Hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

VIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
______________

LÂM THÙY DƯƠNG

HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP
NƯỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI – 2019


i

.................................................................................................................................. i
H
H H ................................................................................................................. vi
H
TỪ VI T TẮT .................................................................................................vii
PHẦ
Ở ĐẦU ....................................................................................................................... 1
HƢƠ G 1: TỔ G QU
Á
Ô G TR H GHIÊ
ỨU Ó IÊ QU
Đ

2.1.2. Hiệu quả kinh tế của FDI trên đ a àn tỉnh ............................................................... 45
2.1.3. Quan hệ giữa hiệu quả kinh tế của FDI với tăng trưởng kinh tế của quốc gia hay của
đ a phương ............................................................................................................................ 47
2.2. Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tr n đ a bàn t nh
.................................................................................................................................................. 49
2.2.1. Nhà nước và quản lý nhà nước ................................................................................... 50
2.2.1.1. Nhận thức chung .................................................................................................. 50
2.2.1.2. Đối với Việt Nam ............................................................................................... 51
2.2.2. Đội ngũ doanh nghiệp (cả doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước) trên đ a
àn tỉnh ................................................................................................................................. 62
2.2.3. Yếu tố th trường (cả th trường trong nước và th trường ngoài nước), toàn cầu hóa
và FDI thế hệ mới ................................................................................................................. 65
2.2.4. Yếu tố v trí đ a kinh tế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật và tài nguyên thiên nhiên ................... 66
2.3. Ch ti u đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tr n đ a bàn t nh ....... 67
2.3.1. Yêu cầu đối với việc đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài trên
đ a àn tỉnh ........................................................................................................................... 67


ii
2.3.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài .......................... 68
Tiểu kết chương 2: .................................................................................................................... 74
HƢƠ G 3: TH
TR G HIỆU QUẢ KI H T
ĐẦU TƢ TR
TI P
Ƣ
G I TRÊ ĐỊ B
TỈ H VĨ H PHÚ GI I Đ
2006-2017 ............. 75
3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tr n đ a bàn

2018-2025 . 111
4.1. C n cứ xây dựng giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tr n
đ a bàn t nh Vĩnh Phúc ........................................................................................................... 111
4.1.1. Căn cứ thứ nhất: Th trường, toàn cầu hóa, chiến lược phát triển quốc gia và đ nh
hướng phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến 2025 ............................................... 111
4.1.2. Căn cứ thứ hai: được xác đ nh từ yêu cầu khắc phục hạn chế, yếu kém và nguyên
nhân của nó đã đề cập ở chương 3 và kinh nghiệm của một số nơi trong việc nâng cao hiệu
quả kinh tế của FDI ............................................................................................................ 115
4.1.3. Căn cứ thứ a: Đ nh hướng thu hút vốn FDI vào tỉnh Vĩnh Phúc đến 2025 ........... 117
4.1.3.1. Quan điểm thu hút FDI ...................................................................................... 117
4.1.3.2. Đ nh hướng thu hút vốn FDI vào t nh Vĩnh Phúc ............................................. 118
4.1.4. Căn cứ thứ tư: phát huy ài học thành c ng và quyết tâm của tỉnh trong thời gian tới
............................................................................................................................................ 123


iii
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của đầu tư trực tiếp nước ngoài tr n đ a bàn t nh
Vĩnh Phúc đến n m 2025 ....................................................................................................... 123
4.2.1. Giải pháp số 1: C ng khai cam kết mạnh mẽ của chính quyền tỉnh Vĩnh Phúc đối với
các nhà đầu tư đầu tư trực tiếp nước ngoài ....................................................................... 124
4.2.1.1. Cam kết của chính quyền t nh Vĩnh Phúc về quyền lợi của các nhà đầu tư FDI
........................................................................................................................................ 124
4.2.1.2. Cam kết t o lợi thế c nh tranh ........................................................................... 125
4.2.2. Giải pháp số 2: Lựa chọn các nhà đầu tư chiến lược .............................................. 126
4.2.3. Giải pháp số 3: Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với FDI trên đ a àn tỉnh
Vĩnh Phúc ........................................................................................................................... 127
4.2.4. Giải pháp số 4: Hoàn chỉnh hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật ............................... 133
4.2.4.1. Phát triển m ng lưới giao thông hoàn ch nh ...................................................... 133
4.2.4.2. Hoàn ch nh hệ thống cung cấp điện................................................................... 135
4.2.4.3. Phát triển hệ thống cấp thoát nước .................................................................... 135

Biểu 1.1: Một số ch ti u về t ng trưởng kinh tế và đầu tư của một số quốc gia giai đo n
2000- 2017................................................................................................................................19
Biểu 1.2: Một số ch ti u hiệu quả của doanh nghiệp FDI ở Việt Nam...................................32
Biểu 3.1: Tổng hợp tiềm n ng, lợi thế của t nh Vĩnh Phúc......................................................77
Biểu 3.2: Quỹ đất và cơ cấu sử dụng đất..................................................................................81
Biểu 3.3: Tổng hợp về tài nguy n du l ch của t nh Vĩnh Phúc................................................82
Biểu 3.4: Một số ch ti u về phát triển dân số của t nh, thời kỳ 2006 - 2017..........................83
Biểu 3.5: Tổng hợp kết quả đánh giá các yếu tố phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc..........83
Biểu 3.6: Doanh nghiệp tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc...............................................................85
Biểu 3.7: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển qua các giai đo n.............................................87
Biểu 3.8: Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành và lĩnh vực của t nh Vĩnh Phúc giai đo n 2006-2017.87
Biểu 3.9: Chuyển d ch cơ cấu kinh tế giai đo n 2006-2017....................................................88
Biểu 3.10: Cơ cấu lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân của t nh Vĩnh Phúc.90
Biểu 3.11: Một số ch ti u tổng hợp về phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc qua các n m...91
Biểu 3.12: So sánh t nh Vĩnh Phúc với một số đ a phương của V ng kinh tế tr ng điểm B c
Bộ theo một số ch ti u, n m 2017..........................................................................................91
Biểu 3.13: Một số ch ti u chủ yếu phản ánh chất lượng phát triển kinh tế của t nh Vĩnh Phúc
qua các n m..............................................................................................................................92
Biểu 3.14: T nh h nh thu hút vốn FDI của Vĩnh Phúc qua các n m........................................93
Biểu 3.15: Cơ cấu vốn FDI đã thu hút của t nh Vĩnh Phúc......................................................93
Biểu 3.16: Cơ cấu ngành của khu vực FDI của cả nước..........................................................94
Biểu 3.17: Tổng hợp thu hút vốn FDI của một số t nh, thời kỳ 1988-2017.............................95
Biểu 3.18: N ng suất lao động (giá 2010)................................................................................96
Biểu 3.19: Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư của t nh Vĩnh Phúc..................................................97
Biểu 3.20: T suất lợi nhuận và thu nhập b nh quân lao động của các doanh nghiệp FDI......98
Biểu 3.21: T lệ đ ng g p của khu vực đầu tư trực tiếp nước ngoài vào t ng trưởng kinh tế
của t nh Vĩnh Phúc...................................................................................................................98
Biểu 3.22: T lệ đ ng g p của khu vực FDI vào t ng n ng suất lao động của t nh Vĩnh Phúc
giai đo n 2006-2017.................................................................................................................99
Biểu 3.23: Khu vực FDI đ ng g p vào độ mở nền kinh tế t nh Vĩnh Phúc............................100

bàn t nh Vĩnh Phúc giai đo n 2018- 2025.............................................................................147
Biểu 4.15: Dự báo động thái của một số ch ti u hiệu quả chung của t nh Vĩnh Phúc và đ ng
g p của khu vực FDI trong giai đo n 2018-2025..................................................................148


vi
H

H

H

H nh 1: Khung nghi n cứu.........................................................................................................4
Hình 2: Sơ đồ khái quát tư duy về quy tr nh nghi n cứu đề tài.................................................4
H nh 1.1: Đặc trưng của hiệu quả và bền v ng........................................................................29
H nh 2.1: Quan hệ gi a ba mặt của hiệu quả tổng hợp FDI.....................................................44
H nh 2.2: Quan hệ gi a FDI với t ng trưởng kinh tế và các tương tác hiệu ứng.....................48
H nh 2.3: Sơ đồ yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của FDI.............................................49
H nh 2.4: Sơ đồ h a ch ti u đánh giá hiệu quả kinh tế của FDI..............................................68
H nh 3.1: Bản đồ hành chính t nh Vĩnh Phúc...........................................................................76
H nh 3.2: So sánh cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc với một số t nh n m 2017 ( )...........................88
H nh 3.3: Cơ cấu lao động xã hội t nh Vĩnh Phúc....................................................................89


vii
H

TỪ VI T TẮT

BOT


GRDP

Tổng sản phẩm nội đ a tr n đ a bàn t nh, thành phố trực thuộc t nh

HL

Hành lang

ICOR

Ch số suất vốn đầu tư cần thiết để t o ra một đơn v giá tr gia t ng

KCN

Khu công nghiệp

KCHT

Kết cấu h tầng

KTTĐ

Kinh tế tr ng điểm

NSLĐ

N ng suất lao động

NLN


USD

Đô la Mỹ

SWOT

Mô h nh phân tích diểm m nh, điểm yếu, cơ hội và thách thức

VNĐ

Việt Nam Đồng

XD

Xây dựng


1

PHẦ

Ở ĐẦU

1. ý do chọn đề tài
Các đ a phương của Việt Nam b t đầu thu hút vốn FDI từ n m 1988 và vẫn tiếp
tục thu hút vốn FDI trong nhiều n m tới. Song việc thu hút được nhiều vốn FDI và đ t
được hiệu quả kinh tế như kỳ v ng th không phải đ a phương nào cũng làm được. Cả
lý thuyết và thực tiễn cho thấy, để đánh giá hiệu quả kinh tế của FDI ở cấp cả nước
cũng như ở cấp đ a phương như thế nào còn c nhiều điểm chưa rõ. Ở nước ta trong


2
xuất khẩu của t nh nhưng hiệu quả kinh tế của FDI còn h n chế. T suất lợi nhuận tr n
doanh thu của các doanh nghiệp FDI (100
ch đ t khoảng 4,93
42

(bằng khoảng 86,5

vốn nước ngoài) tr n đ a bàn Vĩnh Phúc
so mức trung b nh cả nước và bằng khoảng

so mức trung b nh của các doanh nghiệp đang ho t động tr n đ a bàn t nh). Nhiều

n m qua Chính quyền t nh muốn biết hiệu quả kinh tế của FDI đến đâu? đánh giá sao
cho đúng hiệu quả kinh tế của FDI?. Trong nh ng n m tới muốn t ng GRDP/người lên
gấp 2 lần hoặc hơn so với hiện nay th FDI vẫn c vai trò đặc biệt quan tr ng nhưng
làm thế nào để thu hút được nhiều vốn FDI và nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI ở
t nh Vĩnh Phúc cần phải được làm rõ. Như vậy c thể n i rằng, cả hiện nay và tương
lai đều c áp lực phải nghi n cứu vấn đề hiệu quả kinh tế FDI ở Vĩnh Phúc. Song cho
đến nay vẫn chưa c công tr nh nào nghiên cứu thỏa đáng về hiệu quả kinh tế của FDI
ở t nh này. Đ cũng là điều cần thiết đối với các đ a phương khác ở nước ta.
Trước t nh h nh như vậy, tác giả ch n vấn đề “Hiệu quả kinh tế của đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài tr n địa àn tỉnh Vĩnh Phúc” làm đề tài nghi n cứu luận án
tiến sĩ chuy n ngành Kinh tế phát triển nhằm g p phần làm sáng tỏ nh ng vấn đề n u
trên với mong muốn giúp ích cho t nh Vĩnh Phúc.
2.

ục ti u và nhiệm vụ nghi n cứu của đề tài


FDI ở một t nh của Việt Nam. Việc nghi n cứu hiệu quả kinh tế của FDI được đặt
trong mối quan hệ với phát triển kinh tế - xã hội và với hiệu quả phát triển kinh tế.
Hiện nay, ở Việt Nam vẫn không c số liệu thống k về phần thiệt h i cho kinh tế t nh
do FDI gây ra thông qua việc chuyển giá và chi phí kh c phục ô nhiễm môi trường n n
luận án ch nh c tới vấn đề này cho đảm bảo tính đầy đủ, toàn diện khi nghi n cứu về
hiệu quả kinh tế của FDI. Luận án ch tập trung nghi n cứu khía c nh hiệu quả kinh tế,
còn hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường luận án ch đề cập ở phần lý luận cho c
tính hệ thống. Phần lan tỏa của doanh nghiệp FDI cũng là vấn đề quan tr ng khi đánh
giá đ ng g p của doanh nghiệp FDI đối với kinh tế t nh nhưng do thiếu số liệu n n
luận án đề cập vấn đề này với sự cố g ng c thể. Phần thiệt h i do FDI gây ra cho kinh
tế t nh cũng là vấn đề cần thiết khi nghi n cứu đ ng g p của FDI cho nền kinh tế t nh
Vĩnh Phúc nhưng không c số liệu n n luận án cũng ch nh c tới giúp cho việc nh n
nhận vấn đề một cách toàn diện chứ chưa thể phân tích sâu.
- Về mặt không gian: T nh Vĩnh Phúc và khi c điều kiện sẽ phân tích so sánh
với các đ a phương khác c li n quan.
- Về mặt thời gian: Hiện tr ng nghi n cứu từ 2006 đến 2017 và tương lai nghiên
cứu đến n m 2025. Tác giả sử dụng số liệu của giai đo n 2006 – 2017 vì từ n m 2006
các ch ti u kinh tế của t nh đã tính quy đổi theo giá 2010, 2006-2007 kinh tế phát triển
tốt nhưng sang 2008-2012 b ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu. N n thực


4
tế ch c 8 n m kinh tế c sự phát triển tương đối ổn đ nh để quan sát, ph hợp với giai
đo n nghi n cứu 8 n m (từ 2018 đến 2025).
4. Khung nghi n cứu của luận án
Bám sát tinh thần của lý thuyết hệ thống cũng như dựa tr n quan điểm Nhân Quả, tác giả xây dựng Khung nghi n cứu của luận án.
ục ti u nghi n cứu

Tổng
quan

FDI
Phân tích, đánh giá hiện
tr ng hiệu quả kinh tế của
FDI ở t nh Vĩnh Phúc

Đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả
kinh tế của FDI và
kiến ngh với chính
quyền t nh Vĩnh
Phúc nh ng điều
cần thiết

Hình 2: Sơ đồ khái quát tƣ duy về quy trình nghi n cứu đề tài
Ngu n: Tác giả
Khung nghi n cứu còn cho biết, tác giả phải tiến hành tổng quan các công tr nh
nghi n cứu đã công bố c li n quan đến đề tài luận án để phát hiện nh ng điểm trong


5
kết quả nghi n cứu trước đây c thể kế thừa; xác đ nh nội dung và phương pháp
nghi n cứu để làm rõ nh ng nhiệm vụ chủ yếu phải thực hiện, đồng thời luận án cần
kiến ngh g với chính quyền t nh Vĩnh Phúc. Để làm rõ hơn cho khung nghi n cứu tác
giả bổ sung th m sơ đồ logich tư duy về quy tr nh nghi n cứu đề tài mà luận án sẽ tiến
hành (xem hình 2).
5. Đóng góp mới của luận án
5.1. Về mặt lý luận và học thuật
Luận án đề xuất quan niệm mới về hiệu quả kinh tế của FDI (không ch c hiệu
quả kinh tế của bản thân doanh nghiệp FDI mà còn c cả đ ng g p của doanh nghiệp
FDI cho nền kinh tế của t nh); ch ra các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của

Thứ ba, tiếp cận từ vĩ mô đến vi mô: Trong quá tr nh nghi n cứu tác giả đi từ chủ
trương đường lối của Nhà nước, của các cơ quan lãnh đ o của t nh đến t nh h nh thu hút
vốn FDI của t nh Vĩnh Phúc; đi từ hiệu quả kinh tế chung của nền kinh tế đến hiệu quả
kinh tế của FDI.
Thứ tư, tiếp cận li n ngành, li n v ng: tức là tác giả tiếp cận hiệu quả kinh tế của
FDI trong mối quan hệ với hiệu quả kinh tế chung của đầu tư phát triển cũng như trong
mối quan hệ với sự phát triển của các lĩnh vực li n quan như phát triển thương m i, d ch
vụ, nhà ở, vận tải, cung cấp điện nước... đảm bảo cho sự phát triển của các doanh nghiệp
FDI. Trong quá tr nh nghi n cứu hiệu quả kinh tế của FDI tác giả đã xem x t vấn đề theo
các khu công nghiệp g n với các huyện th của t nh.
Thứ năm, tiếp cận từ nguy n nhân đến kết quả. Theo lý thuyết, nguyên nhân nào
th c kết quả ấy. Hiệu quả kinh tế của FDI đ t cao hay thấp đều c nguy n nhân của n .
Nếu hiệu quả kinh tế của FDI thấp th ch c ch n c nguy n nhân mà kh c phục nguy n
nhân ấy là c thể nâng cao hiệu quả kinh tế của FDI. Tác giả tiếp cận hiệu quả kinh tế của
FDI từ cả phương diện nguồn lực và động lực phát triển các doanh nghiệp FDI. Lợi nhuận
được xem là động cơ, động lực thôi thúc các nhà đầu tư FDI vào làm n t i t nh.
6.2. Phương pháp nghiên cứu
Với phương châm lựa ch n các phương pháp để lượng h a hiệu quả kinh tế của FDI
tr n đ a bàn một t nh mà trường hợp nghi n cứu là t nh Vĩnh Phúc, tác giả sử dụng
phương pháp phân tích theo ch ti u là chính. Cụ thể là:
- Phương pháp phân tích hệ thống: Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hệ thống
để xử lý vấn đề mang tính li n ngành, li n lãnh thổ đối với đầu tư nước ngoài tr n đ a bàn
t nh Vĩnh Phúc. Đầu tư nước ngoài là bộ phận của đầu tư phát triển t i t nh Vĩnh Phúc,
ch u tác động của rất nhiều yếu tố n n khi nghi n cứu FDI ở t nh Vĩnh Phúc tác giả đã
phải đặt các yếu tố trong tương quan phức t p để xem x t mỗi yếu tố trong tổng thể các
yếu tố. Hiệu quả kinh tế của FDI không ch do bản thân doanh nghiệp FDI quyết đ nh mà
còn do vô số các yếu tố ngoài doanh nghiệp FDI g p phần mang l i. Việc phân tích các


7

kinh tế của FDI.


8
- Phương pháp phân tích chính sách: được sử dụng để phân tích, đánh giá các chính
sách đã thực thi trong lĩnh vực đầu tư FDI ở đ a bàn t nh Vĩnh Phúc để thấy rõ mặt tác
động tích cực, mặt tác động ti u cực của nh ng chính sách đang thực thi ở t nh này.
- Phương pháp sử dụng mô hình SWOT: Luận án sử dụng phương pháp này để
xác đ nh điểm m nh/lợi thế so sánh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của t nh Vĩnh
Phúc trong việc thu hút vốn FDI; t o điều kiện để doanh nghiệp FDI ho t động c hiệu
quả hơn; từ đ đề xuất phương án phát huy thế m nh, giảm thiểu bất lợi trong quá
tr nh thu hút vốn FDI nhằm thực thi chủ trương công nghiệp h a, hiện đ i h a (CNH,
HĐH) nền kinh tế của t nh.
- Phương pháp

nh phương tối thiểu: sử dụng để phân tích hệ số co giãn gi a t

suất lợi nhuận của doanh nghiệp FDI với thu nhập của lao động làm việc trong doanh
nghiệp FDI và hệ số co giãn gi a t suất lợi nhuận với nộp ngân sách của doanh
nghiệp FDI cho nhà nước.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng một số phương pháp khác, như:
+ Phương pháp tổng quát h a và phương pháp phân tổ. Phương pháp này được
sử dụng ở phần tổng quan. Sau khi phân tổ các ý kiến của các h c giả theo sự giống
nhau từ việc tổng quan các công tr nh khoa h c đã công bố, tác giả tiến hành tổng quát
h a thành nh ng ý chung đối với mỗi nh m vấn đề phải tổng quan.
+ Phương pháp diễn giải và phương pháp quy n p chủ yếu được sử dụng trong
quá trình phân tích, đánh giá hiện tr ng hiệu qủa kinh tế của FDI và luận chứng đ nh
hướng thu hút và sử dụng FDI tr n đ a bàn t nh Vĩnh Phúc đến n m 2025.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận án được kết cấu thành 4 chương:

I

Theo y u cầu nghi n cứu của luận án (cụ thể là c n cứ vào nh ng vấn đề lý luận
phải làm rõ) và với mục đích phát hiện nh ng điểm c thể kế thừa từ nh ng công tr nh
đã nghi n cứu, cố g ng làm rõ nh ng vấn đề tuy các h c giả đã đề cập nhưng chưa
thỏa đáng, từ đ xác đ nh nh ng vấn đề luận án phải đi sâu làm rõ, tác giả tập trung
tổng quan 98 tài liệu (trong đ c 10 tài liệu nước ngoài và 20 luận án tiến sĩ) với
nh ng vấn đề chính sau đây:
1.1. Tổng quan về đầu tƣ phát triển và đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
C 42 công tr nh, trong đ c 35 công tr nh trong nước và 7 công tr nh nước
ngoài đề cập vấn đề này.
1.1.1. Về đầu tư phát triển
a). C ng tr nh trong nước
Đối với vấn đề này, tác giả không tiến hành tổng quan chi tiết, cụ thể mà ch tổng
quan một cách sơ lược cho c tính hệ thống.
Luật đầu tư sửa đổi 2014 của Việt Nam [48], đã ch rõ đầu tư phát triển (ĐTPT)
bao gồm đầu tư công và đầu tư tư nhân (tư nhân trong nước và tư nhân nước ngoài; coi
FDI là bộ phận quan tr ng của ĐTPT). H c giả Ngô Doãn V nh [77,81] cho biết th m,
ĐTPT bao gồm cả đầu tư trong nước và đầu tư FDI. V thế, khi nghi n cứu về FDI
không thể không c sự hiểu biết cần thiết về ĐTPT. Theo h c giả Tr nh thế Truyền
[74], Nguyễn Đ ng B nh [6], Ngô Doãn V nh [73] cho rằng, ĐTPT là việc đem một
khoản tiền vốn để thực hiện một hoặc một số ho t động v mục đích phát triển theo
hướng tiến bộ hơn. H cho biết ĐTPT đồng nghĩa với hành động v sự phát triển phục
vụ nhu cầu và mong muốn của con người. Tức là, hành động đầu tư v mục đích phát
triển, v lợi nhuận và không v lợi nhuận. Lợi nhuận là động lực thôi thúc các nhà đầu
tư dấn thân vào phát triển. Như thế, c nghĩa là ĐTPT được hiểu là công việc của con
người với tư cách là cá nhân hoặc tổ chức đem một khoản tiền vốn để thực hiện một
hoặc một vài ho t động nào đ v mục đích phát triển nhằm thoả mãn y u cầu của
chính bản thân con người và xã hội, tuân thủ nguy n t c con người tác động trực tiếp
hay gián tiếp vào tự nhi n v sự mưu sinh của m nh. Các h c giả nêu tr n tôn tr ng

triển kinh tế của một quốc gia.
- Reuber G.L [95] nhấn m nh đầu tư tư nhân. Ông cho rằng đầu tư tư nhân c vai
trò to lớn đối với không ch hiệu quả đầu tư mà còn c ý nghĩa to lớn đối với phát triển
kinh tế quốc gia. Mặt khác, n còn c ý nghĩa g p phần giảm gánh nặng về vốn đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước.


11
1.1.2. Về đầu tư trực tiếp nước ngoài
Đây là vấn đề cần tổng quan để c cơ sở nhận biết thấu đáo và tiến hành đánh giá
hiệu quả kinh tế của FDI một cách đầy đủ.
Đã c 23 công tr nh nghi n cứu (trong đ c 20 công tr nh trong nước và 3 công
tr nh nước ngoài) nghi n cứu về vấn đề đầu tư trực tiếp nước ngoài.
(1). C ng tr nh trong nước
a). Nhận thức và quan niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Nhiều h c giả
cho rằng, đầu tư FDI là một trong nh ng h nh thức đầu tư phát triển
[20,48,55,82,97,98] của một quốc gia hay của một đ a phương. N tồn t i do y u cầu
phát triển của cả quốc gia tiếp nhận đầu tư và của cả nhà đầu tư nước ngoài dư vốn và
mong muốn c được nhiều lợi nhuận hơn. FDI là một trong nh ng bộ phận đầu tư phát
triển của quốc gia. Lợi nhuận là mục đích lớn nhất của đầu tư FDI. Vào tháng 9 n m
2009, tác giả luận án c dự buổi làm việc của Đoàn cán bộ thuộc Viện Chiến lược phát
triển Bộ Kế ho ch và Đầu tư với cơ quan phụ trách đầu tư FDI của Chính phủ Đài Loan
và tâm đ c với ý kiến của Chuy n gia Đài Loan cho rằng, khi c nhiều Tập đoàn kinh tế
xuy n quốc gia tới làm n t i quốc gia nào đấy th ch c ch n ở đ đem l i nhiều lợi
nhuận cho h . Nhiều h c giả cũng đồng t nh với quan điểm này, h nhấn m nh rằng, ở
đâu đem l i lợi nhuận cho các nhà đầu tư FDI là người ta đến đ làm n. Nói cách khác,
h cho rằng, đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư của một nước đưa vốn bằng
tiền hoặc bằng công nghệ, kỹ thuật, nguy n liệu, bằng sáng chế… sang một nước khác
để tiến hành các ho t động đầu tư t i nước đ nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn. Về
nguy n t c, dòng vốn FDI chảy từ nước dư thừa vốn sang nước thiếu vốn và đem l i

ngoài tác động cả theo chiều tích cực và chiều ti u cực [21,59,82]:
- Tác động tích cực: Đầu tư trực tiếp nước ngoài g p phần phát huy tiềm n ng,
lợi thế so sánh của quốc gia; t ng nguồn vốn đầu tư trong khi quốc gia đang thiếu vốn;
giải quyết việc làm cho người lao động; nâng cao tr nh độ công nghệ; t o ra sản phẩm
mới và gia t ng quy mô kinh tế; mở rộng th trường quốc tế cũng như t o điều kiện để
quốc gia sở t i t ng cường hội nhập kinh tế quốc tế và tham gia các chuỗi sản xuất tr n
ph m vi toàn cầu/chuỗi giá tr toàn cầu và m ng phân phối toàn cầu. Đồng thời, g p
phần nâng cao n ng lực quản tr doanh nghiệp và h nh thành đội ngũ quản lý, công
nhân c kỹ n ng nghề tiến bộ hơn. Đồng thời thông qua đ , g p phần giảm nghèo và
làm cho quan hệ chính tr , kinh tế với các nước khác tốt hơn.
- Tác động tiêu cực: thua thiệt trong phân bổ đầu ra v t nh tr ng chuyển giá (h
sử dụng các xí nghiệp con để nâng cao giá nhập khẩu nguy n liệu, thiết b và giảm giá
bán sản phẩm) và khai báo lỗ giả của các doanh nghiệp FDI [24,40,41,58,72,81]. Nếu
không kh o, quốc gia sở t i ch thu hút được nh ng doanh nghiệp FDI c công nghệ
thuộc lo i trung b nh và thậm chí còn là công nghệ thấp. Các doanh nghiệp FDI c thể
gây ra t nh tr ng phá sản cho các doanh nghiệp trong nước (ti u biểu là làm cho các
doanh nghiệp trong nước thua ngay tr n sân nhà trong c nh tranh ti u thụ sản phẩm).
Nhiều quốc gia rất thận tr ng trong việc thu hút vốn FDI. Chính phủ Hàn Quốc hay
Chính phủ Đài Loan khuyến khích vay vốn nước ngoài để thành lập các Tập đoàn kinh


13
tế lớn, tầm cỡ xuy n quốc gia thay v thu hút vốn FDI một cách thuần túy như một số
quốc gia Đông Nam Á đang làm [56,86].
d). Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài mang tính pháp lý cao: Các nhà kinh
tế cho rằng, ho t động đầu tư li n quan đến các vấn đề sử dụng đất đai, nước, điện,
giải ph ng mặt bằng, tuyển dụng lao động, tín dụng, thuế, xuất nhập khẩu, môi trường,
vận tải, thông tin...; đồng thời li n quan đến rất nhiều người, nhiều lĩnh vực l i vượt ra
khỏi bi n giới quốc gia và mang tính toàn cầu n n n phải được điều ch nh bằng luật
pháp, được bảo đảm bằng luật pháp. Nhà đầu tư không thể tự động đến một nơi nào đ

tư [62], Ngh đ nh số 78/2007 của Chính phủ ban hành ngày 11/3/2007 về đầu tư theo
h nh thức Hợp đồng BOT, BTO, BT... [66] và nhiều v n bản quy ph m pháp luật khác
có nh ng quy đ nh điều ch nh hành vi của nh ng ai c li n quan mà ti u biểu như Luật
Thương m i, Luật thuế xuất và nhập khẩu, Luật đất đai, Luật xây dựng, Luật bảo vệ
môi trường...
). C ng tr nh nước ngoài
Các h c giả Papanek G. F [93], Rogoff K. and Rienhart C [94], Nguyễn Th
Phương [92], Le Hai Van [91] đều c chung một quan điểm về đầu tư trực tiếp nước
ngoài. H nhấn m nh sự tất yếu của các dòng vốn FDI (vốn của các nhà đầu tư từ nước
này đem sang nước khác đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh nhằm thu được lợi nhuận
nhiều hơn so với khi h đầu tư t i quốc gia của h ). Đầu tư trực tiếp nước ngoài c ý
nghĩa đặc biệt đối với các nước đang phát triển. N không ch mang tới công nghệ ti n
tiến, bổ sung th m nguồn vốn trong khi nước sở t i đang thiếu vốn đầu tư mà còn mang
tới kinh nghiệm quản tr ti n tiến, c hiệu quả cũng như mang tới nh ng chuy n gia giỏi
lành nghề từ nước khác. Rồi từ đ h đ ng g p quan tr ng vào việc gia t ng xuất khẩu,
nộp ngân sách nhà nước, t o ra nhiều việc làm cho người lao động....
Le Hai Van [91], Nguyễn Th Phương [92], Papanek G. F [93] đề cập tới đầu tư
trực tiếp nước ngoài. Ba h c giả này nhấn m nh vai trò quan tr ng nổi bật của đầu tư trực
tiếp nước ngoài là thu hút công nghệ cao, kinh nghiệm quản tr ti n tiến và mở rộng th
trường ti u thụ sản phẩm, Nếu quốc gia nào thu hút vốn FDI mà không đ t được mục
ti u này th coi như không thành công. Đồng thời h cho biết mặt ti u cực của việc thu
hút vốn FDI là v để thu được nhiều lợi nhuận các nhà đầu tư FDI đã thực hiện chi u
chuyển giá, báo lỗ (lỗ giả lãi thật) để trốn nộp thuế cho nước sở t i, trốn tránh đầu tư xây
dựng công tr nh xử lý chất thải n n dễ gây n n t nh tr ng ô nhiễm môi trường.
1.2. Tổng quan về hiệu quả kinh tế của đầu tƣ phát triển và hiệu quả kinh tế
của đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
Về vấn đề này c 29 công tr nh đã đề cập, trong đ c 24 công tr nh trong nước
và 5 công tr nh nước ngoài.



Thoa khi nghi n cứu ảnh hưởng của FDI tới đô th h a ở Đà Nẵng đã đồng nhất hiệu
quả FDI với vai trò của FDI đối với sự phát triển của thành phố. Trong đ , bà nhấn
m nh t lệ đóng g p của FDI vào quy mô nhân khẩu thành th , gia t ng tốc độ đô th


16
h a, t ng cường hiện đ i h a nền kinh tế và gia t ng độ mở của nền kinh tế thành phố.
H c giả Nguyễn Thành Cương [10] nghi n cứu vấn đề thu hút FDI vào t nh Nghệ An
th đề cập tới mô h nh phân tích giá tr gia t ng. Nh ng công tr nh này tuy chưa trực
tiếp n i đến hiệu quả kinh tế của FDI nhưng c nh ng điểm c giá tr tham khảo cho
luận án.
+ Hiệu quả kinh tế của ĐTPT và đầu tư FDI của quốc gia hay của một đ a
phương bao gồm hiệu quả kinh tế của đầu tư trong nước và hiệu quả kinh tế của đầu tư
nước ngoài. Đây là quan điểm đúng đ n mà tác giả rất tâm đ c. H c giả Ngô Doãn
V nh, Trần V n Chử cũng như báo cáo về FDI của Bộ Kế ho ch và Đầu tư cho rằng,
ĐTPT của một quốc gia bao gồm đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài, trong đ c
bộ phận quan tr ng là đầu tư trực tiếp nước ngoài. V thế, hiệu quả kinh tế của ĐTPT
và hiệu quả đầu tư FDI được t o thành bởi hiệu quả kinh tế của việc đầu tư trong nước
và hiệu quả kinh tế của đầu tư nước ngoài (mà trong đ phải kể đến hiệu quả kinh tế
của khu vực FDI). N i cách khác, hiệu quả kinh tế của ĐTPT c li n quan chặt chẽ với
hiệu quả kinh tế của FDI. Do đ , muốn gia t ng hiệu quả kinh tế của ĐTPT th cũng
phải gia t ng hiệu quả kinh tế của FDI. Tuy nhi n khi tr nh bày về mối quan hệ này,
các h c giả chưa ch rõ quan hệ tương tác gi a hiệu quả kinh tế của ĐTPT và hiệu quả
kinh tế của FDI ra sao? Ai là người c trách nhiệm chính trong việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của ĐTPT cũng như của khu vực FDI.
+ Một số h c giả nhấn m nh, hiệu quả đầu tư phát triển và đầu tư FDI được xem
x t ở các cấp độ khác nhau: cả nền kinh tế, doanh nghiệp, dự án đầu tư (c khi xem x t
cả đối với chương tr nh đầu tư hoặc công tr nh đầu tư) [32,38,81]. Theo h , đối với
mỗi cấp độ n u tr n người ta sử dụng các ch ti u khác nhau để phân tích hiệu quả:
* Đối với dự án hay chương tr nh đầu tư: Để phân tích hiệu quả người ta sử dụng

bảo môi trường sống là y u cầu đối với bất kỳ ho t động nào, đặc biệt đối với ho t
động ĐTPT và đầu tư FDI. Khi xem x t hiệu quả về môi trường người ta thường phân
tích mức độ cải thiện môi trường, mức giảm tác h i đối với môi trường sống do đầu tư
mới... Ở Đức do phát triển công nghiệp h a chất mà v ng Halơ đã trở n n suy thoái
nặng nề. Một số làng nghề ở B c Ninh hay ở Hà Tây cũ cũng vậy.
Theo các h c giả đã dẫn ở tr n, hiệu quả ĐTPT và hiệu quả đầu tư FDI thay đổi
theo thời gian và phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong quá tr nh khai thác công tr nh.
Như chúng ta đều biết trong quá tr nh phát huy sau khi công tr nh đã hoàn thành rất c
thể nhiều yếu tố như môi trường chính tr thay đổi, th trường thay đổi, kinh tế quốc
gia và kinh tế thế giới thay đổi, tr nh độ quản lý khai thác thay đổi... n n hiệu quả đầu
tư cũng thay đổi theo. V thế, nhiều h c giả đã n u ở tr n cho rằng, phải thường xuy n
t m cách để làm thế nào dự báo được bất tr c, giảm thiểu các tác động ti u cực đối với
đầu tư phát triển. Khi phân tích hiệu quả đầu tư phát triển phải xem x t cả ba mặt,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status