ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
NGUYỄN TIẾN TÙNG
Tên đề tài:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN
ĐẠC ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÝ BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH TỜ SỐ 32 TỶ LỆ 1/500 PHƢỜNG QUANG TRUNG
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Địa chính môi trƣờng
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
: 2012 - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. VŨ THỊ QUÝ
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến
thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm và Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc Công ty cổ phần trắc
địa địa chính và xây dựng Thăng Long, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1/500 phường Quang
Trung thành phố Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
lý tài nguyên và đặc biệt là cô giáo TS. VŨ THỊ QUÝ người đã trực tiếp hướng
dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Em xin cảm ơn Ban giám đốc, cán bộ và kỹ thuật viên Công ty cổ phần
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ......................... 20
Hình 2.4. Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ........... 29
Hình 4.1. Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 47
Hình 4.2. Phần mềm đổi định dạng file số liệu ............................................... 48
Hình 4.3. File số liệu sau khi Conver .............................................................. 48
Hình 4.4. File số liệu sau chuyển .................................................................... 49
Hình 4.5. Tạo file bản đồ ................................................................................ 50
Hình 4.6. Chọn seed file cho bản vẽ ............................................................... 50
Hình 4.7. Đặt đơn vị cho bản vẽ ..................................................................... 51
Hình 4.8. Khởi động famis .............................................................................. 52
Hình 4.9. Nhập số liệu..................................................................................... 53
Hình 4.10. Nối điểm đo chi tiết ....................................................................... 54
Hình 4.11.a. Sửa lỗi ......................................................................................... 55
Hình 4.11.b. Sửa lỗi ........................................................................................ 56
Hình 4.12. Tạo Topology ................................................................................ 56
Hình 4.13. Bản đồ đã tạo tâm thửa.................................................................. 57
Hình 4.14. Đánh số thửa bản đồ ...................................................................... 57
Hình 4.15. Gán thông tin cho thửa đất ............................................................ 58
Hình 4.16. Bản đồ đã vẽ nhãn thửa ................................................................. 58
Hình 4.17. Tạo khung bản đồ .......................................................................... 59
Hình 4.18. Bản đồ hoàn chỉnh......................................................................... 60
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CSDL
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
HN-72
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia HN-72
BĐĐC
Bản đồ địa chính
TS
Tiến sỹ
UBND
Ủy ban nhân dân
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
2.6. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính. 24
2.6.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office .................................... 24
2.6.2. Phần mềm famis ............................................................................ 25
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ........................................................... 30
3.3. Nội dung ............................................................................................... 30
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Phường Quang Trung .... 30
3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của phường Quang Trung . 30
3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ. ................................................... 30
3.3.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và
Famis........................................................................................................ 30
3.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 30
3.4.1. Thu thập thông tin thứ cấp ............................................................ 30
3.4.2. Phương pháp đo vẽ chi tiết, chỉnh lý biến động ............................ 30
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 32
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Phường Quang Trung ............ 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 32
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ............................................................... 33
4.2. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của phường Quang Trung ............. 37
4.2.1. Hiện trạng quỹ đất ......................................................................... 37
4.2.2. Tình hình quản lý đất đai .............................................................. 38
4.2.3. Những tài liệu phục vụ cho công tác xây dựng bản đồ địa chính . 39
vii
4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính ........................................... 40
4.3.1. Công tác ngoại ngiệp ..................................................................... 40
4.3.2. Công tác nội nghiệp ...................................................................... 42
đất đai nhằm cập nhật, bổ sung nhưng thay đổi hợp pháp của đất đai. Do vậy ứng
dụng các phần mềm để thành lập bản đồ địa chính sẽ giúp Nhà nước nắm chắc và
quản lý chặt chẽ quỹ đất đai cả về diện tích, kích thước và hình thể thửa đất. Thông
qua bản đồ địa chính, cán bộ địa chính có thể theo dõi và đưa ra những phương
pháp quản lý đất đai có hiệu quả nhất.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh Thái Nguyên, Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng
Thăng Long đã tổ chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự
toán: Đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất
đai tại phường Quang Trung, TP Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên, đã tiến
hành xây dựng hệ thống bản đồ địa chính cho phường Quang Trung,Tp Thái
Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
2
Với tính cấp thiết của việc phải xây dựng hệ thống bản đồ địa chính
cho toàn khu vực phường Quang Trung, với sự phân công, giúp đỡ của Ban
giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên, Công ty
Cổ phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long với sự hướng dẫn của
cô giáo TS. Vũ Thị Quý em tiến hành nghiên cứu đề tài “Ứng dụng công
nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thực hiện công tác chỉnh lý
bản đồ địa chính tờ số 32 tỷ lệ 1/500 phường Quang Trung thành phố Thái
Nguyên tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu chung
Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới
khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính. Hỗ trợ
việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai.
1.3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của phường Quang
đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại, tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
- Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
- Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực
quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú được thể hiện trên giấy.
- Bản đồ số địa chính có nội dung thông tin tương tự như bản đồ giấy,
song các thông tin này được số hóa , mã hóa và lưu trữ dưới dạng số trong
máy tính. Trong đó các thông tin không gian lưu trữ dưới dạng toạ độ, còn
thông tin thuộc tính sẽ được mã hoá.
- Bản đồ địa chính có 2 loại:
+ Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ được đo vẽ thể hiện hiện trạng sử
dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung chỉnh lý bản
đồ địa chính theo đơn vị cấp xã.
4
+ Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh
giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng
và được hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính
2.1.4. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính
2.1.4.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính
Một sô yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ
địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc.
Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng của địa vật, chúng ta
cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần
thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
hơn. Các đường địa giới phải phù hợp với hồ sơ địa giới đang được lưu thông
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ
chính xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa
điểm ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn
phải thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục
đích sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 3 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ địa chính cần
phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiê ̣n chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở , nhà
6
làm việc, . . .Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên
vị trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông,
nhà nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu dân
cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức xã
hội, doanh trại quân đội, . . .
dựng lưới chiếu cho phù hợp là nội dung quan trọng trong thành lập bản đồ, đáp
ứng được yêu cầu sử dụng đồng thời có thể ghép nhiều mảnh bản đồ lại với nhau
mà vẫn giữ được tính nhất quán.
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là cơ sở toán học mà mỗi quốc gia nhất
thiết phải có để thể hiện thống nhất và chính xác các dữ liệu đo đạc bản đồ phục
vụ quản lý biên giới quốc gia, quản lý nhà nước về địa giới hành chính lãnh thổ.
Hệ quy chiếu và tọa độ quốc gia còn đóng vai trò quan trọng trong nghiên
cứu khoa học về trái đất trên phạm vi cả nước cũng như khu vực và toàn cầu.
Trước đây bản đồ địa chính được thành lập trên mặt phẳng chiếu vuông
góc Gauss-Kruger với múi chiếu 30, sử dụng Elipxôit Kraxovski (R =
6378245, r = 6356863, α = 1:298,3). Kinh tuyến gốc(00) được quy ước là kinh
tuyến đi qua GRINUYT. Điểm gốc của hệ tọa độ mặt phẳng X = 0 km, Y =
500 km, kinh tuyến trung ương là 105 0 đi qua Hà Nội. Kinh tuyến, vĩ tuyến hệ
tọa độ, độ cao nhà nước 1972. Cơ sở khống chế mặt bằng của bản đồ địa
chính là hệ tọa độ các cấp (I,II,III,IV), lưới địa chính cơ sở, lưới địa chính cấp
I,II. Trên cơ sở các điểm tọa độ này phát triển khống chế đo vẽ tam giác nhỏ
hoặc đường chuyền kinh vĩ cấp 1,2.
Cho đến nay hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không đáp ứng được yêu
cầu kĩ thuật mà thực tế đang đòi hỏi vì các lý do sau đây:
1. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 là hệ quy chiếu chung cho các nước xã
hội chủ nghĩa trước đây không phù hợp với lãnh thổ Việt Nam, có sự chênh
lệch giữa mô hình quản lý và mô hình toán học quá lớn. Từ đó tạo biến dạng
lớn làm giảm độ chính xác của lưới tọa độ và bản đồ.
8
2. Hiện nay các nước xã hội chủ nghĩa đã thay đổi hệ quy chiếu quốc
gia của mình, không sử dụng hệ quy chiếu trước đây vì hệ quy chiếu quốc gia
HN-72 không tạo được liên kết khu vực.
3. Hệ quy chiếu quốc gia HN-72 không tạo điều kiện thuận lợi để
Sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc với múi chiếu phù hợp có
hệ số điều chỉnh tỷ lệ hệ số biến dạng chiều dài K = 0,9999 để thể hiện bản đồ
địa chính cơ sở và bản đồ địa chính các loại tỷ lệ: Kinh tuyến trục được quy
định cho từng tỉnh, từng thành phố trực thuộc trung ương.
2.1.5.2. Độ chính xác bản đồ địa chính
a. Sai số trung phương vị trí mặt phẳng của điểm khống chế đo vẽ,
điểm trạm đo so với điểm khởi tính sau bình sai không vượt quá 0,1 mm tính
theo tỷ lệ bản đồ cần lập.
b. Sai số biểu thị điểm góc khung bản đồ, giao điểm của lưới km, các
điểm tọa độ quốc gia, các điểm địa chính, các điểm có toạ độ khác lên bản đồ
địa chính dạng số được quy định là bằng không (không có sai số).
c. Đối với bản đồ địa chính dạng giấy, sai số độ dài cạnh khung bản đồ
không vượt quá 0,2 mm, đường chéo bản đồ không vượt quá 0,3 mm, khoảng
cách giữa điểm tọa độ và điểm góc khung bản đồ (hoặc giao điểm của lưới
km) không vượt quá 0,2 mm so với giá trị lý thuyết.
d. Sai số vị trí của điểm bất kỳ trên ranh giới thửa đất biểu thị trên bản
đồ địa chính dạng số so với vị trí của các điểm khống chế đo vẽ gần nhất
không được vượt quá:
5 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200.
7 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500.
15 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000.
30 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000.
150 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000.
300 cm đối với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000.
Đối với đất nông nghiệp đo vẽ bản đồ địa chính ở tỷ lệ 1:1000,
1:2000 thì sai số vị trí điểm nêu tại điểm c và d khoản 4 Điều này được phép
tăng 1,5 lần.
10
11
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn”. (Thông tư 25/2014/TTBTNMT).
- Tên gọi của mảnh bản đồ địa chính gồm tên của đơn vị hành chính
cấp tỉnh, huyện, xã đo vẽ bản đồ, mã hiệu mảnh bản đồ địa chính và số thứ
tự của mảnh bản đồ địa chính trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã
(sau đây gọi là số thứ tự tờ bản đồ).
Số thứ tự tờ bản đồ được đánh bằng số Ả Rập liên tục từ 01 đến hết
trong phạm vi từng xã, phường, thị trấn, thứ tự đánh số theo nguyên tắc từ
trái sang phải, từ trên xuống dưới, các tờ bản đồ tỷ lệ nhỏ đánh số trước,
các tờ bản đồ tỷ lệ lớn đánh số sau tiếp theo số thứ tự của tờ bản đồ nhỏ.
Trường hợp phát sinh các tờ bản đồ mới trong quá trình sử dụng thì
được đánh số tiếp theo số thứ tự tờ bản đồ địa chính có số thứ tự lớn nhất
trong đơn vị hành chính cấp xã đó.
Bảng 2.1. Bảng tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ
Cơ sở để
Tỷ lệ
bản đồ
chia
mảnh
Kích
thƣớc
Kích thƣớc
bản
60x60
6000x6000
3600
10-430 407
1:5000
1:10.000
60x60
3000x3000
900
403.407
1:2000
1:5.000
50x50
1000x1000
100
430.407-9-(16)
1:200
1:2000
50x50
100x100
1.0
1 100
430.407-9-100
(Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, 2013)
2.1.6.2. Tỷ lệ bản đồ địa chính
Tùy theo từng khu vực cụ thể, căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ của công
tác quản lý nhà nước về đất đai, giá trị kinh tế sử dụng đất, mức độ khó khăn
12
của từng khu vực, mật độ thửa trung bình trên 1 ha, tính chất quy hoạch của
từng vùng trong đơn vị hành chính để lựa chọn tỷ lệ đo vẽ bản đồ sao cho
phù hợp, không nhất thiết trong mỗi đơn vị hành chính phải lập bản đồ địa
chính cùng tỷ lệ nhưng phải xác định tỷ lệ cơ bản cho đo vẽ bản đồ địa chính
ở mỗi đơn vị hành chính cấp xã và quy định chung về đo vẽ bản đồ như sau:
Tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính được xác định trên cơ sở loại đất và mật
độ thửa đất trung bình trên 01 ha. Mật độ thửa đất trung bình trên 01 ha gọi tắt
2.1.6.3. Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính
Do khoảng cách nhìn từ mắt là 25cm, mắt người bình thường có thể
phân biệt được khoảng cách giữa 2 điểm là 0,1mm trên bản đồ giấy được coi
là độ chính xác của tỷ lệ bản đồ.
Độ chính xác được thể hiện qua bảng 2.2:
Bảng 2.2. Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ
Tỷ lệ bản đồ
Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ(m)
1/200
0,05
1/500
0,07
1/1000
0,15
(Nguồn: Thông tư 25/2014/TT-BTNMT)
2.1.6.4. Nội dung của bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính vì vậy
trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai:
- Điểm khống chế tọa độ và độ cao.
Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các điểm khống chế tọa độ và độ cao
nhà nước các cấp, lưới tọa độ địa chính, các điểm khống chế đo vẽ có chôn
mốc để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố dạng điểm cần thể hiện chính xác đến
Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường bộ, đường trong làng,
ngoài đồng, đường phố, ngõ phố… Đo vẽ chính xác vị trí tim đường, mặt
đường, chỉ giới, các công trình cầu cống trên đường và tính chất con đường.
Giới hạn thể hiện giao thông là chân đường, đường có độ rộng lớn hơn
0,5mm trên bản đồ phải vẽ 2 nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5mm thì vẽ 1 nét
theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong các khu dân cư phải vẽ chính xác
các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi, kênh mương phải ghi chú tên
riêng và hướng dòng chảy.
15
- Địa vật quan trọng.
Trên bản đồ địa chính phải thể hiện các địa vật có ý nghĩa định hướng.
- Mốc giới quy hoạch.
Trên bản đồ địa chính còn phải thể hiện đầy đủ mốc quy hoạch, hành
lang an toàn giao thông, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường
điện cao thế, bảo vệ đê điều. (Nguồn: Nguyễn Thị Kim Hiệp và cs, 2006).
2.2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ
địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử. Công ty cổ
phần trắc địa địa chính và xây dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở rất
nhiều tỉnh trên nước ta như: Vĩnh Phúc, Hà Giang... Đây là phương pháp cho
kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để thành lập bản
đồ hiện nay.
Vì vậy, khi đi thực tập ở Công ty cổ phần trắc địa địa chính và xây
dựng Thăng Long em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và máy
toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho phường Quang
Trung, Tp Thái Nguyên, Tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
mà với các dữ liệu trên sẽ cho ta số liệu toạ độ và độ cao của điểm chi tiết. Số
liệu này có thể được hiển thị trên màn hình tinh thể, hoặc lưu trữ trong bộ nhớ
trong (RAM-Random Access Memory) hoặc bộ nhớ ngoài (gọi là field booksổ tay điện tử) và sau đó được trút qua máy tính. Việc biên tập bản đồ gốc
được thực hiện nhờ các phần mềm chuyên dụng của các thông tin địa lý (GIS)
cài đặt trong máy tính.