Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1 500 Phường Quang Trung thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên. (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 47

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

PHÙNG VĂN SƠN
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BÀN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ
SỐ 11 TỶ LỆ 1:500 PHƢỜNG QUANG TRUNG – TP THÁI NGUYÊN –
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản Lý Tài Nguyên

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2012 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016



: ThS. HOÀNG HỮU CHIẾN

Thái Nguyên, năm 2016


i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lƣợng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trƣờng sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phƣơng pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần Trắc
Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:500 Phƣờng Quang
Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận đƣợc sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là thầy giáo Ths. Hoàng Hữu Chiến ngƣời đã trực
tiếp hƣớng dẫn em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên công ty cổ phần
Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã giúp đỡ em hoàn thành
khóa luận này.
Do trình độ có hạn mặc dù đã rất cố gắng song khóa luận tốt nghiệp của
em không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đƣợc những ý
kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo, đóng góp của bạn bè để bài khóa luận tốt

Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lƣới đƣờng chuyền địa chính .... 42

Bảng 4.4

Số liệu điểm gốc ......................................................................... 46

Bảng 4.5:

Tọa độ sau khi bình sai ............................................................... 46

Bảng 4.6:

Kết quả đo một số điểm chi tiết .................................................. 48


iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1:

Lƣới chiếu Gauss-Kruger ............................................................ 9

Hình 2.2:

Phép chiếu UTM......................................................................... 10

Hình 2.3:

Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính .................... 15


Bƣớc kiểm tra độ chính xác của số liệu .... Error! Bookmark not
defined.

Hình 4.6:

Nhập số liệu bằng FAMIS .......................................................... 54

Hình 4.7:

Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ..................................................... 54

Hình 4.8:

Tạo mô tả trị đo .......................................................................... 55

Hình 4.9 :

Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa................................ 56

Hình 4.10: Các thửa đất sau khi đƣợc nối .... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.11: Các lỗi thƣờng gặp...................... Error! Bookmark not defined.
Hình 4.12: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất ............. Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi đƣợc sửa lỗi .............. Error! Bookmark not
defined.
Hình 4.14: Thửa đất sau khi đƣợc tạo tâm thửa ........................................... 59
Hình 4.15: Gán thông tin thửa đất ................ Error! Bookmark not defined.
Hình 4.16 : Vẽ nhãn thửa ............................................................................... 61
Hình 4.17


TCĐC

Tổng cục Địa chính

CP

Chính Phủ

QL

Quốc lộ

UTM

Lƣới chiếu hình trụ ngang đồng góc

VN-2000

Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000

BĐĐC

Bản đồ địa chính


v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii

2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office ............................................ 21
2.6.2. Phần mềm famis .................................................................................... 23
2.7. Giới thiệu sơ lƣợc về máy toàn đạc điện tử ............................................. 28
2.7.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử ................................ 28
2.7.2. Đo tọa độ, độ cao đƣờng truyền kinh vi................................................ 28
2.7.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử .............................................. 28
Nhƣ đã giới thiệu ở phần 2.4.2. ....................................................................... 28
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....29
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................ 29
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 29
3.3. Nội dung ................................................................................................... 29
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của phƣờng Quang Trung ............ 29
3.3.2. Thành lập lƣới khống chế đo vẽ ............................................................ 30
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết ................... 30
3.4 Phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................... 30
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp ......................................................................... 30
3.4.2 Phƣơng pháp đo vẽ chi tiết ..................................................................... 30
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ................................. 32
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của phƣờng Quang Trung ................. 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 32
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 33
4.1.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của phƣờng Quang Trung .............. 37
4.2. Thành lập lƣới kinh vĩ .............................................................................. 41
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp ............................................................................. 41
4.2.2. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 43
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis .. 45
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ......................................................................................... 45
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa
chính ................................................................................................................ 47


nƣớc về đất đai đã đƣợc quy định trong Luật Đất đai năm 2013. Đây là chủ trƣơng
lớn của Đảng và Nhà nƣớc, là một trong các nhu cầu cấp bách của ngành Địa
chính trong cả nƣớc nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng. Để quản lý đất
đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tƣ liệu mang tính khoa học và kỹ thuật
cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh
theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng.


2
Công tác đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho
hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên là một phần của dự án nêu
trên.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phƣơng cũng nhƣ để phục vụ tốt hơn cho
công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài liệu hết
sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho ngƣời quản
lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính
mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng của hệ thống bản đồ
địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, đƣợc sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công
ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo
sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phƣờng Quang Trung, TP Thái Nguyên,
Tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các
địa xã, phƣờng trên địa bàn tỉnh trong đó có phƣờng Quang Trung, TP Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực phƣờng Quang Trung, với sự phân công, giúp đỡ của Ban

đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề n sở hƣ̃u nhà ở và
các tài sản khác gắn liền với đất.
1.2.3. Ý nghĩa của đề tài.
- Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức
đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc
- Trong thực tiễn.
+ Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công
tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về
đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.


4
+ Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công
nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trƣờng.


5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể
hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính
xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận.
2.1.2. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện
một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ:

cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đƣờng cong. Đối với
đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối. Đối với
đƣờng gấp khúc và Các đƣờng cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng
của nó và đƣa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng.
Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa đƣợc giới hạn bởi một
đƣờng bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử
dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các khu đƣợc sử dụng vào các
mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất
phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất
đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia
lô theo điều kiện tƣơng đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu.


7
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ , cộng đồng ngƣời cùng sống
và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự kết
mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng
quản lý nhà nƣớc một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy

hội, doanh trại quân đội, . . .
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đƣờng sắt, đƣờng bộ,
đƣờng trong làng, đƣờng ngoài đồng, đƣờng phố, ngõ phố, . . .Đo vẽ chính
xác vị trí tim đƣờng, mặt đƣờng, chỉ giới đƣờng, các công trình cấu cống trên
đƣờng và tính chất cong đƣờng. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân
đƣờng, đƣờng có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ
rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
- Mạng lƣới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mƣơng, ao hồ,
. . . Đo vẽ theo mức nƣớc cao nhất hoặc mức nƣớc tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đƣờng tim của nó. Khi đo vẽ trong khu
vực dân cƣ thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nƣớc công cộng. Sông ngòi,
kênh mƣơng cần phải ghi chú tên riêng và hƣớng nƣớc chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hƣớng.


9
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đƣờng điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đƣờng đồng mức hoặc ghi chú độ cao.
2.1.5.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lƣới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ƣu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ƣu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hƣởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.

liên hệ toạ độ Nhà nƣớc Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam đƣợc thành lập trƣớc năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và
đƣa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nƣớc VN-2000.


11
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trƣờng trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đƣờng
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong
quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện
nay cả nƣớc có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh
tuyến, vì vậy mỗi tỉnh đƣợc chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ
1030 đến 1090.
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nƣớc ta đang sử dụng phƣơng pháp chia mảnh bản đồ địa
chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000
đƣợc xác định nhƣ sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thƣớc thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tƣơng ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thƣớc khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tƣơng ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)
ở thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số



13
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Tỷ lệ
Cơ sở
Kích thƣớc Kích thƣớc Diên tích Ký hiệu
Ví dụ
bản đồ để chia mảnh bản vẽ (cm) thực tế (m) đo vẽ (ha) thêm vào
1:25000
Khu đo
48*48
12000*12000
14400
25-340 493
1:10000

1:25000

60*60

6000*6000

3600

10-334 499

1:5000

1:10000


25

A,b,c,d

311.502-9-d

1:500

1:2000

50*50

250*250

6,25

(1)..(16) 331.502-9-(16)

1:200

1:2000

50*50

100*100

1,0

14100 331 502-9-100

Xây dựng lƣới khống chế đo vẽ

Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất

Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất

Tự đồng tìm và sửa lỗi; Tạo vùng; Tính diện tích; đánh số thửa

Biên tập bản đồ địa chính cơ sở, Bản đồ địa chính ở dạng giấy và dạng số

- In bản đồ giấy
- Ghi bản số trên đĩa CD

Lập hồ sơ, giao nộp sản phẩm


15
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính
2.4. Thành lập lƣới khống chế trắc địa
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lƣới khống chế địa chính là lƣới khống chế mặt bằng đƣợc thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị.
Lƣới khống chế địa chính đƣợc tính toán trong hệ tọa độ nhà nƣớc, dùng
các điểm tọa độ nhà nƣớc hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lƣới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nƣớc.
Hiện nay, lƣới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, đƣợc đo đạc với độ chính xác cao, đã đƣợc xử lý tổng hợp với các

KV

fS/[S]

KV2

KV1

KV2

15

1:4000

1:2500

Khu vực đô thị

1
1:500, 1:1000,
1:2000

600

300

15

Khu vực nông thôn



4000

2000

15

15

1:4000

1:2000

1:10000 - 1:250000

8000

6000

15

15

1:4000

1:2000

(Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường 2013)
Ghi chú:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status