ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NÔNG VĂN KÍNH
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ
SỐ 20 TỶ LỆ 1:500
PHƢỜNG QUANG TRUNG , TP THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản Lý Đất Đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Lớp
: K44 - QLĐĐ-N02
Khóa học
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: ThS. Dƣơng Thị Thanh Hà
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập của
mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến thức
lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu thực
tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban Giám đốc công ty cổ phần Trắc
Địa, Địa Chính, Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:500 Phƣờng Quang
Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger.................................................................. 6
Hình 2.2: Phép chiếu UTM ............................................................................... 7
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ........................... 9
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ................................................ 13
Hình 2.5: Trình tự đo....................................................................................... 15
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ........... 19
Hình 4.1: Màn hình làm việc Top2as .............................................................. 41
Hình 4.2: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 41
Hình 4.3: Phần mềm đổi định dạng file số liệu............................................... 42
Hình 4.4: File số liệu sau khi Conver.............................................................. 42
Hình 4.5: Bước kiểm tra độ chính xác của số liệu .......................................... 43
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng FAMIS .............................................................. 43
Hình 4.7: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ......................................................... 44
Hình 4.8: Tạo mô tả trị đo ............................................................................... 45
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ................................... 46
Hình 4.10: Các thửa đất sau khi được nối ....................................................... 46
Hình 4.11: Các lỗi thường gặp ........................................................................ 48
Hình 4.12: Màn hình hiển thị lỗi của thửa đất ................................................ 48
Hình 4.13: Các thửa đất sau khi được sửa lỗi ................................................. 49
Hình 4.14: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 50
Hình 4.15: Gán thông tin thửa đất ................................................................... 51
Hình 4.16: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 52
Hình 4.17: Sửa bảng nhãn thửa ....................................................................... 52
Hình 4.18: Tạo khung bản đồ.......................................................................... 53
Hình 4.19: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh ................................ 54
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC
Bản đồ địa chính
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát: ................................................................................. 3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài. ...................................................................................... 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 4
3.3.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis: .... 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu:.......................................................................... 22
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp: ........................................................................ 22
3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết:.................................................................... 22
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 24
4.1 Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội......................................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên: ................................................................................ 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 26
4.1.3. Tình hình quản lý đất đai của địa phương ............................................ 30
4.2. Thành lập lưới kinh vĩ .............................................................................. 33
4.2.1. Công tác ngoại ngiệp ............................................................................. 33
vii
4.2.2. Công tác nội nghiệp .............................................................................. 36
4.3. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis ........ 39
4.3.1. Đo vẽ chi tiết ......................................................................................... 39
4.3.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa chính 40
4.3.3. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu ...................................................... 54
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 56
5.1. Kết luận .................................................................................................... 56
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 58
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai đóng vai trò quan trọng đến sự phát triển kinh tế- xã hội, an
phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Trong xu thế chung của ngành Tài nguyên và Môi trường, coi công
nghệ thông tin là yếu tố quan trọng để hiện đại hoá, nâng chất lượng công tác
quản lý đất đai, trong đó việc ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xây
dựng, thành lập bản đồ địa chính được coi là một trong những mục tiêu quan
trọng hàng đầu.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ - công
ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ chức khảo
sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phường Quang Trung, TP Thái Nguyên,
Tỉnh Thái Nguyên, đã tiến hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho các
địa xã, phường trên địa bàn tỉnh trong đó có phường Quang Trung, TP Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa
chính cho toàn khu vực phường Quang Trung, với sự phân công, giúp đỡ
của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên,
công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long với sự hướng
dẫn của cô giáo ThS. Dương Thị Thanh Hà em tiến hành nghiên cứu đề tài
“Ứng dụng công nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 20 tỷ lệ 1:500 Phƣờng Quang
Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”.
3
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về
đất đai cho UBND các cấp.
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp
lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực
hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
-
BĐĐC làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-
BĐĐC làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh
lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử
dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính:
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ
số địa chính.
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
5
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính:
2.1.5.2: Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính:
Hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ địa
chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm
biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
a. Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo
7
b. Phép chiếu UTM
Hình 2.2: Phép chiếu UTM
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 6 0 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,5 0 so với kinh tuyến
m=1, trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương
Tây và trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84.
Ngoài ưu điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận
phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở
rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Thái Nguyên, Hà Giang, Vĩnh Phúc... Đây là
phương pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ
yếu để thành lập bản đồ hiện nay.
Vì vậy, khi đi thực tập ở công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây
Dựng Thăng Long em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và
máy toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho Phường
Quang Trung – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa ).
- Phương pháp ảnh hàng không.
- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn.
9
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
Bước 1: Đo vẽ, thành lập bản đồ gốc ( bản đồ địa chính cơ sở )
Bước 2: Biên tập, đo vẽ bổ sung, thành lập bản vẽ gốc theo đơn vị hành
chính cấp xã ( gọi tắt là bản đồ địa chính ).
Xác định khu vực thành lập bản đồ, Xác định ranh giới hành chính cấp xã
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Đo đạc chi tiết ranh giới thửa, địa hình, địa vật kết hợp điều tra thửa đất
Nhập và xử lí số liệu đo trên máy tính, nối các điểm chi tiết. In thử bản vẽ,
kiểm tra thực địa,đo bù kết hợp quy chủ sử dụng đất
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng 2.1:
11
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đƣờng chuyền kinh vĩ
Tỷ lệ bản đồ
TT
mβ ()
[S] max (m)
KV1
KV2
KV
fS/[S]
KV2
500
15
15
1:4000
1:2000
1:2000
2000
1000
15
15
1:4000
1:2000
1:5000
4000
2000
hơn 0,05m;
Sai số khép góc trong đường chuyền không quá đại lượng:
f =2m n
Trong đó :
- m là sai số trung phương đo góc;
- n là số góc đường chuyền.
12
Góc trong lưới khống chế đo vẽ dùng máy toàn đạc điện tử có độ chính
xác từ 3"† 5" thì đo một lần đo, chênh lệch giữa hai nữa lần đo và chênh lệch
hướng qui “0” phải nhỏ hơn hoặc băng 20".
Cạnh lưới đường chuyền kinh vĩ đo hai lần riêng biệt, chênh lệch giữa
các lần đo ≤ 2a (a là hằng số của máy đo).
Chênh cao đo hai lần cùng với đo cạnh ngang chênh lệch giữa đo đi và
đo về phải nhỏ hơn ± 100 L mm (L là chiều dài tính theo km).
2.4.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ
Lưới khống chế đo vẽ được xây dựng dựa vào các điểm cơ sở, điểm địa
chính của khu đo. Lưới được đo dẫn đồng thời cả toạ độ và độ cao, có hai cấp
hạng lưới và lưới kinh vĩ cấp 1 và lưới kinh vĩ cấp 2.
Lưới kinh vĩ cấp 1 được phát triển từ các điểm có toạ độ chính xác từ
điểm địa chính trở lên.
Lưới kinh vĩ cấp 2 được phát triển từ các điểm có toạ độ, độ cao có độ
chính xác từ điểm kinh vĩ cấp 1 trở lên.
2.5. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ
2.5.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu
Để đo vẽ chi tiết các đối tượng dạng điểm, tuyến, khối. Làm cơ sở số
liệu thành lập bản đồ địa chính chính quy, hiện nay có rất nhiều phương pháp
đo như. Phương pháp GPS động, phương pháp giao hội cạnh, phương pháp
Đặc trưng cơ bản của khối EDM là xác định khoảng cách nghiêng D từ
điểm đặt máy đến điểm đặt gương phản xạ (điểm chi tiết), còn đối với kinh vĩ
số DT là các định trị số hướng ngang ( hay góc bằng ) và góc đứng v (hay
thiên đỉnh z). Bộ vi xử lý CPU cho phép nhập các dữ liệu như hằng số máy
14
(K), số liệu khí tượng môi trường đo (nhiệt độ, áp xuất), toạ độ và độ cao (
X,Y,H ) của trạm đặt máy và của điểm định hướng, chiều cao máy( i m), chiều
cao gương (lg). Nhờ sự trợ giúp của các phần mềm tiện ích cài đặt trong CPU
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số
liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM- Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field
book- sổ tay điện tử ) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ
gốc được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý
(GIS) cài đặt trong máy tính.
2.5.2.2. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử
a. Công tác chuẩn bị máy móc
Tại một trạm đo cần có một máy toàn đạc điện tử, một bộ nhiệt kế và áp
kế (có một số máy tự cảm ứng mà không cần đo nhiệt độ, áp xuất ), một thước
thép 2m để đo chiều cao máy và gương phản xạ. Tại điểm định hướng, để
đảm bảo độ chính xác phải có giá ba chân gắn bảng ngắm hoặc gương phản
xạ với bộ cân bằng dọi tâm quang học. Tại các điểm chi tiết có thể dùng
gương sào. Các máy móc thiết bị phải được kiểm nghiệm và điều chỉnh.
b. Trình tự đo
Tại điểm định hướng B, tiến hành cân bằng và dọi tâm chính xác bảng
ngắm hoặc gương.
Tại trạm đo A:
- Tiến hành cân bằng và định tâm máy (đưa máy trùng với tâm mốc).
Lắp ắc quy, mở máy và khởi động máy, kiểm tra chế độ cân bằng điện tử. Đặt