LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là thời gian quan trọng trong quá trình đào tạo kỹ sư
trong các trường Đại học, nhằm mục đích học phải đi đôi với hành, lý luận gắn
liền với thực tiễn. Sau thời gian dài học tập nghiên cứu tại trường Đại học Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội, được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô
trong trường nói chung và các thầy cô trong khoa Quản lý đất đai nói riêng em
đã được trang bị kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em
hành trang vững chắc trong cuộc sống.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn của
nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết em xin trân thành cảm ơn các quý thầy cô giáo trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, các quý thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất
đai đã giảng dạy, hướng dẫn truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho
em trong những ngày tháng học tập tại trường. Đặc biệt em xin chân thành cảm
ơn sâu sắc tới cô giáo Thạc Sỹ Vũ Thị Thu Hiền - người đã tận tình hướng dẫn,
chỉ bảo em trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài của mình.
Đồng thời em cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị
cán bộ phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội đã tạo điều
kiện giúp đỡ em trong việc cung cấp các thông tin cũng như những ý kiến, góp ý
giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn !.
Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016
Sinh viên
Bùi Phương Yến
1
MỤC LỤC
Chính Phủ
CV
Công văn
NĐ
Nghị định
QĐ
Quyết định
TT
Thông tư
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
BĐBP
Bộ đội biên phòng
khác, đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, cố định về vị trí, do vậy việc sử
dụng phải tuân theo quy hoạch cụ thể và có sự quản lý hợp lý.
Xác định được tầm quan trọng của đất đai, vấn đề quản lý, sử dụng đất đai đang
là một vấn đề được nhiều quốc gia quan tâm. Đặc biệt là ở Việt Nam hiện nay, là một
quốc gia "đất chật người đông", còn thiếu thốn về vật chất thì vấn đề quản lý và sử dụng
đất có hiệu quả là một vấn đề cần thiết. Nhà nước và Chính phủ đang thi hành những
chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc tổ chức lại sản xuất trong cả nước.
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai, Nhà nước đã xây dựng một
hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăng cường công tác hoạt động sử dụng đất
trên phạm vi cả nước. Thông qua Luật đất đai, quyền sở hữu Nhà nước về đất đai được
xác định duy nhất và thống nhất. Công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất là một trong các nội dung quan trọng trong các nội dung quản lý Nhà nước
về đất đai. Nó xác lập quyền và nghĩa vụ đối với người sử dụng đất và là cơ sở để Nhà
nước thực hiện công tác quản lý đất đai.
Trong giai đoạn hiện nay, đất đai đang là một vấn đề hết sức nóng bỏng. Quá
trình phát triển kinh tế xã hội đã làm cho nhu cầu sử dụng đất ngày càng đa dạng. Các
vấn đề trong lĩnh vực đất đai phức tạp và vô cùng nhạy cảm. Do đó cần có những biện
pháp giải quyết hợp lý để bảo vệ quyền và lợi ích và chính đáng của các đối tượng
trong quan hệ đất đai vậy nên công tác quản lý nhà nước về đất đai có vai trò rất quan
trọng.
Phường Phúc Diễn là một phường thuộc quận Bắc Từ Liêm thành phố Hà Nội.
Phường Phúc Diễn có diện tích 238,01 ha. Phường Phúc Diễn được thành lập ngày 27
tháng 12 năm 2013 trên cơ sở một phần xã Phú Diễn và một phần thị trấn Cầu Diễn.
Phúc Diễn là một trong 13 phường thuộc quận Bắc Từ Liêm, Phúc Diễn được coi là
trung tâm phát triển của toàn quận và là một trong 13 phường nằm trong quy hoạch
của thành phố Hà Nội, Phúc Diễn được xác định là phường nằm trong vùng phát triển
dịch vụ, giao dịch kinh tế tài chính, với nhiều các dự án và quy hoạch.
6
phản ánh đúng quá trình thực hiện chính sách cấp GCN trên địa bàn phường Phúc
Diễn
- Nắm vững các kiến thức cơ bản đã học để phân tích đánh giá được các số liệu
đã thu thập được một cách chính xác, trung thực và khách quan.
7
- Tiếp thu được toàn bộ công việc, trình tự thủ tục cấp GCN và tiếp cận với thực
tế công việc để học hỏi và rèn luyện.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi về công tác cấp GCN phù hợp với
điều kiện trên địa bàn phường Phúc Diễn.
8
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
1.1.1 Khái niệm về quyền sử dụng đất
Để hiểu được như thế nào là quyền sử dụng đất đai trước hết chúng ta cần nắm
được thế nào là quyền sở hữu và thế nào là quyền sử dụng. Quyền sở hữu bao gồn 3
quyền sau:
- Quyền chiếm hữu: là quyền chủ sở hữu tự mình nắm giữ, quản lý tài sản thuộc
sở hữu của mình, có thể phân biệt chiếm hữu hợp pháp và chiếm hữu bất hợp pháp.
- Quyền sử dụng : là quyền của chủ sở hữu khai thác công dụng, hưởng hoa lợi,
lợi tức từ tài sản. Người chủ sở hữu trực tiếp thực hiện quyền sử dụng thì được thực
hiện theo ý chí của mình nhưng không đượ gây thiệt hại và làm ảnh hưởng đến lợi ích
của người khác. Người không phải chủ sở hữu cũng có quyền sử dụng thông qua hợp
đồng hoặc do pháp luật quy định.
+ Giám sát việc giao dịch về đất đai
+ Giúp xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ, làm cơ sở để nhà nước thực
hiện các biện pháp quản lý chặt chẽ, hiệu quả, bảo vệ lợi ích chính đáng của người sử
dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, khái thác và sử dụng tài
nguyên đất đai hiệu quả và bền vững.
+ Giúp Nhà nước xử lý vi phạm về đất đai.
+ Nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơ với các nội dung, nhiệm vụ khác của
quản lý Nhà nước về đất đai.
- Đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
+ Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, chủ sở hữu nahf ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư, mở rộng sản xuất trên mảnh đất của
mình
+ Cấp GCN là căn cứ pháp lý đầy đủ để giải quyết mối quan hệ về đất đai cũng
là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của đối tượng sử
dụng, quản lý đất đai
1.2 Cơ sở pháp lý công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
1.2.1. các văn bản pháp lý về công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Luật nhà ở 2005 của Quốc hội ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực thi hành
vào ngày 01/07/2006
- Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/06/2010 của Chính phủ về kiểm soát
thủ tục hành chính
10
- Nghị định số 23/2013/NĐ-CP ngày 25/03/2013 của Chính phủ sửa đổi bổ
sung một số điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/06/2011.
- Luật đất đai 2013 của Quốc hội ban hành ngày 29/11/2013 có hiệu lực thi
- Quyết định số 96/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn thành phố Hà Nội áp
dụng từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019
- Quyết định số 95/2014/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành xây dựng nhà ở mới, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định
giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 20/08/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy định các nội dụng thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố
được Luật đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký đất đai, tài
sản gắn liền với đất; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho các tổ chức trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố
được Luật đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về hạn mức giao đất; hạn
mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép tách
thửa cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 20/06/2014 của UBND thành phố Hà
Nội về việc ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố
được Luật đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá
nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn ao, liền kề và đất vườn ao, ao
xen kẹt trong khu dân cư (không thuộc đất công) sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
1.2.2.1 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Theo Khoản 1- Điều 59- Luật đất đai 2013 có quy định: Nhà nước cấp GCN
cho những trường hợp sau :
1. Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,
101 và 102 của Luật này;
2. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu
lực thi hành;
3. Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng
đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
4. Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất
đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ
13
quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
5. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
6. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao, khu kinh tế;
7. Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
8. Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
9. Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử
dụng đất hiện có;
10. Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
1.2.2.2. Nguyên tắc và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ
hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu
cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu
ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà
ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất
liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực
tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh
lệch nhiều hơn nếu có.
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa
đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều
hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều
hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.
* Thẩm quyền :
Theo điều 105 Luật đất đai 2013 quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất :
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;
tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường
cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử
dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc
sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp
cho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo
quy định của Chính phủ.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
16
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết
quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được
cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì
phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ
Loại thứ hai : Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại
đô thị do Bộ Xây dựng phát hành theo mẫu quy định tại Nghị định số 60/CP ngày
05/07/1994 của Chính phủ và theo Luật đất đai năm 1993. Giấy chứng nhận có 2 màu :
màu hồng giao cho chủ sử dụng đất và màu xanh lưu tại Sở địa chính (nay là Sở Tài
nguyên và môi trường).
Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập theo các quy định
của Luật đất đai 2003, mẫu giấy theo Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày
01/11/2004 và Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 sửa đổi Quyết
định số 24/2004/QĐ-BTNMT. Giấy có 2 màu : màu đỏ giao cho chủ sử dụng đất, màu
trắng lưu tại phòng Tài nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh.
Loại thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất do Bộ Tài Nguyên Môi Trường phát hành, mẫu giấy theo Nghị
định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ.
Quy định tại điều 3 Thông tư 23/2014/TT-BTNMT như sau :
1. Giấy chứng nhận do Bộ Tài nguyên và Môi trường phát hành theo một mẫu
thống nhất và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất. Giấy chứng nhận gồm một tờ có 04 trang, in nền hoa văn
trống đồng màu hồng cánh sen (được gọi là phôi Giấy chứng nhận) và Trang bổ sung
nền trắng; mỗi trang có kích thước 190mm x 265mm; bao gồm các nội dung theo quy
định như sau:
18
Hình1.1 Trang 1 và 4 mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 1 gồm Quốc hiệu, Quốc huy và dòng chữ "Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" in màu đỏ; mục "I. Tên
người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" và số phát hành
Giấy chứng nhận (số seri) gồm 02 chữ cái tiếng Việt và 06 chữ số, được in màu đen;
sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
Bảng 1.1. Hồ sơ và thủ tục cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Tên hồ sơ
Đơn đề nghị cấp GCN QSDĐ (theo mẫu) có xác
nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất
Các giấy tờ về việc tạo lập nhà ở, đất ở
Bản photocopy sổ hộ khẩu, giấy chứng minh nhân
dân (có công chứng)
Giấy cam kết(đối với trường hợp người đề nghị cấp
GCN là người đại diện khai trình)
Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người tạo lập
đất (đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy
chứng nhận là người đại diện khai trình)
Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được sử dụng
đất ở tại Việt Nam (đối với người Việt Nam định cư
tại nước ngoài, cá nhân nước ngoài)
Đơn đề nghị ghi nợ (theo mẫu) (đối với trường hợp
có yêu cầu ghi nợ tiền sử dụng đất)
Tờ khai lệ phí trước bạ
2
2
2
2
2
2
1.3 Cơ sở thực tiễn công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất
1.3.1 Tình hình công tác cấp GCN quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất một số nước trên thế giới
Trong quá trình phát triển của lịch sử xã hội loài người, quan hệ sở hữu đất và
hình thức sở hữu đất đai tùy thuộc vào bản chất Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống
trị, nên quan hệ sở hữu đất đai và các biện pháp để quản lý đất đai của mỗi quốc gia là
khác nhau
1.3.1.1. Mỹ
Mỹ là quốc gia phát triển. Đến nay đã hoàn thành việc cấp GCN và hoàn thiện
hồ sơ địa chính. Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin về đất đai và đưa vào
lưu trữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật thông tin về các biến động đất đai
một cách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất. Công tác cấp GCN của Mỹ sớm
21
được hoàn thiện. Đó cũng là một trong các điều kiện để thị trường bất động sản tại Mỹ
công tác đo đạc, đăng ký, cấp GCN quyền sử dụng đất. Cụ thể, về công tác đo đạc,
đăng ký, cấp giấy chứng nhận, đến nay cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt
22
trên 70% tổng diện tích tự nhiên và đã cơ bản hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo Nghị định số 30/2012/QH13 của Quốc Hội; cả nước đã
cấp 41,8 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích hơn 22,9 triệu ha đạt 94,9% diện tích
các loại đất cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp
giấy.
Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp đạt 90,3% , đất lâm nghiệp đạt 98,2%, đất ở
đô thị đạt 96,8%, đất ở nông thôn đạt 94,5% và đất chuyên dùng đạt 85% diện tích đất
cấp.
Cả nước đã có 121/709 đơn vị cấp huyện đang vận hành cơ sở dữ liệu đất đai.
Tập trung hoàn thành dứt điểm xây dựng cơ sở dữ liệu huyện mẫu để tích hợp vào cơ
sở dữ liệu đất đai quốc gia phục vụ vận hành và khai thác sử dụng.
Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất , các Bộ, Ngành, địa phương trong cả nước đã tập trung chỉ đạo
quyết liệt, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả trong nhận thức và tổ chức thực hiện. Kết
quả cấp giấy chứng nhận lần đầu của cả nước đạt tỷ lệ cao và đã hoàn thành chỉ tiêu
theo yêu cầu của Quốc hội và Chính phủ đề ra.
1.3.3 Tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thành phố Hà Nội
Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của cả nước.
Với diện tích rộng, mật độ dân số đông, tình hình đất đai diễn biến phức tạp. Tuy
nhiên, công tác quản lý đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội trong những năm qua đã
có sự chuyển biến tích cực.
Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường: Đến nay toàn thành phố Hà
Nội đã cấp được 646,863 giấy chứng nhận cho đất nông nghiệp, đạt 93%. Đối với đất
phi nông nghiệp đã đủ điều kiện, cấp được 1,014,760 giấy chứng nhận cho các hộ gia
Liêm thành phố Hà Nội
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường Phúc Diễn quận Bắc Từ Liêm thành
phố Hà Nội tính đến ngày 31/12/2015
2.2 Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, cần tiến hành nghiên cứu các nội dung sau:
-Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của phường Phúc Diễn quận Bắc
Từ Liêm thành phố Hà Nội
- Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất tại phường Phúc Diễn quận Bắc Từ
Liêm thành phố Hà Nội
- Tìm hiểu về tình hình công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn phường
- Phân tích khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến tình hình cấp GCN trên địa
bàn phường
- Đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh tiến bộ cấp GCN trên địa bàn phường
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu
Thông tin được thu thập chủ yếu là cơ sở lý luận và các quy định của các cơ
quan Nhà nước ở trung ương và các cơ quan Nhà nước ở địa phương về quản lý đất
đai trên cơ sở đó thu thập được những số liệu về việc sử dụmh đất ở địa phương.
Nguồn thông tin này được thu thập chủ yếu qua báo cáo, các trang web của các cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền. Thu thập số liệu về: bản đồ hiện trạng sử dụng đất; tài
25