Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Thái Nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGỌC LINH TRANG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT
ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KÌ CUỐI (2016-2020)
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên – năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn

: TS. Nguyễn Quang Thi

Thái Nguyên – năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chuyên đề thực tập này trước hết em xin gửi đến quý
thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài nguyên, trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên lời cảm ơn chân thành.
Đặc biệt, em xin gửi đến TS. Nguyễn Quang Thi, người đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu
sắc nhất.
Em xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đất đai, Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho em được tìm hiểu
thực tiễn trong suốt quá trình thực tập tại cơ quan.
Đồng thời nhà trường đã tạo cho em có cơ hội được thưc tập nơi mà em
yêu thích, cho em bước ra đời sống thực tế để áp dụng những kiến thức mà
các thầy cô giáo đã giảng dạy. Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều
điều mới mẻ và bổ ích trong chuyên môn để giúp ích cho công việc sau này
của bản thân.
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, hoàn thiện
chuyên đề này em không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được
những ý kiến đóng góp từ Thầy cô và các bạn.
Thái nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Sinh viên


1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài .......................................................................... 4
2.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển kinh
tế - xã hội ........................................................................................................... 4
2.1.2. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất ........................................................... 5
2.1.3. Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................. 9
2.1.4. Phân loại quy hoạch sử dụng đất ............................................................ 9
2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất trên Thế giới và Việt Nam ................. 10
2.2.1. Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất đai trên Thế giới........................ 10
2.2.2. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước................................. 11
2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ ...................... 11
2.2.4. Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của Việt Nam .................. 14
2.3. Cơ sở pháp lý của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) ....................................................... 17
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 18
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ............................................................... 18
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 18
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 18


iv

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................................ 18
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 18
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 19
3.4.1. Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu ............................................. 19
3.4.2. Phương pháp điều tra, khảo sát ............................................................. 19

1.1. Đặt vấn đề
Hiện nay, trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa kèm theo đô
thị hóa đang diễn ra sôi động trên khắp cả nước từ những đô thị phát triển tới
các vùng nông thôn. Đất đai có vai trò làm nền tảng cho mọi hoạt đông phát
triển kinh tế- xã hội, nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, là yếu tố không thể thiếu
trong quá trình sản xuất kinh doanh. Sau khi có luật đất đai 1998 các địa
phương trên cả nước đã triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và
bước đầu đã thu được những kết quả tích cực. Những kết quả đó được Thủ
tướng ghi nhận trong Chỉ thị số 01/CT-TTg 2018 ngày 03 tháng 1 năm 2018
về chấn chỉnh, tăng cường quản lý đất và xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
Tại Chỉ thị này, Thủ tướng yêu cầu khẩn trương triển khai, hoàn thành
việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của các cấp, bảo đảm
chất lượng, đồng bộ, thống nhất và nâng cao tính khả thi; Rà soát điều chỉnh
hoặc hủy bỏ các dự án, công trình có trong kế hoạch hàng năm mà đã quá 03
năm nhưng chưa thực hiện, để đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất. Tuy
nhiên, thực tiễn hiện nay, việc thi hành Luật Đất đai ở các địa phương vẫn còn
nhiều tồn tại, hạn chế, như: việc ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai theo phân cấp chưa đầy đủ, kịp thời; một số nội dung quy định
của pháp luật về đất đai thực hiện chưa nghiêm; việc lập, điều chỉnh quy
hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất các cấp ở nhiều địa
phương còn chậm; việc giao đất có thu tiền và cho thuê đất thông qua đấu giá
đất còn hạn chế; việc giám sát sử dụng đất tại các dự án, công trình còn lỏng
lẻo, nhiều trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng nhưng chưa được xử lý; việc
quản lý, sử dụng đất quốc phòng, đất nông nghiệp dành cho công ích còn
nhiều bất cập.


2

Việc rà soát, xác định ranh giới, đo đạc, giao đất, cho thuê đất, cấp giấy

3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Tìm hiểu công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020) tỉnh Thái Nguyên
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Khái quát được điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Thái Nguyên
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) tỉnh
Thái Nguyên
- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020)
tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá chung và đề xuất một số giải pháp cho công tác quy hoạch
sử dụng đất tỉnh Thái Nguyên
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Nghiên cứu giúp sinh viên thu thập được những kinh nghiệm và kiến
thức thực tế, củng cố và hoàn thiện kiến thức đã học, biết cách thực hiện một
đề tài khoa học và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
- Giúp địa phương đánh giá lại việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất một cách khoa học và hợp lý.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế - xã hội
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là

động trong quá trình sản xuất như: cày, bừa, xới xáo, ...) và công cụ lao động
hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt chăn nuôi). Quá trình sản
xuất nông, lâm nghiệp luôn luôn quan hệ chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá
trình sinh học tự nhiên của đất.
Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thu động với chức
năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trình lao động, là kho
tàng dự trữ trong lòng đất (các khoáng sản). Quá trình sản xuất và sản phẩm
được tạo ra không phù hợp vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng
thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất.
Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài người, sự hình
thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, văn minh tinh thần, các
thành tựu khoa học công nghệ đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử
dụng đất
2.1.2. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
2.1.2.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng đất
Để thực hiện một phương án quy hoạch sử dụng đất đai hoàn thiện thì
cần thiết phải nắm rõ được khái niệm, bản chất, nội dung của quy hoạch đất đai.
Quy hoạch là việc xác lập một trật tự nhất định bằng một loạt những
hoạt động tích cực của con người có mục đích như: Xây dựng, thiết kế, phân
bổ, tổ chức, bố trí, sắp xếp đất đai cho một khu vực, một vùng lãnh thổ nhất
định có điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội nhất định.
Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của Nhà nước
về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy đủ, hợp lý, khoa học hiệu quả


6

nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư
liệu sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội tạo điều kiện bảo
vệ đất đai, bảo vệ môi trường.

5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử
dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy
định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong
quản lý và sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai [7].
2.1.2.4. Các nghị định, thông tư hướng dẫn việc lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đai
- Chỉ thị số 01/2014/CT-TTg ngày 22/01/2014 của Thủ tướng Chính
phủ về việc triển khai thi hành Luật Đất Đai năm 2014 [3].
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thi
hành Luật Đất Đai [8].
- Nghị định số 47/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 5 năm 2014 về
quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường
hỗ trợ và tái định cư (Điều 1 đến điều 36) [9].


8

- Thông tư số 09/2015/TT- BTNMT ngày 23 /3 /2015 của Bộ Tài


- Thông tư 29/2014/TT/BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất [15].
- Thông tư 30/2004/TT – BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất [16].
2.1.3. Sự cần thiết phải đánh giá quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Kinh tế xã hội ngày càng phát triển kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày
càng tăng, đặc biệt là sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước và đô thị hóa đã
dẫn đến diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm. Việc phát triển các khu
công nghiệp ồ ạt đã dẫn đến nhiều vấn đề phức tạp như: đầu cơ đất, nhiều dự
án đầu tư không khả thi dẫn đến quy hoạch treo, sử dụng đất lãng phí, bỏ
hoang, sử dụng không đúng mục đích... Trong khi đó nhiều dự án khả thi lại
không có đất làm mặt bằng xây dựng, nông dân không có đất để sản xuất
nông nghiệp, thất nghiệp gia tăng. Mặt khác dân số tăng nhanh, nhu cầu sử
dụng đất ở tăng. Vì vậy Nhà nước phải quy hoạch khu dân cư mới, phải
chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở cho nhân dân. Một
yêu cầu đặt ra là quy hoạch như thế nào để cân đối được nhiệm vụ chiến lược
an ninh lương thực quốc gia và sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước. Chính vì
vậy sau mỗi kì quy hoạch chúng ta phải đánh giá công tác thực hiện quy
hoạch sử dụng đất nhằm tìm ra những mặt tích cực và hạn chế của từng
phương án quy hoạch sử dụng đất cụ thể để từ đó có những bước điều chỉnh
khắc phục cụ thể những tồn tại trong kì quy hoạch tiếp theo [1].
2.1.4. Phân loại quy hoạch sử dụng đất
Đối với nước ta, Luật Đất đai đã quy định rõ: Quy hoạch sử dụng đất
được tiến hành theo lãnh thổ và theo ngành.
2.1.4.1 Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ hành chính
- Quy hoạch sử dụng đất đai cả nước và các vùng kinh tế




11

2.2.2. Sơ lược về quy hoạch sử dụng đất đai ở một số nước
* Đức: ở Đức có cách tiếp cận theo giai đoạn. Chính phủ Liên bang
cùng với sự tham gia của các bang đưa ra hướng dẫn quy hoạch theo vùng.
Các hướng dẫn này được sử dụng làm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp bang
sau đó được xây dựng thành đồ án tác nghiệp ở cấp vùng.
* Philipine: tồn tại 3 cấp quy hoạch
- Cấp quốc gia: Hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung
- Cấp vùng: Triển khai một khung chung cho quy hoạch cấp vùng
- Cấp quận, huyện: chịu trách nhiệm triển khai các đồ án tác nghiệp.
Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành
và các quan hệ giữa các cấp lập quy hoạch khác nhau, đồng thời cũng tạo điều
kiện để các chủ sử dụng đất tham gia. Ở Philipine nhấn mạnh vai trò luật pháp
ở cấp quốc gia và cấp vùng.
* Đài Loan: Chủ trương lập quy hoạch sử dụng đất đai theo từng cấp
khác nhau, từng vùng khác nhau và tùy thuộc vào tính chất yêu cầu của quy
hoạch sử dụng đất đai trong từng giai đoạn và các cấp quy hoạch được tiến
hành như sau:
- Quy hoạch phát triển tổng hợp khu vực Đài Loan
- Quy hoạch sử dụng đất theo vùng
- Quy hoạch phát triển tổng hợp của huyện, thành phố
- Quy hoạch đô thị
- Quy hoạch sử dụng đất phi đô thị
2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ
Công tác quy hoạch xây dựng nông thôn được triển khai bắt đầu từ
nhưng năm 60 của thế kỷ XX khi phong trào HTX nông nghiệp phát triển ở
miền Bắc. Ban đầu công tác quy hoạch còn ở mức độ nhỏ bé do Viện quy

của huyện.
Trong các tài liệu sơ đồ phân bố lực lượng sản xuất của tỉnh đều đề cập
đến vấn đề sử dụng đất đai và được tính toán tương đối có hệ thống khớp với
cả nước, các vùng kinh tế lớn, các huyện trong tỉnh với sự tham gia phối hợp


13

của các ngành. Các tài liệu này đã bước đầu đánh giá được hiện trạng, tiềm
năng đất đai và đưa ra các dự kiến sử dụng quỹ đất quốc gia đến năm 2000.
2.2.3.3. Thời kỳ Luật Đất đai đầu tiên 1987 đến trước Luật Đất đai 1993
Đây là thời kỳ công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có được cơ sở
pháp lý quan trọng. Song cùng với sự trầm lắng của công tác quy hoạch nói
chung sau một thời kỳ triển khai rầm rộ, công tác quy hoạch sử dụng đất cũng
chưa được xúc tiến như luật đã quy định. Nguyên nhân của vấn đề này là do
kinh tế Việt Nam trong thời gian này đang đứng trước nhiều khó khăn và thử
thách lớn lao khi chuyển sang cơ chế thị trường. Tuy vậy, đây là thời kỳ công
cuộc đổi mới ở nông thôn diễn ra sâu sắc cùng với việc giảm vai trò quản lý
tập trung của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, tăng quyền tự chủ cho nông
dân và thực thi các chính sách đổi mới khác. Công tác quy hoạch cấp xã trong
giai đoạn này nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất … Đây là
mốc đầu tiên trong việc triển khai quy hoạch sử dụng đất cấp xã trên khắp các
xã của cả nước. Tuy vậy còn nhiều hạn chế về nội dung và phương pháp thực hiện.
2.2.3.4. Thời kỳ sau Luật Đất đai 1993
Sau đại hội Đảng lần thứ VII năm 1992, nước ta triển khai công tác
nghiên cứu chiến lược phát triển, quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ở hầu hết
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các vùng kinh tế và hầu hết ở các
bộ ngành. Các công trình nghiên cứu trong giai đoạn này đề tính đến năm
2010. Trong giai đoạn này, việc nghiên cứu, triển khai công tác quy hoạch sử
dụng đất trên phạm vi cả nước được các ngành, các cấp và mọi thành viên

- Để cụ thể hóa các quy định của Luật Đất Đai, Chính phủ đã ban hành
các Nghị định về nội dung, trình tự, thẩm quyền xét duyệt, tổ chức chỉ đạo
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trên cơ sở này, Bộ Tài nguyên và
Môi trường đã ban hành 09 Thông tư, 04 Quyết định nhằm hướng dẫn chi tiết
về trình tự, nội dung, phương pháp, quy trình, định mức, thẩm quyền; các địa
phương theo thẩm quyền đã ban hành các quy định cụ thể việc thực hiện các
văn bản quy phạm pháp luật về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù
hợp với tình hình thực tiễn và quy định của pháp luật.


15

- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước: Chính phủ đã lập
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005
của cả nước, được Quốc hội khóa XI thông qua tại Kỳ họp thứ 5 (Nghị quyết
số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 06 năm 2004) và Kế hoạch sử dụng đất 5
năm (2006 - 2010) của cả nước, được Quốc hội Khóa XI thông qua tại Kỳ họp
thứ 9 (Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 06 năm 2006).
- Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các địa phương: 63/63 tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương đã thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất; ở cấp huyện đã thực hiện được 88,38%; ở cấp xã đã thực hiện
được 78,35%.
- Về công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất: Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tổ chức nhiều đợt thanh tra,
kiểm tra công tác thi hành Luật Đất đai trong đó có công tác quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. Qua kiểm tra tại các địa phương và tiếp xúc với người dân
đã phát hiện những tồn tại, kịp thời báo cáo Chính phủ và đề xuất giải pháp,
hướng hợp lý. Nhìn chung, công tác tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất đã dần đi vào nề nếp; trở thành công cụ quan trọng của quản lý Nhà nước
đối với đất đai, Nhà nước đã kiểm soát được tốt hơn việc chuyển đổi cơ cấu

đất và ý thức chấp hành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính
quyền đã được nâng lên; tình trạng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
trong giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất ở các địa phương
đến nay đã giảm.
- Việc lấy ý kiến của người dân; công khai quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đã phát huy tính dân chủ, minh bạch, tăng cường sự giám sát của
người dân, hạn chế tiêu cực trong công tác quản lý đất đai.
- Đất dàn cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ
tầng, phát triển đô thị được mở rộng, bước đầu đáp ứng nhu cầu của giai đoạn
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và nhu cầu đô thị hóa.


17

- Thông qua thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã tạo quỹ đất
để đấu giá đất giao đất, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân; đóng góp
đáng kể vào tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế; chuyển dịch cơ cấu
lao động và tăng thu ngân sách. Nguồn thu từ đất trở thành nguồn lực quan
trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, tăng dần qua các năm, đặc
biệt từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành (năm 2014 là hơn 17 nghìn
tỷ đồng; năm 2015 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng; năm 2016 đạt hơn 20 nghìn tỷ
đồng; năm 2017 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng; năm 2018 đạt hơn 40 nghìn tỷ đồng).
2.3. Cơ sở pháp lý của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 và kế
hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 – 2020)
- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Nội dung 2. Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ đầu
(2011-2015) tỉnh Thái Nguyên
- Khái quát công tác quản lí đất đai tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất kì đầu ( 2011-2015)
- Điều chỉnh định hướng sử dụng đất
- Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kì cuối ( 2016-2020)
- Kế hoạch sử dụng đất kì cuối ( 2016-2020)
- Giải pháp thực hiện


19

Nội dung 3. Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất kì cuối (2016-2020)
*Chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội trong kỳ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất
- Về kinh tế
- Về văn hóa, xã hội
- Về bảo vệ môi trường, phát triển đô thị
- Về quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội
* Chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất cho các ngành, lĩnh vực
Nội dung .4. Đánh giá chung và đề xuất giải pháp cho công tác quy hoạch sử
dụng đất tỉnh Thái Nguyên
- Giải pháp về tổ chức thực hiện
- Giải pháp về công tác quản lý
- Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư
3.4. Phương pháp nghiên cứu
3.4.1. Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu
Để xây dựng báo cáo, nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng
quan và nghiên cứu về địa phương được kế thừa, chọn lọc nhằm làm rõ cho
các nội dung được trình bày trong báo cáo. Đó là các nghiên cứu cùng đề tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status