ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN KHÁNH DUY
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
CHÍNH PHƯỜNG PHÚC DIỄN QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa học
: 2014 – 2018
Thái Nguyên, năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
: ThS. Ngô Thị Hồng Gấm
Thái Nguyên, năm 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình điều tra, nghiên cứu để hoàn thành đồ án tốt nghiệp
này, ngoài sự cố gắng của bản thân, được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của
cơ quan, tổ chức và chính quyền địa phương UBND phường Phúc Diễn và tập
thể cán bộ trong Công ty cổ phần phát triển Bất động sản Sài Gòn. Để có
được kết quả như ngày hôm nay, em xin gửi lời cám ơn tới các thầy cô khoa
Quản Lý Tài Nguyên trường Đại Học Nông Lâm - Thái Nguyên đã tận tình
giúp đỡ, trang bị những kiến thức trong suốt quá trình học tập và thực tập vừa qua.
Đặc biệt em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Th.S Ngô Thị Hồng Gấm
đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành
đề tài này.
Em xin gửi lời cám ơn tới ban giám đốc Công ty Cổ phần phát triển Bất
động sản Sài Gòn và UBND phường Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm thành phố
Hà Nội, đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập, nghiên cứu và thực hiện đề
tài tại địa phương.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh em bạn bè đã luôn động viên
quan tâm trong quá trình học tập và rèn luyện.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên đề tài của
em không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của quý thầy cô, các bạn sinh viên để đề tài của em hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày.....tháng.....năm 2018
Sinh viên thực hiện
NGUYỄN KHÁNH DUY
Hình 2.12 Thanh công cụ chính ...................................................................... 26
Hình 2.13 Bảng Snap Mode ............................................................................ 26
Hình 2.14 Task ................................................................................................ 27
Hình 2.15 Cửa sổ Working Units.................................................................... 28
Hình 2.17 Các tính năng của phần mềm ......................................................... 30
Hình 2.18: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm Vietmap .... 32
Hình 4.1 : Sơ đồ lưới kinh vĩ .............................................................................. 45
Hình 4.2: Kết quả tính XYH ........................................................................... 46
Hình 4.3: Nhập file XYH vừa xuất ra ............................................................. 46
Hình 4.4: Kết quả sau khi phun điểm lên bản vẽ tổng .................................... 47
Hình 4.5: Kết quả nối vẽ của ngày đo ............................................................. 47
Hình 4.6: Kết quả đo những ngày tiếp theo .................................................... 48
Hình 4.7: Kết quả phân mảnh tỷ lệ 1:500 ....................................................... 49
Hình 4.8: Tìm sửa lỗi ...................................................................................... 49
Hình 4.9: Tạo Vùng hoặc tạo topology ........................................................... 50
Hình 4.10: Vẽ khung bản đồ địa chính ........................................................... 50
Hình 4.11: Kết quả vẽ khung bản đồ địa chính............................................... 51
iv
Hình 4.12: Vẽ nhãn rảnh tay ........................................................................... 51
Hình 4.13: Bảng vẽ nhãn rảnh tay cho 1 tờ bản đồ hoặc nhiều tờ bản đồ ...... 52
Hình 4.14: Kiểm tra và hoàn thiện bản đồ, tờ bản đồ địa chính ..................... 52
Hình 4.15: Hoàn thiện bản đồ ......................................................................... 53
v
MỤC LỤC
2.6.2. VIETMAP ............................................................................................. 29
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ........................................................... 33
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. .............................................................. 33
3.3. Nội dung ................................................................................................... 33
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 34
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN .................................. 35
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của phường Phúc Diễn. .................... 35
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 35
4.1.2. Đặc điểm về Kinh tế xã hội ................................................................... 35
4.1.3. Công tác quản lý đất đai ........................................................................ 36
4.2. Thành lập mảnh bản đồ địa chính phường Phúc Diễn từ số liệu đo chi tiết
......................................................................................................................... 38
4.2.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ.............................................. 38
4.2.2. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation V8i và
VietmapXM...................................................................................................... 45
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................... 54
5.1. Kết luận .................................................................................................... 54
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 56
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý
giá của mỗi quốc gia, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và vô
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
- Thành lập được bản đồ địa chính đúng với hiện trạng ngoài thực tế
nhờ vào máy toàn đạc điện tử và sử dụng các phần mềm tin học là
MicroStation, Vietmap.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về
đất đai cho UBND các cấp dễ dàng và hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử đo vẽ thành lập
bản đồ địa chính phường Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống
phần mềm Trắc địa, máy Toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa
chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất tại thành phố Hà Nội
3
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Khái niệm bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố liên
quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt. (Điều 4, luật đất đai 2013).
Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính. Vì vậy,
bản đồ địa chính thể hiện tính chất chung của bản đồ là tính địa lý, tính kinh
tế và tính pháp lý phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ
sử dụng đất. Bản đồ địa chính khác với bản đồ chuyên ngành thông thường ở
chỗ bản đồ địa chính có tỷ lệ lớn và phạm vi rộng khắp mọi nơi trên toàn
quốc. Bản đồ địa chính thường xuyên được cập nhật nhưng thay đổi hợp pháp
của pháp luật đất đai, có thể cập nhật hàng ngày hoặc cập nhật theo định kỳ.
lẫn và dễ dàng vận dụng trong quá trình thành lập cũng như trong quá trình sử
dụng bản đồ và quản lý đất đai ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất các
yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính và các yếu tố phụ khác có liên quan.
Yếu tố điểm: Điểm là một vị trí được đánh dấu ở thực địa bằng mốc đặc
biệt. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trưng trên đường
biên thửa đất, các điểm đặc trưng của địa vật, địa hình. Trong địa chính cần
quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng.
Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong nối qua
các điểm thực địa. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai
điểm đầu và cuối, từ toạ độ có thể tính ra chiều dài và phương vị của đoạn
thẳng. Đối với đường gấp khúc cần quản lý toạ độ các điểm đặc trưng của nó.
Các đường cong có dạng hình học cơ bản có thể quản lý các yếu tố đặc trưng.
Tuy nhiên trên thực tế đo đạc nói chung và đo đạc địa chính nói riêng thường
xác định đường cong bằng cách chia nhỏ đường cong tới mức các đoạn nhỏ
của nó có thể coi là đoạn thẳng và nó được quản lý như một đường gấp khúc.
Thửa đất: Là yếu tố đơn vị cơ bản của đất đai. Thửa đất là một mảnh
tồn tại ở thực địa có diện tích xác định, được giới hạn bởi một đường bao
5
khép kín, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa
đất có thể có một hoặc một số loại đất. Đường ranh giới thửa đất ở thực địa có
thể là con đường, bờ ruộng, tường xây, hàng rào... hoặc đánh dấu bằng các
dấu mốc theo quy ước của các chủ sử dụng đất. Các yếu tố đặc trưng của thửa
đất là các điểm góc thửa, chiều dài các cạnh thửa và diện tích của nó.
Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có
đường ranh giới phân chia không ổn định, có các phần được sử dụng vào các
mục đích khác nhau, trồng cây khác nhau, mức tính thuế khác nhau, thậm chí
thường xuyên thay đổi chủ sử dụng đất. Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay
trong các cơ quan nhà nước.
- Ranh giới thửa đất: Thửa đất là yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính.
Ranh giới thửa đất được thể hiện trên bản đồ bằng đường viền khép kín dạng
đường gấp khúc hoặc đường cong. Để xác định vị trí thửa đất cần đo vẽ chính
xác các điểm đặc trưng trên đường ranh giới của nó như điểm góc thửa điểm
ngoặt, điểm cong của đường biên. Đối với mỗi thửa đất, trên bản đồ còn phải
thể hiện đầy đủ 3 yếu tố là số thửa, diện tích và phân loại đất theo mục đích
sử dụng.
- Loại đất: Tiến hành phân loại và thể hiện 5 loại đất chính là đất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở, đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. Trên bản đồ
địa chính cần phân loại đến từng thửa đất, từng loại đất chi tiết.
- Công trình xây đựng trên đất: Khi đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ lớn ở
vùng đất thổ cư, đặc biệt là ở khu vực đô thị thì trên từng thửa đất còn phải
thể hiện chính xác ranh giới các công trình xây dựng cố định như nhà ở, nhà
làm việc,...Các công trình được xây dựng theo mép tường phía ngoài. Trên vị
trí công trình còn biểu thị tính chất công trình như gạch nhà, nhà bê tông, nhà
nhiều tầng.
- Ranh giới sử dụng đất: Trên bản đồ cần thể hiện ranh giới các khu
dân cư, ranh giới lãnh thổ sử dụng đất của các doanh nghiệp, của các tổ chức
xã hội, doanh trại quân đội,...
- Hệ thống giao thông: Cần thể hiện tất cả các loại đường sắt, đường
bộ, đường trong làng, đường ngoài đồng, đường phố, ngõ phố,...Đo vẽ chính
7
xác vị trí tim đường, mặt đường, chỉ giới đường, các công trình cấu cống trên
đường và tính chất cong đường. Giới hạn thể hiện hệ thông giao thông là chân
đường, đường có độ rộng lớn hơn 0,5 mm trên bản đồ phải vẽ hai nét, nếu độ
rộng nhỏ hơn 0.5 mm thì vẽ một nét và ghi chú độ rộng.
* Thể elipxoid quả đất Kraxovski (1946) với:
- Bán trục lớn a=6378245m
- Bán trục nhỏ b=6356863.01877m
- Độ dẹt =1/298.3
* Hằng số lưới chiếu k=1.000 tức là tỷ số chiều dài trên kinh tuyến giữa
không thay đổi (m=1)
* Bề mặt của elipxoid quả đất được chia ra các múi có kinh độ bằng
nhau: 60 múi mỗi múi 60 (hoặc 120 múi mỗi múi 30). Mỗi múi được ký hiệu
bằng chữ số Ả rập đến 60. Biến dạng lớn nhất ở vùng gần kinh tuyến biên của
hai múi chiếu và gần xích đạo.
* Phép chiếu UTM
9
Hình 2.2: Hệ tọa độ vuông góc UTM [1]
Lợi thế cơ bản của lưới chiếu UTM là biến dạng qua phép chiếu nhỏ và
tương đối đồng nhất. Tỷ lệ độ dài trên kinh tuyến trục múi 60 là m0 = 0,9996,
trên hai kinh tuyến đối xứng nhau cách nhau khoảng 1,50 so với kinh tuyến m=1,
trên kinh tuyến biên của múi chiếu m>1. Ngày nay nhiều nước phương Tây và
trong vùng Đông Nam Á dùng múi chiếu UTM và Elipxoid WGS84. Ngoài ưu
điểm cơ bản là biến dạng nhỏ, nếu dùng múi chiếu UTM sẽ thuận lợi hơn trong
công việc sử dụng một số công nghệ của phương Tây và tiện liên hệ toạ độ Nhà
nước Việt Nam với hệ toạ độ quốc tế.
Bản đồ địa chính của Việt Nam được thành lập trước năm 2000 đều sử
dụng phép chiếu Gauss. Tháng 7 năm 2000 Tổng cục Địa chính đã công bố và
đưa vào sử dụng hệ quy chiếu và hệ toạ độ nhà nước VN-2000.
Tham số chính của hệ VN-2000 gồm có:
- Bán trục lớn a=6378137,0m
- Độ dẹt =1/298,25723563
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000: Chia mặt phẳng chiếu hình thành các ô
vuông, mỗi ô vuông có kích thước thực tế là 3 x 3 km tương ứng với một mảnh
11
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000. Kích thước khung trong tiêu chuẩn của mảnh
bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 định dạng trên giấy là 60 x 60 cm, tương ứng với
diện tích là 900 ha ngoài thực địa.
Số hiệu của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 gồm 6 chữ số: 3 số đầu
là số chẵn ki lô mét (km) của tọa độ X, 3 chữ số sau là 3 số chẵn ki lô mét
(km) của tọa độ Y của điểm góc trái trên khung trong tiêu chuẩn của mảnh
bản đồ.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:5000 thành 9 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 1 x 1 km tương
ứng với một mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000. Kích thước khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 định dạng trên giấy là 50 x 50
cm, tương ứng với diện tích 100 ha ngoài thực địa.
Các ô vuông được đánh số thứ tự bằng chữ số Ả Rập từ 1 đến 9 theo
nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Số hiệu của mảnh bản đồ địa
chính tỷ lệ 1:2000 bao gồm số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000, gạch
nối (-) và số thứ tự ô vuông.
- Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000: Chia mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ
1:2000 thành 4 ô vuông. Mỗi ô vuông có kích thước thực tế 0,5 x 0,5 km
tương ứng với một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000. Kích thước khung trong tiêu
chuẩn của mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 định dạng trên giấy là 50 x 50 cm, tương
ứng với diện tích 25 ha ngoài thực địa.
12
48*48
1:10000 1:25000
60*60
6000*6000
3600
10-334 499
1:5000 1:10000
60*60
3000*3000
900
331.502
1:2000
1:5000
50*50
100*100
(1)..(16)
1:200
1:2000
50*50
100*100
1,0
14100
12000*12000 14400
25-340 493
331.502-9(16)
331 502-9100
(Nguồn: Tổng cục Địa chính, 1999)
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Đất đai 2013 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
- Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ
toàn khu đo với mật độ điểm dày đặc. Tỷ lệ bản đồ càng lớn, địa vật che
khuất càng nhiều thì phải tăng số lượng điểm khống chế.
Phương pháp toàn đạc được ứng dụng để thành lập bản đồ địa chính ở
những khu vực không lớn có độ dốc dưới 6 độ hoặc ở những nơi không có ảnh
máy bay thỏa mãn các chỉ tiêu kỹ thuật để thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1: 5000;
1:2000; 1: 1000; 1:500
14
Xây dựng lưới khống chế đo vẽ
Xác định ranh giới hành chính cấp xã, phường
Đo vẽ ở ngoại nghiệp
Biên tập bản đồ địa chính
Tổ chức đăng ký biên bản xác định ranh giới thửa đất
Kiểm tra nghiệm thu, thành lập bản đồ gốc
Hoàn thành bản đồ, nhân bộ
Lập sổ mục kê và các biểu tổng hợp diện tích
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính [1]
Ưu điểm: Phương pháp toàn đạc có thể đo trực tiếp đến từng điểm chi
tiết trên đường biên thửa đất, đo nhanh, có thể đo cả trong điều kiện thời tiết
không thuận lợi, độ chính xác cao.
Chụp ảnh hàng
không
Lập lưới khống chế
trắc địa
Đo nối khống chế
Đo vẽ trên máy
giải tích
Đối soát đo vẽ
Tăng dày khống chế ảnh
Nắn ảnh
Đo vẽ trên máy toàn
năng chính xác
Đối soát đo vẽ
bổ sung trên bản đồ
bổ sung
Lập bản đồ
Biên tập, biên
vẽ, đánh số
thửa, tính diện
tích
Đo nối khống chế ảnh
Nắn ảnh, lập bình đồ ảnh trực giao
Số hóa nội dung bản đồ địa chính
Điều vẽ đối soát, đo vẽ bổ sung
Biên tập, đánh số thửa, tính diện tích
Hình 2.5: Sơ đồ thể hiện Phương pháp đo ảnh [1]
Ưu điểm: Thời gian tiếp xúc ngoài thực địa ngắn, thời gian làm việc
trong phòng tăng lên làm cho công tác thành lập bản đồ so với phương pháp
đo vẽ trực tiếp nhàn hơn và đạt hiệu quả cao hơn. Đo vẽ bản đồ địa chính
bằng ảnh hàng không là một trong những phương pháp tiên tiến hiện nay ở
Việt nam.