khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành quản lí đất đai ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa chính - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Khoa Quản lý Tài nguyên

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý bản đồ địa

chính tờ số 21 tỷ lệ 1:500 Phường Quang Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên
Giảng viên hướng dẫn:


NỘI DUNG BÁO CÁO

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ


PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1.Tính cấp thiết của đề tài.

 Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo,
hạn chế về không gian và vô hạn về thời gian sử dụng. Đất đai là yếu tố duy nhất của sự sống, nếu không có đất sẽ
không có sản xuất và cũng không có sự tồn tại của con người.


 

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

 Đối tượng nghiên cứu. Sử dụng máy toàn đạc điện tử, và các phần mềm Microstation, famis. . . vào đo vẽ
chi tiết chỉnh lý bản đồ địa chính

 Phạm vi nghiên cứu: Đo vẽ chi tiết, sử dụng phần mềm tin học chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn
phường Quang Trung – TP Thái Nguyên- Tỉnh Thái Nguyên.

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành:

 Địa điểm: công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long.
 Thời gian tiến hành: Từ 30/11/2015 đến ngày 16/4/2016.


PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 
 
3.3. Nội dung nghiên cứu


PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3. Phương pháp nghiên cứu.


PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Vị trí địa lý





Đất nông nghiệp có 48,46 ha, chiếm 24,08% diện tích tự nhiên.
Đất phi nông nghiệp có 149,63 ha, chiếm 74,35% diện tích tự nhiên.
Đất chưa sử dụng diện tích có 3,15 ha, chiếm 1,57% diện tích tự nhiên.


PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.2. Thành lập lưới kinh vĩ
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp
4.2.1.1. Công tác chuẩn bị





Thu thập tài liệu
Khảo sát khu đo
Thiết kế sơ bộ lưới kinh vĩ

4.2.1.2. Chọn điểm, đóng cọc thông hướng:




Chọn điểm
Đóng cọc thông hướng


429312.632

3

KV1-3

2389083.658

429125.108

4

KV1-4

2388869.990

429239.701


PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Bảng 4.3: Tọa độ sau khi bình sai
HỆ TỌA ĐỘ TRẮC ĐỊA WGS84
B(°    '    ")

ELLIPSOID QUI CHIẾU: WGS-84

STT 


-25.867



KV1-1

21° 36' 09.55862

105° 49' 15.86899

-25.937



KV1-2

21° 36' 00.35580

105° 49' 09.06074

-25.938



KV1-3

21° 35' 45.31858

105° 49' 02.61147


292.27250

21.758

1.4

1078

299.25200

20.140

1.4

1079

299.071010

20.008

1.4

1080

309.04200

16.661

1.4


Chọn kiểu trút “Recevied and convert FC5 data to ASC format” Nhập tên file (tên file là ngày đo) Nhập tốc độ trút
(2400-4800-9600...) Nhập độ dài ký tự (8).

Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử

Màn hình làm việc Top2as


- Xử lý số liệu



Sau khi số liệu được trút từ máy toàn đạc điện tử sang máy vi tính file số liệu có tên (18-03C.top)
như ví dụ trên là file số liệu có tên là 18-03C ( có nghĩa là số liệu đo vào chiều ngày 18 tháng 3)

Sau khi có file như hình trên ta phải sử dụng phần mềm để chuyển đổi định dạng file sang “.asc” thay vì
“.top”.



Sau khi có file như trên ta đổi đuôi định dạng sang “.tcm” để tiến hành phun điểm đo chi tiết lên
bản vẽ bằng phần mềm FAMIS.

Bước cuối cùng trong xử lý số liệu là kiểm tra độ chính xác của số liệu qua phần mềm hỗ trợ xử lý số liệu


4.3.2.1. Nhập số liệu đo




lớp cho từng đối tượng của chương trình Micorstation để nối
các điểm đo chi tiết.



Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm sơ đồ của tờ bản
đồ khu vực phường Quang Trung, ta thu được bản vẽ của
khu vực đo vẽ như hình minh hoạ dưới đây. Lúc này các
thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số
địa vật đặc trưng của khu đo.

Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa

Các thửa đất sau khi được nối


4.3.2.4. Kết nối với cơ sở dữ liệu bản đồ




Từ menu chọn cơ sở dữ liệu bản đồ / quản lý bản đồ / kết nối với cơ sở dữ liệu.
Để có thể thực hiện các nhóm chức năng của phần mềm cơ sở dữ liệu bản đồ như đánh số
thửa, tính diện tích tự động ta phải tạo được tâm thửa ( topology). Công việc chuyển sang
bước tiếp theo.

4.3.2.5. Sửa lỗi, chia mảnh bản đồ, tạo vùng,đánh số thửa, gán nhán sửa nhãn và tạo khung bản
đồ.





Thành lập lưới đo vẽ bao gồm: 03 điểm địa chính và 86 điểm lưới kinh vĩ có độ chính
xác tương đối cao.



Đã thành lập được một mảnh bản đồ địa chính 1:500 thuộc Phường Quang Trung- TP
Thái nguyên- Tỉnh Thái Nguyên,số hiệu tờ bản đồ đã thành lập khi kết thúc đợt thực
tập là tờ 21 trong số 46 tờ bản đồ, tờ bản đồ này đã được đo đạc, xử lý, biên tập theo
phần mềm MicroStationSE, FAMIS đã đạt kết quả tốt.


PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Thuận lợi:

Nhận được sự giúp đỡ từ người dân giúp cho việc đo đạc chi tiết thuận
lợi hơn, nhanh hơn, chính xác hơn.

Đường giao thông đi lại dễ dàng và tiện lợi cho việc đi lại.
Khó khăn:

 Do nằm trong khu vực khá phức tạp bao gồm bến xe, 2 trường đại học

và nhiều cơ sở giáo dục, giao thông,... nên việc đo gặp nhiều trở ngại
đặc biệt là các phòng trọ xây tạm gây nhiều khó khăn cho công tác đo
đạc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status