ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
TRẦN HOÀI NAM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP TOÀN ĐẠC
ĐIỆN TỬ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHỈNH LÍ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH TỜ
SỐ 31 TỶ LỆ 1:500 PHƢỜNG QUANG TRUNG – TP THÁI NGUYÊN –
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Lớp
: K44 – QLĐĐ – N01
Khoa
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
: Quản lý tài nguyên
Khóa học
: 2012 – 2016
Giảng viên hƣớng dẫn
: TS. Nguyễn Đức Nhuận
Thái Nguyên, năm 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một khâu rất quan trọng trong quá trình học tập
của mỗi sinh viên nhằm hệ thống lại toàn bộ lượng kiến thức đã học, vận dụng
lý thuyết vào thực tiễn. Qua đó sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn về kiến
thức lý luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu
thực tiễn của công việc sau này.
Được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lý Tài nguyên và Ban giám đốc công ty cổ phần Trắc
Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long em đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Ứng dụng công nghệ tin học và phƣơng pháp toàn đạc điện tử thực hiện
công tác chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 31 tỷ lệ 1:500 Phƣờng Quang
Trung - TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong suốt quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy
cô giáo và cán bộ, kỹ thuật viên nơi em thực tập tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, các thầy, cô giáo trong Khoa Quản
iii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Lưới chiếu Gauss-Kruger.................................................................. 9
Hình 2.2: Phép chiếu UTM ............................................................................. 10
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính ......................... 15
Hình 2.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử ................................................ 19
Hình 2.5: Trình tự đo....................................................................................... 21
Hình 2.6: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis ........... 28
Hình 4.1 Số liệu sau khi trút............................................................................ 42
Hình 4.2: Màn hình làm việc của phần mềm COMPASS .............................. 43
Hình 4.3: Sơ đồ lưới kinh vĩ 1 sau khi bình sai .............................................. 45
Hình 4.4: Màn hình làm việc của phần mềm T-COM .................................... 47
Hình 4.5: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử ........................................... 48
Hình 4.6: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang .dat ............................... 49
Hình 4.7: File số liệu sau khi đổi .................................................................... 49
Hình 4.8: Phần mềm đổi định dạng file số liệu sang .txt ................................ 50
Hình 4.9: File số liệu sau khi đổi .................................................................... 50
Hình 4.10: Nhập số liệu bằng FAMIS ............................................................ 51
Hình 4.11: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ ....................................................... 51
Hình 4.12: Tạo mô tả trị đo ............................................................................. 52
Hình 4.13: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối thửa ................................. 53
Hình 4.14:Bản đồ sau khi tạo topology........................................................... 53
Hình 4.15: Màn hình cài đặt thông số sửa lỗi tự động .................................... 54
Hình 4.16: Thửa đất sau khi được tạo tâm thửa .............................................. 55
Hình 4.17:Thao tác để đánh số thửa ............................................................... 56
Hình 4.18: Vẽ nhãn thửa ................................................................................. 57
Hình 4.19: Tạo khung bản đồ .......................................................................... 58
Thông tư
TN&MT
Tài nguyên & Môi trường
TCĐC
Tổng cục Địa chính
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... 2
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ...................................................................................................... v
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .............................................................. 3
3.3. Nội dung ............................................................................................... 29
3.3.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Phường Quang Trung .... 29
3.3.2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ .................................................... 30
3.3.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính Phường từ số liệu đo chi tiết .. 30
3.4 Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 30
3.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp ................................................................. 30
3.4.2 Phương pháp đo vẽ chi tiết............................................................. 31
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 32
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội...................................................... 32
4.1.1 Điều kiện tự nhiên: ......................................................................... 32
4.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ................................................................ 33
4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai ...................... 34
4.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường 35
4.2.1. Những lợi thế chủ yếu và kế t quả đa ̣t đươ ̣c .................................. 35
4.2.2. Những hạn chế .............................................................................. 35
4.2.3. Tình hình quản lý sử dụng đất đai của Phường Quang Trung ...... 35
4.3. Thành lập lưới kinh vĩ .......................................................................... 39
vii
4.3.1. Công tác ngoại ngiệp ..................................................................... 39
4.3.2. Công tác nội nghiệp ...................................................................... 42
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation, Famis ...... 45
4.4.1. Đo vẽ chi tiết ................................................................................. 45
4.4.2. Ứng dụng phần mềm FAMIS và Microstation thành lập bản đồ địa
chính......................................................................................................... 47
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 60
5.1. Kết luận ................................................................................................ 60
5.2. Kiến nghị .............................................................................................. 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
bách của ngành Địa chính trong cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên
nói riêng. Để quản lý đất đai một cách chặt chẽ theo một hệ thống tư liệu
mang tính khoa học và kỹ thuật cao, cần thiết phải có bộ bản đồ địa chính
chính quy và hồ sơ địa chính hoàn chỉnh theo quy định của Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
Thực hiện Công văn số 872//BTNMT-ĐKTKĐĐ ngày 13/3/2008
của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trong Công văn nêu rõ: “Nhiệm vụ
lập hồ sơ địa chính ban đầu gồm các công việc đo đạc lập bản đồ địa
chính, đăng ký và lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính
đang quản lý, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai là trọng tâm cần
đẩy mạnh để sớm hoàn thành và đảm bảo đến năm 2010 cơ bản hoàn
thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với tất cả các loại
đất trên phạm vi toàn quốc”.
Để bảo vệ quỹ đất đai của địa phương cũng như để phục vụ tốt hơn
cho công tác quản lý đất đai thì bản đồ địa chính là một trong những tài
liệu hết sức cần thiết, vì nó là nguồn tài liệu cơ sở cung cấp thông tin cho
người quản lý, sử dụng đất đai, đồng thời là tài liệu cơ bản nhất của bộ
hồ sơ địa chính mang tính pháp lý cao. Với tính chất hết sức quan trọng
của hệ thống bản đồ địa chính.
Để phục vụ mục đích trên, được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và
Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ
- công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã tổ
chức khảo sát, thu thập tài liệu lập Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo đạc
bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử
3
4
- Thành lập mảnh bản đồ địa chính Phường từ số liệu đo chi tiết.
- Lồng ghép việc hỗ trợ việc quản lý, xây dựng hồ sơ điạ chiń h, cơ
sở dữ liê ̣u điạ chính , công tác quản lý nhà nước của UBND Phường,
đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyề n sở hữu nhà ở và
các tài sản khác gắn liền với đất.
5
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện
các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.(Luật đất
đai 2013) [6].
2.1.2. Tính chất, vai trò của BĐĐC
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý
cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện
một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như:
- Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,
cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến
động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng
đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.
2.1.3. Các loại bản đồ địa chính
-Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các khu được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau. Loại thửa này gọi là thửa đất
phụ hay đơn vị tính thuế.
Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thường lô đất
được giới hạn bởi các con đường kênh mương, sông ngòi. Đất đai được chia
lô theo điều kiện tương đồng nhất định (độ cao, độ dốc, ...mục đích sử dụng)
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu
đất và xứ đồng thường có tên gọi riêng được đặt từ lâu.
7
Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cư , cộng đồng người cùng sống
và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cư thường có sự kết
mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp...
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.
Đó là đơn vị hành chính có đầy đủ các tổ chức quyền lực để thực hiện chức năng
quản lý nhà nước một cách toàn diện trong phạm vi lãnh thổ của mình.(Lê
Văn Thơ, 2009) [8].
2.1.4.2. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.
Vì vậy, trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố đáp ứng yêu cầu của
công tác quản lý đất đai. Trên bản đồ cần thể hiện đầy đủ các yếu tố sau:
- Điểm khống chế tọa độ và độ và độ cao: Trên bản đồ cần thể hiện đầy
đủ các điểm khống chế các cấp, lưới tọa độ địa chính cấp 1, cấp 2 và các điểm
khống chế đo vẽ có chôn mốc ở thực địa để sử dụng lâu dài. Đây là yếu tố
dạng điểm cần thể hiện chính xác đến 0,1 mm trên bản đồ.
- Địa giới hành chính các cấp: Cần thể hiện chính xác đường địa giới
quốc gia, địa giới hành chính các cấp Tỉnh, Huyện, Xã, các mốc địa giới hành
chính , các điểm ngoặt của đường địa giới. Khi đường địa giới cấp thấp trùng
với đường địa giới cấp cao hơn thì ưu tiên biểu thị đường địa giới cấp cao
- Mạng lưới thủy văn: Thể hiện hệ thông sông ngòi, kênh mương, ao hồ,
. . . Đo vẽ theo mức nước cao nhất hoặc mức nước tại thời điểm đo vẽ. Độ
rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ rộng nhỏ hơn 0,5
mm thì trên bản đồ vẽ một nét theo đường tim của nó. Khi đo vẽ trong khu
vực dân cư thì phải vẽ chính xác các rãnh thoát nước công cộng. Sông ngòi,
kênh mương cần phải ghi chú tên riêng và hướng nước chảy.
- Địa vật quan trọng: Trên bản đồ cần thể hiện các địa vật có ý nghĩa
định hướng.
9
- Mốc giới quy hoạch: Thể hiện đầy đủ mốc giới quy hoạch, chỉ giới quy
hoạch, hành lang an toàn giao thông, hành lang bảo vệ đường điện cao thế,
bảo vệ đê điều.
- Dáng đất: Khi đo vẽ bản đồ ở vùng đặc biệt còn phải thể hiện dáng đất
bằng đường đồng mức hoặc ghi chú độ cao (Lê Văn Thơ, 2009) [8].
2.1.5. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính
Để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai, đặc biệt là khi sử dụng hệ thống
thông tin đất đai, bản đồ địa chính trên toàn lãnh thổ phải là một hệ thống
thống nhất về cơ sở toán học và độ chính xác. Muốn vậy phải xây dựng lưới
toạ độ thống nhất và chọn một hệ quy chiếu tối ưu và hợp lý để thể hiện bản
đồ. Trong khi lựa chọn hệ quy chiếu cần đặc biệt ưu tiên giảm nhỏ đến mức
có thể ảnh hưởng của biến dạng phép chiếu đến kết quả thể hiện yếu tố bản đồ.
Thực tế hiện nay có hai lưới chiếu đẳng góc có khả năng sử dụng cho bản đồ
địa chính Việt Nam đó là lưới chiếu Gauss và UTM. Sơ đồ múi chiếu và đặc điểm
biến dạng của hai phép chiếu Gauss và UTM được thể hiện trên hình sau:
2.1.5.1: Lưới chiếu Gauss – Kruger
Hình 2.1: Lƣới chiếu Gauss-Kruger
Lưới này được thiết lập theo các điều kiện sau:
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Tốc độ quay quanh trục w=7292115,0x10-11rad/s
- Hằng số trọng trường trái đất GM=3986005.108m3s.
Điểm gốc toạ độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công Nghệ Địa chính, đường
Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
Để đảm bảo chắc chắn cho khu vực đo vẽ bản đồ địa chính cấp tỉnh hoặc
thành phố không cách xa kinh tuyến trục của múi chiếu quá 80km, trong
quy phạm quy định cụ thể kinh tuyến trục cho từng tỉnh riêng biệt. Hiện
nay cả nước có 63 tỉnh và thành phố, có nhiều tỉnh nằm trên cùng một kinh
tuyến, vì vậy mỗi tỉnh được chỉ định chọn một trong 10 kinh tuyến trục từ
1030 đến 1090.(Lê Văn Thơ, 2009) [8].
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính
Hiện nay nước ta đang sử dụng phương pháp chia mảnh bản đồ địa
chính theo ô vuông tọa độ thẳng góc. Mảnh bản đồ địa chính, tỷ lệ 1:10000
được xác định như sau:
Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô vuông, mỗi ô vuông có kích
thước thực tế là 6 x 6 ki lô mét (km) tương ứng với một mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:10000 là 60 x 60 cm, tương ứng với diện tích là 3600 héc ta (ha)
ở thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:10000 gồm 08 chữ số: 02 số
đầu là 10, tiếp sau là dấu gạch nối (-), 03 số tiếp là 03 số chẵn km của tọa độ
X, 03 chữ số sau là 03 số chẵn km của tọa độ Y của điểm góc trái phía trên
khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính.
12
-Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000
1:500. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500 là
50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 6,25 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 16 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:500 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông trong ngoặc đơn.
- Bản đồ tỷ lệ 1:200
Chia mảnh bản đồ địa chính 1:2000 thành 100 ô vuông, mỗi ô vuông có
kích thước thực tế 0,10 x 0,10 km, tương ứng với một mảnh bản đồ địa chính
tỷ lệ 1:200. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ
lệ 1:200 là 50 x 50 cm, tương ứng với diện tích 1,00 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 100 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:200 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.(Bộ TN&MT, 2014) [7].
Bảng 2.1 Tóm tắt một vài thông số phân mảnh bản đồ.
Ký hiệu
Tỷ lệ
Cơ sở
Kích thƣớc Kích thƣớc Diên tích
thêm
Ví dụ
bản đồ để chia mảnh bản vẽ (cm) thực tế (m) đo vẽ (ha)
vào
1:25000
Khu đo
48*48 12000*12000 14400
25-340 493
1:10000 1:25000
60*60
1:2000
50*50
100*100
1,0
14100
100
( Nguồn:TT25-2014 ngày 19.05.2014 quy đi ̣nh về thành lập bản đồ đi ̣a chính
của Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường)
14
2.2. Cơ sở thực tiễn
Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nước ta đã thành lập bản đồ
địa chính bằng phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử. công ty cổ
phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây Dựng Thăng Long đã xây dựng bản đồ ở
rất nhiều tỉnh trên nước ta như: Thái Nguyên, Hà Giang... Đây là phương
pháp cho kết quả và độ chính xác cao nên đây là phương pháp chủ yếu để
thành lập bản đồ hiện nay.
Vì vậy, khi đi thực tập ở công ty cổ phần Trắc Địa – Địa Chính – Xây
Dựng Thăng Long em tiếp tục nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và
máy toàn đạc điện tử đo vẽ chi tiết để chỉnh lý bản đồ địa chính cho Phường
Quang Trung – TP Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên.
2.3. Các phƣơng pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay
2.3.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính
Hiện nay khi đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ta có thể chọn một
trong các phương pháp sau:
- Phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ở ngoài thực địa ).
- Phương pháp ảnh hàng không.
- Biên tập, biên vẽ từ bản đồ có sẵn.
Quá trình thành lập bản đồ địa chính thường được thực hiện qua hai bước.
2.4. Thành lập lƣới khống chế trắc địa
2.4.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính
Lưới khống chế địa chính là lưới khống chế mặt bằng được thành lập
trên các vùng lãnh thổ khác nhau nhằm mục đích chủ yếu để đo vẽ bản đồ địa
chính tỷ lệ 1: 5000; 1: 2000; 1: 1000 ở các vùng nông thôn và tỷ lệ 1: 500; 1:
200 ở các vùng đô thị.
Lưới khống chế địa chính được tính toán trong hệ tọa độ nhà nước, dùng
các điểm tọa độ nhà nước hạng cao làm điểm khởi tính. Khi xây dựng lưới tọa
độ địa chính cần đo nối với các điểm khống chế nhà nước.
Hiện nay, lưới tọa độ địa chính hạng I, hạng II phủ trùm toàn bộ lãnh thổ
quốc gia, được đo đạc với độ chính xác cao, đã được xử lý tổng hợp với các
số liệu khác nên đảm bảo tính thống nhất và hệ thống trên phạm vi cả nước.
Lưới tọa độ hạng III và hạng IV đã được xây dựng ở một số vùng , đảm bảo
độ chính xác và mật độ điểm để đo vẽ bản đồ địa chính ở khu vực nông thôn
và đất lâm nghiệp. Tuy nhiên vai trò thực tế của lưới tọa độ này bị hạn chế vì
mất mát và hư hỏng nhiều.
Lưới tọa độ địa chính được xác định nhờ 3 cấp trung gian dựa vào lưới
hạng I và lưới hạng II nhà nước đó là: Địa chính cơ sở, địa chính cấp 1, địa
chính cấp 2 sau đó phát triển bằng lưới đo vẽ 1 hoặc 2 cấp.
Hiện nay lưới địa chính cơ sở được xây dựng bằng công nghệ GPS còn
lưới địa chính cấp thấp hơn dùng phương pháp đường truyền đo cạnh bằng
máy toàn đạc điện tử.(Bộ TN&MT, 2013) [3].
2.4.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ
Lưới kinh vĩ được thiết kế phải tuân theo các chỉ tiêu kỹ thuật của quy
phạm hiện hành chiều dài tuyến, sai số khép góc, sai số khép tương đối đường
chuyền tuân theo bảng sau: