỞ ĐẦU………………………………………………………………………1
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng kè mềm bảo vệ bờ biển Cửa Đại,
thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp ổn định” ...........................1
2. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
3. Mục đích của đề tài......................................................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................5
4.1. Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................5
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................................5
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..................................................................5
5.1. Cách tiếp cận ............................................................................................................5
5.2. Phương pháp nghiên cứu ..........................................................................................6
6. Các kết quả đạt được ...................................................................................................6
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI LỞ BỜ BIỂN
TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC .......................................................................7
1.1. Các nghiên cứu về xói lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển trên thế giới và Việt Nam .......7
1.1.1. Các nghiên cứu về xói lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển trên thế giới ..........................7
1.1.2. Các nghiên cứu về xói lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển trong nước ............................8
1.2. Các nghiên cứu xói lở bờ biển Cửa Đại .................................................................10
1.3. Các giải pháp phòng chống xói lở và bảo vệ bờ biển ở Việt Nam và trên thế giới12
1.3.1. Các giải pháp phi công trình .................................................................................12
1. 3.2. Các giải pháp công trình .....................................................................................13
1.3.3. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng công trình bảo vệ bờ biển ở Việt Nam và trên
thế giới ...........................................................................................................................19

MỀM BẢO VỆ BỜ BIỂN KHỐI PHƯỚC TÂN, PHƯỜNG CỬA ĐẠI, THÀNH
PHỐ HỘI AN, TỈNH QUẢNG NAM. ....................................................................... 66
3.1. Giới thiệu khu vực đề xuất cần tính toán, bảo vệ bờ.............................................. 66
3.2. Kết quả tính toán ổn định hiện trạng khu vực đề xuất khi chưa có kè bảo vệ bờ .. 67
3.2.1. Điều kiện biên tính toán ...................................................................................... 67
3.2.2. Kết quả tính toán ................................................................................................. 67
3.3. Đề xuất giải pháp bảo vệ bờ ................................................................................... 69
3.4. Quá trình quản lý vận hành khai thác sử dụng ....................................................... 74

iv


3.4.1. Công tác quản lý ..................................................................................................75
3.4.2. Cơ chế quản lý .....................................................................................................75
3.5. Kết luận chương 3 ..................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................77
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................77
2. KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................77
PHỤ LỤC .....................................................................................................................80
Phụ lục 1: Tính toán ổn định tổng thể mái kè mềm đề xuất với m = 3,0 .....................80
Phụ lục 2: Tính toán ổn định tổng thể mái kè đề xuất với m = 3,5 ..............................84
Phụ lục 3: Tính toán ổn định tổng thể mái kè đề xuất với m = 4,0 ..............................88
Phụ lục 4: Tính toán ổn định tổng thể mái kè đề xuất với m = 4,5 ..............................92
Phụ lục 5: Tính toán ổn định tổng thể mái kè đề xuất m = 5,0 .....................................96
Phụ lục 6: Tính toán ổn định tổng thể mái kè đề xuất khi xói với m = 4,0 ................100

v


DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH


vi


Hình 2.6. Tuyến bờ biển trước khu vực từ khách sạn Fusion đến khách sạn Sunrise ..31
Hình 2.7. Tuyến bờ biển trước khu vực khách sạn Sunrise ..........................................32
Hình 2.8. Tuyến bờ biển trước khu vực từ Sunrise đến Golden Sand ..........................32
Hình 2.9. Tuyến bờ biển trước khu vực khách sạn Golden Sand ..................................33
Hình 2.10. Tuyến bờ biển trước khu vực từ khách sạn Golden Sand đến khách sạn
Victoria ..........................................................................................................................34
Hình 2.11. Tuyến bờ biển trước khu vực khách sạn Victoria .......................................34
Hình 2.12. Tuyến bờ biển cần được xử lý khẩn cấp 1 – Kè Geobag đã thi công..........35
Hình 2.13. Tuyến bờ biển cần được xử lý khẩn cấp 2 – Kè Geobag đang thi công......35
Hình 2.14. Tuyến bờ biển cần được xử lý khẩn cấp 3...................................................36
Hình 2.15. Tuyến bờ biển còn lại Bắc Cửa Đại ............................................................36
Hình 2.16. Thay đổi đường bờ biển Cửa Đại ................................................................37
Hình 2.17. Ảnh vệ tinh Landsat cho Cửa Đại ...............................................................38
Hình 2.18. Bãi biển tại resort Golden Sand, bờ biển lúc này còn cách đường giao thông
khoảng 100m khi chưa có công trình bên phải (11/10/2004)........................................39
Hình 2.19. Bãi biển tại resort Golden Sand, bờ biển lúc này còn cách đường giao thông
khoảng 50m khi có công trình bên phải (02/8/2011) ....................................................39
Hình 2.20. Bãi biển tại resort Golden Sand, bờ tắm bị xói hoàn toàn do tác động của
công trình bên phải (04/10/2012) ..................................................................................40
Hình 2.21. Lưu vực các con sông đổ ra biển Cửa Đại, Hội An ....................................41
Hình 2.22. Sơ đồ các nhà máy thủy điện của Quảng Nam ............................................41
Hình 2.23. Cắt ngang hiện trạng kè mềm bảo vệ bờ biển Hội An ................................47
Hình 2.24. Kích thước túi vải địa kỹ thuật ....................................................................48
Hình 2.25. Mặt cắt ngang một mái dốc .........................................................................50
Hình 2.26. Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt tròn ....................53
Hình 2.27. Lực tác dụng lên phân tố đất trong trường hợp mặt trượt tổ hợp ................54


ix



PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng kè mềm bảo vệ bờ biển Cửa Đại,
thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam và đề xuất giải pháp ổn định”
2. Tính cấp thiết của đề tài
Cách phố cổ Hội An khoản 5 km về phía đông và cách Đà Nẵng 30 km về phía
Nam. Biển Cửa Đại là hợp lưu của ba con sông lớn ở Hội An đó là: sông Thu Bồn,
Trường Giang và Đế Võng trước khi đổ về biển Đông. Bờ biển Cửa Đại có chiều dài
gần 8 km, là bờ biển đẹp của tỉnh Quảng Nam và là một trong những bãi biển đông du
khách nước ngoài nhất Việt Nam.
Khu vực nghiên cứu nằm dọc theo bờ biển thuộc địa bàn khối Phước Tân, phường Cửa
Đại, Hội An, Quảng Nam có chiều dài hơn 3km. Nơi tập trung các khu nghỉ dưỡng
lớn, chuỗi hệ thống resort cao cấp, nhiều dự án khách sạn, nhà hàng lớn hiện đại và
tiện nghi nhưng được xây dựng thân thiện với môi trường. Dân cư ở đây sống chủ yếu
dựa vào nghề khai thác hải sản và không ai khác, là những người sống bằng nghề buôn
gánh bán bưng, phục vụ khách du lịch. Họ, đã mấy chục năm ròng bám vào bờ biển
này để sinh tồn và nuôi lớn con cái…
Nổi tiếng là bãi biển ôn hòa, mênh mông và rộng lòng bãi thoãi. Nhưng hình ảnh bãi
cát trải dài tận chân trời cùng hàng phi lao chắn sóng và những rặng dừa hàng chục
năm tuổi đã không còn. Thay vào đó là những bờ kè chắn sóng bằng bê tông cốt thép,
bao tải, gạch đá nằm ngổn ngang, nhếch nhác. Bãi cát trắng nổi tiếng một thời giờ đã
bị cày xới thành những hốc sâu, nham nhở, những cây dừa bị sóng đánh bật gốc, nằm
đổ rạp bên bờ. Bởi thời gian qua, nạn nước biển xâm thực đã “nuốt chửng” hàng trăm
mét bờ biển, phá đi hàng chục công trình trị giá hàng trăm tỷ đồng. Sạt lở đã dần tiến
lên khu vực phía Bắc biển Cửa Đại. Con đường ven biển của Hội An là đường Âu Cơ,
trước đây bãi biển cách đường hơn 200m thì nay tình trạng sạt lở đã tiến sát chỉ còn

2


ĐOẠN BỜ BIỂN PHƯỜNG CỬA ĐẠI

Hình 1. Vị trí công trình trên bản đồ hành chính tỉnh Quảng Nam

ĐOẠN BỜ BIỂN PHƯỜNG CỬA ĐẠI

Hình 2. Vị trí công trình trên bản đồ Google Map

3


Hình 3. Hiện trạng sạt lở tại khu vực bờ biển phường Cửa Đại

Hình 4. Các giải pháp bảo vệ bờ mang tính tự phát của người dân và doanh nghiệp
3. Mục đích của đề tài
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến công trình kè mềm.
- Đánh giá, kiểm tra cho công trình kè mềm hiện trạng bảo vệ bờ biển Cửa Đại, Hội
An

4


- Đề xuất giải pháp nâng cao ổn định cho đoạn kè mềm mới bảo vệ bờ biển Cửa Đại,
Hội An hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố gây mất ổn định cho công trình kè mềm bảo vệ bờ biển



Chương 1. TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG XÓI LỞ BỜ
BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
1.1. Các nghiên cứu về xói lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển trên thế giới và Việt Nam
1.1.1. Các nghiên cứu về xói lở, bồi tụ cửa sông, bờ biển trên thế giới
Xói lở và bồi tụ bờ biển là kết quả của hoạt động địa động lực biển hoặc địa động lực
biển kết hợp địa động lực dòng sông, thường xuyên xảy ra ở các bờ biển trên toàn thế
giới với những mức độ, cường độ và phạm vi ảnh hưởng khác nhau. Nó không chỉ
được các ngành khoa học quan tâm mà còn thu hút sự chú ý của các nhà quản lý. Ở
không ít nơi, bồi tụ xói lở trở thành mối lo sâu sắc của các cấp chính quyền, nhân dân
địa phương, uy hiếp đến sự an toàn của nhiều công trình, cơ sở kinh tế ven biển. Hiện
tượng xói lở, bồi tụ bờ biển là một trong những thiên tai nặng nề nhất làm mất đất, sa
bồi luồng cảng, ảnh hưởng đến dân sinh kinh tế.
Nghiên cứu các quá trình thủy thạch động lực, biến đổi địa hình tại vùng ven biển, cửa
sông đã được phát triển rất mạnh tại Trung tâm thủy lực Hà Lan với bộ chương trình
DELFT3D, UNIBEST, SWAN; Viện Thủy lực Đan Mạch với các bộ chương trình:
MIKE 21, MIKE 3, LITPACK,...(DHI, 2000). Nghiên cứu, đánh giá các vùng cửa
sông ven biển thông qua các yếu tố hải văn có tác giả như Zubov N.N, Makarov S. O.
Một số mô hình tính toán, dự báo các quá trình sóng, dòng chảy, vận chuyển bồi tích
và biến đổi địa hình như mô hình tính sóng vùng khơi STWAVE (Tolman, 1991); mô
hình mô phỏng quá trình diễn biến lòng dẫn sông như: mô hình HEC của Mỹ, mô hình
toán MIKE của Viện kỹ thuật tài nguyên nước và môi trường Đan Mạch. Và còn có
một số nghiên cứu về dòng chảy dọc bờ do sóng đổ nhào gây ra của các tác giả như:
Phạm Thành Nam và Magnus Larson (2010) đã nghiên cứu dòng chảy dọc bờ do sóng
đổ nhào gây ra tại bãi biển Leadbetter, Thụy Điển.
Nhưng chỉ xây dựng các công trình chưa đủ mà cần phải đánh giá và khắc phục tác
động của các công trình gây ra. Griggs và cộng sự (1990) đã tiến hành đánh giá các tác
động của các công trình bảo vệ bờ như tường biển, kè phủ mái,... lên sự xói lở - bồi tụ
đường bờ và bãi tại vịnh Monterey, California (Mỹ) và đã đề xuất các giải pháp giảm

và cứu hộ. Bên cạnh đó, đã có nhiều chương trình cấp quốc gia, dự án hợp tác quốc tế,
đề tài, đề án điều tra nghiên cứu và đánh giá hiện trạng, theo dõi diễn biến xói – bồi ở

8


các vùng trọng điểm, xây dựng các luận cứ khoa học cho các giải pháp phòng chống
như:
- Đề tài KHCN.06.08 (1996-2000), KC.09.05 (2001-2005): nghiên cứu, dự báo quá
trình xói lở-bồi tụ bờ biển và cửa sông Việt Nam của Phạm Huy Tiến và cộng sự
(2005);
- Chương trình: Phòng ngừa và xử lý sạt lở bờ sông, bờ biển (2005) của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn;
- Dự án Việt Nam - Thụy Điển (2004-2007): nghiên cứu xói lở bờ biển Hải Hậu, Nam
Định đã ứng dụng nhiều mô hình tính toán sóng, vận chuyển bồi tích, xói lở, bồi tụ,…
nhằm lý giải các nguyên nhân gây ra xói lở bờ, bãi như Donnelly và cộng sự (2004) đã
dùng mô hình GENESIS để nghiên cứu xói lở đường bờ tại Hải Hậu (Nam Định);
- Hướng dẫn quản lý bờ biển: Bảo vệ bờ biển ở Đồng bằng sông Cửu Long (10/2013)
của Thorsten Albers, Đinh Công Sản và Klaus Schmitt;
- Đề tài: Một số kết quả nghiên cứu về diễn biến xói lở, bồi tụ bờ biển các tỉnh từ Tp.
Hồ Chí Minh đến Kiên Giang – nguyên nhân và các giải pháp bảo vệ của PGS. TS. Lê
Mạnh Hùng, TS. Nguyễn Duy Khang, Th.S Lê Thanh Chương, Viện khoa học Thủy
lợi Việt Nam;
- Đề tài: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc bảo vệ bờ biển, cửa sông phục vụ việc
quản lý, phát triển bền vững vùng ven biển tỉnh Quảng Nam (10/2015) của TS. Lê
Đình Mầu và cộng sự.
Ngoài ra còn một số đề tài cấp VAST và một số hợp đồng khoa học với các địa
phương như nghiên cứu hiện tượng xói lở - bồi tụ tại cửa Phan Rí; Trần Thanh Tùng
(2004) tính toán vận chuyển bùn cát và nghiên cứu diễn biến đường bờ đoạn Cửa Đại
(Quảng Nam) bằng mô hình UNIBEST. Vũ Tuấn Anh (2000) đã mô phỏng sự biến

trì. Đề tài đã tiến hành thu thập các dữ liệu về các quá trình thủy thạch động lực và xói
lở, bồi tụ tại dải ven biển Quảng Nam phục vụ quản lý tổng hợp đới bờ.
Đề tài cấp Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam (2008-2009): “Đánh giá
những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển

10


Nam Trung Bộ” do TS. Lê Đình Mầu (Viện Hải dương học) chủ trì đã nghiên cứu,
đánh giá hiện trạng và tác động của các công trình bảo vệ bờ và cửa sông tại Quảng
Nam. Kết quả nghiên cứu của các đề tài/dự án trên đã cung cấp hiện trạng xói lở-bồi tụ
và biến động địa hình cũng như những tác động của các công trình bảo vệ tại Quảng
Nam. Trong khuôn khổ của dự án hợp tác quốc tế Việt Nam - Đan Mạch (2008-2010):
“Đánh giá những tác động của biến đổi khí hậu đến điều kiện tự nhiên, môi trường và
phát triển kinh tế xã hội ở Trung Trung Bộ, Việt Nam” do Viện Địa lý chủ trì trong đó
Quảng Nam là khu vực nghiên cứu trọng điểm. Mục tiêu của dự án là góp phần vào
việc xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường và cuộc sống của cộng đồng, gồm cả sức
khỏe, ở các khu vực ven biển thông qua các nghiên cứu về biến đổi khí hậu, các tai
biến tự nhiên và tác động của chúng, cũng như giải pháp ứng phó cần thiết. Tuy nhiên,
dự án mới tập trung nghiên cứu, dự báo sự biến động của các điều kiện khí hậu và
những tác động của chúng, các quá trình thuỷ thạch động lực ven biển chưa được
nghiên cứu chi tiết. Những công trình có liên quan trực tiếp đến vùng biển ven bờ
Quảng Nam đã được công bố như: Bùi Hồng Long, Lê Đình Mầu (2000); Lê Phước
Trình và cộng sự (2001); Lê Đình Mầu (2002, 2005, 2006, 2009, 2012); Lê Đình Mầu
và cộng sự (2004); Đinh Thị Hội và cộng sự (2013). Gần đây nhất là các công trình
nghiên cứu của PGS.TS. Nguyễn Trung Việt và cộng sự (2015, 2016) về chế độ thủy
động lực, biến đổi hình thái vùng cửa sông và bờ biển Cửa Đại. Các kết quả nghiên
cứu ban đầu cho thấy nguyên nhân chính gây nên xói lở nghiêm trọng bờ biển Cửa Đại
là do thiếu hụt lượng bùn cát từ thượng lưu (do khai thác cát dọc sông và xây dựng hệ
thống thủy điện ở thượng lưu lưu vực Vu Gia-Thu Bồn). Kết quả nghiên cứu trên cũng

kết hợp đo đạc đánh giá bất thường với các tình huống xảy ra. Xây dựng cơ sở dữ liệu
kiểm soát xói lở theo địa bàn huyện, tỉnh. Tất cả các thông tin về xói lở phải được cập
nhật thường xuyên, phải được phân tích, đánh giá tổng hợp để cảnh báo kịp thời và
được lưu trữ bằng hệ thống thông tin địa lý.
- Thông tin cảnh báo, dự báo phải được thông báo kịp thời đến người dân để họ chủ
động tự ứng cứu cho mình. Phát lệnh cấp báo trường hợp khẩn cấp thông qua hệ thống
thông tin quản lý kiểm soát xói lở, kết mạng g
iữa các cơ quan quản lý, cơ quan nghiên cứu khoa học và cộng đồng dân cư để người
dân di dời và phòng tránh nhanh nhất.

12


- Đối với các khu vực có đê cần tổ chức bảo vệ đê kè an toàn với các phương án ứng
cứu, bảo vệ theo kế hoạch khi có sự cố bất thường. Xây dựng đội ứng cứu đê, kè,
chuẩn bị tốt cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực ứng cứu khi có sự cố. Kết nối mạng
thông tin để có quyết định ứng xử phù hợp, kịp thời.
- Điều chỉnh qui hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo tỉnh, huyện, xã, theo vùng lãnh
thổ. Cần khoanh các vùng có nguy cơ xói lở với các cấp khác nhau: mạnh, trung bình,
yếu... để bố trí hợp lý các tụ điểm dân cư, các công trình dân sinh, kinh tế. Tổ chức di
dời dân cư ra khỏi khu vực nguy hiểm dưới các hình thức di dời vĩnh viễn theo kế
hoạch qui hoạch; di dời tạm thời khi có cảnh báo và khẩn cấp khi gặp sự cố.
Xói lở bờ biển là một mặt của quá trình bồi tụ - xói lở có nguồn gốc tự nhiên, do đó
chỉ nên can thiệp bằng giải pháp công trình trong các trường hợp thật sự cần thiết. Với
chi phí tổ chức thấp giải pháp phi công trình là sự lựa chọn rất cần thiết cho phòng
chống giảm nhẹ thiên tai.
1. 3.2. Các giải pháp công trình
Công trình gia cố bờ là biện pháp công trình dùng để bảo vệ bờ đất tự nhiên ở vùng
cửa sông, ven biển đang có hoặc sắp có nguy cơ sạt lở. Các công trình gia cố bờ đã
được xây dựng tại nhiều nơi và yêu cầu về các công trình này càng gia tăng theo mức


2

Tường chắn sóng
(seawall)

3

Kè phủ mái
(Revetment)
Kè đóng cọc
(Bulkhead)
Kè mỏ hàn (Groin)

4
5
6

7
8
9

10

Mục đích

Chức năng

Chống ngập lụt cho vùng Phân cách bờ biển và
đất thấp ven biển

(Submerged Sill)
ra biển của trầm tích
Kè phá sóng
Bảo vệ cảng, cửa sông từ Tiêu hao và phản xạ
(Breakwater)
sự tác động của sóng và năng lượng sóng
dòng chảy
Phao phá sóng
Bảo vệ khu cảng, neo đậu Tiêu hao và phản xạ
(Floating Breakwater) từ sự tác động của sóng năng lượng sóng
gió
14


11

Kè bảo vệ cửa sông
(Jetty)

12

Tường ngăn
(Training Walls)

13

Đập chắn nước dâng
do bão (Storm Surge
Barrier)


tài sản của mình. Các công trình kè tự phát này, thực tế vẫn có hiệu quả cục bộ trong
chống sạt lở, nhưng lại không đồng bộ trên tổng thể. Vì “lấn biển” không theo một quy
chuẩn, quy hoạch xây dựng nào và tình trạng mỗi nơi, mỗi doanh nghiệp làm mỗi kiểu
đã gây nguy hại đến các khu vực lân cận, tác động “thô bạo” đến điều kiện tự nhiên,
làm thay đổi dòng chảy, khiến dòng sạt lở chuyển dịch theo nhiều hướng khác nhau,
không những không tạo được bãi tắm, làm mất cảnh quan bờ biển, môi trường tự nhiên
mà còn khiến cho tình trạng xói lở khốc liệt hơn.
Những hình ảnh về xói lở bờ tại khu vực Hội An thể hiện ở hình 1.1

Hình 1.1a. Kè dọc đường Âu Cơ bị sóng
phá hủy đến gần 200m (11/2011)

Hình 1.1b. Sóng bão phá hủy kè bảo vệ
các khu resort Hội An (10/2013)

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status