Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của xã lãng sơn huyện yên dũng tỉnh bắc giang - Pdf 34

PHẦN I:
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUYÊN ÐỀ VÀ ÐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.Khái quát chung về vấn đề cần nghiên cứu

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, là tài sản quốc gia vô cùng quý giá, là
nguồn lực quan trọng của đất nước. Việc quản lý, khai thác sử dụng có hiệu quả
và bền vững nguồn tài nguyên, phục vụ cho các nhu cầu phát triển kinh tế- xã
hội, quốc phòng-an ninh là nhiệm vụ quan trọng đang được Đảng, Nhà nước,
các cấp, các ngành quan tâm thực hiện.
Việc đăng ký đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN) lập hồ sơ địa chính (HSĐC) là
việc làm hết sức quan trọng và cần thiết hiện nay khi Nhà nước giao đất ổn
định lâu dài cho các đối tượng sử dụng đất. Đây là một trong 13 nội dung quản
lý nhà nước về đất đai, được ghi nhận tại Điều 6 của Luật đất đai năm 2003
(được sửa đổi năm 2009), là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt
chẽ nguồn tài nguyên đất đai của Quốc gia, để người sử dụng đất yên tâm sử
dụng đất và khai thác tiềm năng từ đất mang lại; Đất đai được sử dụng tiết kiệm
- hợp lý - hiệu quả đúng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước.
Hiện nay vấn đề về đất đai, nhà ở là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranh
chấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn
đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý. Cùng với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay thì nhu cầu sử dụng đất của người
dân ngày càng lớn. Để đảm bảo quyền lợi cho người dân thì yêu cầu công tác
đăng ký cấp GCNQSDĐ,QSHNO và tài sản gắn liền với đất phải được tiến
hành. Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp GCNQSDĐ,QSHNO và tài
sản gắn liền với đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền
sử dụng đất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước.
Xã Lãng Sơn là xã thuộc một trong 19 xã của huyện Yên Dũng, xã Lãng
Sơn có diện tích 9,1km2 ,mật độ dân số năm 1999 là 6367 người, mật độ dân số
1


PHẦN II:
THỰC TRẠNG VẤN ÐỀ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Lãng Sơn nằm ở phía Đông Bắc của huyện Yên Dũng, cách thị trấn
huyện khoảng 5 km. Có vị trí địa lý như sau:
-Phía Bắc giáp xã Quỳnh Sơn.
- Phía Nam giáp xã Tiến Dũng và Đức Giang qua sông Thương
- Phía Tây giáp xã Xuân Phú.
- Phía Đông giáp xã Trý Yên.
2.1.1.2. Địa hình , địa mạo
Xã Lãng Sơn có địa hình phức tạp,đồi núi xen kẽ với cánh đồng lúa, địa
hình nghiêng dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam.Do địa hình phức tạp nên việc
bố trí sản xuất của xã gặp nhiều khó khan, đặc biệt là việc tiêu ứng không kịp
thời dẫn đến khả năng thâm canh năng suất cây trồng không cao.
2.1.1.3. Khí hậu
Kết quả quan trắc nhiều năm cho thấy:
- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23,2 oC, nhiệt độ trung bình tháng
nóng nhất là tháng 1 là 15,6oC. Nhiệt độ cao tuyệt đối ghi được là 40,1oC và
nhiệt độ thấp tuyệt đối là 2,9oC.
-Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.600 mm chủ yếu tập trung vào
các tháng 6,7,8,9 là nguyên nhân gây ra lũ lụt. Lượng mưa tháng cao nhất là
tháng 8 là 300 mm, cá biệt có năm lượng mưa lên tới 714 mm. Tháng có lượng
mưa thấp nhất là tháng 12 là 16,8 mm, cá biệt có những năm tháng 11,12 không
có mưa.
- Độ ẩm không khí bình quân hằng năm là 82% , độ ẩm cao nhất là 92%,
độ ẩm thấp nhất là 70%.
3

khoan trên địa bàn xã.
4


2.2.3 Tài nguyên nhân văn
Nhân dân trong xã 100% là người Kinh, có truyền thống lao động cần cù,
đoàn kết trong mọi hoạt động đời sống xã hội. Năm 2013 phong trào toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, có 7/9 thôn đạt làng văn hóa trong đó có 02
thôn đạt làng văn hóa cấp tỉnh, có 1.313/1.615 gia đình văn hóa chiếm tỷ lệ 83%
2.2.4 Thực trạng môi trường
Trong những năm qua công tác vệ sinh môi trường được chú trọng quan
tâm hơn, các thôn đã chỉ đạo công tác vệ sinh môi trường.Năm 2010 UBND xã
đã thành lập tổ vệ sinh môi trường, thực hiện thu gom rác khu trung tâm xã.
2.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội
2.3.1. Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tốc độ tăng trưởng kinh tê năm 2013 đạt 11%. Cơ cấu các ngành kinh tế
như sau:
Ngành nông – lâm nghiệp, thủy sản chiếm 60%; ngành công nghiệp –
xây dựng cơ bản chiếm 21%; ngành thương mại, dịch vụ chiếm 19%.Thu nhập
bình quân đạt 11 triệu đồng/người/năm. Bình quân lương thực/người đạt 474,40
kg/người.
Những năm qua, cơ cấu kinh tế của xã có sự chuyển dịch theo hướng
ngày càng tăng đối với tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ và giảm dần tỷ
trọng đối với ngành nông nghiệp. Cụ thể: Năm 2013 tỷ trọng ngành nông
nghiệp giảm 13% so với năm 2012, tỷ trọng ngành công nghiệp xây dựng tăng
9% so với năm 2012, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng 4% so với năm 2012.
2.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
2.3.2.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp
a. Trồng trọt
Tổng diện tích gieo cấy đến hết năm 2013 là 499,30 ha. Diện tích lúa

và tăng dần qua các năm. Toàn xã có hơn 50 hộ kinh doanh, dịch vụ với các
loại hình như vận tải, bán hàng tạp hóa, vật liệu xây dựng, vật tư nông nghiệp,
thuốc BVTV. Thu hút hơn 100 lao động. Các cơ sở dịch vụ tập trung ven gần
trường học và các điểm đông dân cư, chủ yếu là khu trung tâm xã để đáp ứng
nhu cầu của người dân.
6


2.3.3. Dân số, lao động, việc làm và thu nhâp
Tổng số nhân khẩu của xã tính đến năm 2013 là 6.667 người, tổng số hộ
trong xã là 1.614 hộ, quy mô hộ là 4,14 người/hộ. Tỷ lệ phát triển dân số là 0,80%.
Tổng số lao động của toàn xã là 2.225 người, có sự chuyển dịch lao động
nông nghiệp sang làm nghề, sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
Thu nhập của người dân trên địa bàn xã còn thấp, tổng thu nhập bình
quân đầu người năm 2013 ước đạt 11 triệu đồng.
2.3.4. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
Toàn xã có 9 thôn, trong đó thôn Tân Mỹ là đông dân cư nhất có 1.482
khẩu và 354 hộ.Dân cư trong xã tập trung khá cao 650 người/km 2. Theo kết quả
thống kê đất đai năm 2013, tổng diện tích đất trong khu dân cư của xã là 229,08
ha, trong đó đất ở nông thôn chiếm 126,71 ha.
2.3.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
2.3.5.1. Giao thông
Trên địa bàn xã có đường tỉnh lộ 299B chạy qua với chiều dài 0,7 km,
rộng 6,5 m. Hệ thống đường giao thông nông thôn được xã đặc biệt quan tâm.
Trong 5 năm qua, công tác làm đường giao thông nông thôn đã có bước phát
triển vượt bậc: 9/9 thôn đã cứng hóa đường làng với tổng chiều dài là 10 km và
giá trị lên 2,6 tỷ đồng. Đầu tư nâng cấp các trục đường giao thông nội đồng để
phục vụ cho sản xuất và vận chuyển hàng hóa, vận chuyển vật liệu xây dựng.
2.3.5.2. Thủy lợi
Trong 5 năm 2008 – 2013, đã tu bổ hơn 40.000 m3 đê điều, nạo vét hơn

bảo an ninh lương thực và hình thành vùng chuyên sản xuất lúa theo cơ chế
hàng hóa đáp ứng nhu cầu thị trường.
2.3.6.2 Khó khăn
- Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của xã chưa đồng bộ và chưa đáp
ứng được nhu cầu của người dân địa phương tạo sức ép lớn trong việc dành quỹ
đất để mở rộng, nâng cấp cải tạo và xây dựng mới các tuyến đường, cũng như
các công trình công cộng trên địa bàn xã trong thời gian tới.

8


- Tốc độ tăng trưởng kinh tế chưa có bước tăng trưởng đột biến. Chất
lượng sản phẩm thấp, sức cạnh tranh còn yếu.
- Công tác vệ sinh môi trường mới được quan tâm vài năm trở lại đây nên
chưa có quy hoạch bãi rác phù hợp với nhu cầu của từng thôn trong xã.
2.3.7.1.Tổ chức thực hiện các bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
UBND xã tổ chức tốt việc thực hiện các văn bản của Nhà nước, tỉnh và
huyện về công tác quản lý sử dụng đất như: Chính sách giao đất sử dụng ổn
định lâu dài, chủ trương chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khuyến khích phát triển
kinh tế trang trại.
2.3.7.2.Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính
Xã đã hoàn thành thực hiện Trích yếu Chỉ thị 364/CT- HĐBT ngày
06/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về việc
hoạch định địa giới hành chính xã Lãng Sơn cùng các xã lân cận tiến hành xác
định mộc địa giới hành chính trên cơ sở hiện trạng, được các xã nhất trí thong qua
văn bản. Tiếp nhận bàn giao số liệu đo đạc địa chính chính quy năm 2009.
2.3.7.3 .

Khảo sát,đo đạc,lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng

Luật đất đai.
- Lập hồ sơ cấp GCNQSD đất ở cho các hộ được giao đất tại 3 thôn Tân
Mỹ, Hồng Sơn, Phú Thịnh và đất làng nghề mộc.
- Hoàn thiện 66 hồ sơ xin cấp GCNQSD đất ở thôn Tân Mỹ 15 lô , Hồng
Sơn 17 lô, Phú Thịnh 34 lô.
2.3.9. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai
Công tác thống kê đất đai được tiến hành hàng năm đúng theo quy định
của pháp luật. Kết quả kiểm kê đất đai năm 2010 đến nay đã chính thức đưa số
liệu, tài liệu và bản đồ vào sử dụng, nhìn chung chất lượng công tác kiểm kê,
thống kê về đất đai đã được nâng cao đần, tình trạng bản đồ, số liệu về đất đai
không khớp giữa các năm từng bước được hạn chế.
2.3.10. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết tranh chấp về đất đai
Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, xử lý các vi phạm pháp luật về
đất đai trên địa bàn xã trong những năm qua được tiến hành thường xuyên và
đạt được những kết quả tốt, nhằm giúp phát hiện và giải quyết các vi phạm
pháp luật về đất đai, xử lý kịp thời những trường hợp lấn chiếm và sử dụng đất
10


đai sai mục đích. Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu
nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý về sử dụng đất đai được duy trì thường
xuyên và thực hiện theo đúng quy định cuả pháp luật.
2.4 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất
Đến hết ngày 31/12/2013, quỹ đất đai toàn xã được sử dụng như sau:
Bảng 3.0 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2013
Thứ tự

1
1.1
1.2

Đất lúa nước
Đất trồng lúa nương
Đất trồng cây hàng năm còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp còn lại
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp
Đất an ninh
Đất xử lý chôn lấp chất thải
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
Đất tôn giáo tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất có mặt nước chuyên dùng
Đất sông , suối
Đất phát triển hạ tầng
Phi nông nghiệp còn lại
Đất ở nông thôn
Đất chưa sử dụng
Đất khu dân cư nông thôn

NNP
DLN
LUN

34,29
22,11
0,05
0,05
331,07
0,26
0,02
0,01
1,20
12,92
1,99
8,23
1,99
70,84
106,92
126,71
162,75
2,41
229,08

100,00
63,99
50,26
5,69
1,93
3,70
2,39
0,01
0,01
35,75

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 52,72 ha, chiếm 5,69% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất trồng cây lâu năm: 17,91 ha, chiếm 1,93% tổng diện tích tự nhiên
- Đất rừng sản xuất 34,29 ha, chiếm 3,70% tổng diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thủy sản: 22,11 ha, chiếm 2,39% tổng diện tích tự nhiên
Xã Lãng Sơn có diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng
diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất lúa nước. Đây là điều kiện thuận lợi
để phát triển vùng trọng điểm sản xuất lúa
2.4.1.2. Đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp của xã là 331,07 ha chiếm 35,75% tổng
diện tích tự nhiên, bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở, cơ quan công trình sự nghiệp: 0,26 ha, chiếm
0,03% tổng diện tích tự nhiên
- Đất xử lý,chôn lấp đất chất thải: 0,01 ha chiếm tỷ lệ rất nhỏ so với tổng
diện tích tự nhiên
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 1,20 ha chiếm 0,13% tổng diện tích tự nhiên
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ: 12,92 ha, chiếm 1,40% tổng
diện tích tự nhiên
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng 1,99 ha, chiếm 0,21 ha tổng diện tích tự nhiên
12


- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 8,23 ha, chiếm 0,89% tổng diện tích tự nhiên
- Đất mặt nước chuyên dùng: 1,99 ha, chiếm 0,21% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phát triển hạ tầng: 106,92 ha, chiếm 11,55% tổng diện tích tự nhiên
- Đất phi nông nghiệp còn lại:126,71 ha, chiếm 13,68% tổng diện tích tự nhiên
Như vậy, ta thấy diện tích đât phát triển hạ tầng đã tương đối đáp ứng
nhu cầu sử dụng đất trên địa bàn toàn xã. Do đó trong giai đoạn tới cần nâng
cao hiệu quả sử dụng loại đất này.
2.4.1.3 Đất chưa sửa dụng
Theo số liệu thống kê đất đai từ năm 2010 đến năm 2013,diện tích đất

cư nông thôn của xã Lãng Sơn là 229,08 ha, tăng 21,72 ha, chủ yếu do đất ở
tăng. Trong đó, đất ở tại nông thôn năm 2010 là 126,71 ha tăng 21,72 so với
năm 2013, tăng do đất lúa nước chuyển sang và do tăng khác.
2.4.2.5. Chuyển đổi khác
Trong giai đoạn 2010-2013 diện tích tự nhiên của xã thay đổi. Diện tích
tự nhiên năm 2013 tăng 55,58 ha so với năm 2010. Diện tăng do thống kê, kiểm
kê hàng năm. Cụ thể:
Đât nông nghiệp tăng 96,91 ha, đất lúa nước tăng 62,97 ha, đất trồng cây
hàng năm còn lại tăng 22,97 ha, đất trồng cây lâu năm tăng 12,94 ha, đất trồng
cây lâu năm tăng 12,94 ha, đất rừng sản xuất giảm 20,54, đất nuôi trồng thủy
sản tăng 18,52 ha và nông nghiệp khác tăng 0,05 ha.
Đất phi nông nghiệp tăng 12,26 đất xây dựng cơ quan, công trình sự
nghiệp tăng 0,02 ha; đất cơ sở sản xuất kinh doanh tăng 0,18 ha, đất bãi thải, xử
lý chất thải tăng 0,01 ha, đất tôn giáo tín ngưỡng giảm 0,85 ha, đất nghĩa trang
nghĩa địa tăng 2,6 ha, đất có mặt nước chuyên dùng giảm 1,99 ha, đất sông suối
tăng 20,05, đất phát triển hạ tầng giảm 31,12 ha, đất phi nông nghiệp còn lại
tăng 19,51 ha.
Diện tích đất chưa sử dụng giảm 53,32 ha do giảm khác.
2.4.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội,môi trường, tính hợp lý của việc sử
dụng đất
2.4.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội ,môi trường của việc sử dụng đất

14


Trong giai đoạn 2010-2013, việc sử dụng đất theo quy hoạch đã được phê
duyệt đã đem lại những hiệu quả về mặt kinh tế - xã hội, cũng như về mặt môi
trường.
a. Hiệu quả kinh tế


đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn xã. Tạo việc làm cho và góp phần ổn
định đời sống cho người dân.
- Các loại hình sử dụng đất cho mục đích sản xuất vật liệu xây dựng gốm
sứ các cơ sở kinh doanh…Đã thu hút một lượng lớn lao động nông nhàn, tạo
thu nhập ổn định cho người dân.
- Diện tích đất giáo dục, đất thể thao, đất văn hóa, đất y tế…còn thấp dẫn
đến khả năng đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, an ninh xã hội của nhân dân tại địa
phương chưa cao.
c. Hiệu quả môi trường
- Về cải thiện độ phì đất:
+ Kiểu sử dụng đất để trồng cây hàng năm như lạc, đậu tương đã cải tạo
độ phì cho đất. Do đây là loại cây có khả năng cố định N trong phân tử và đòi
hỏi ít phân hóa học và thuốc BVTV.
+ Các kiểu sử dụng đất có kết hợp giữa phân hóa học và phân vi sinh vật,
giảm thiểu được ô nhiễm đất và nước do tồn dư nitơrát, duy trì độ phì cho đất.
Về độ che phủ đất:
Tỷ lệ sử dụng đất cao đã tạo một lớp thảm thực vật giúp điều tiết lượng
mưa, giữ độ ảm cho đất và cải thiện môi trường không khí trên địa bàn xã.
2.4.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất
a. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 925,96 ha, cơ cấu hiện trạng sử dụng các loại
đát như sau:
Đất nông nghiệp 592,48 ha, chiếm 63,99% tổng diện tích tự nhiên.
Đất phi nông nghiệp 351,07 ha, chiếm 35,75% tổng diện tích tự nhiên
16


Đất chưa sử dụng: 2,41 ha, chiếm 0,26% tổng diệnt ích tự nhiên
Đất dân cư nông thôn: 229,08 ha chiếm 24,74% tổng diện tích tự nhiên
Lãng Sơn là một xã thuần nông với nguồn thu nhập chủ yếu là từ nông

- Việc sử dụng đất trong các lĩnh vực lâm nghiệp, sản xuất nông nghiệp,
quốc phòng an ninh cũng gặp nhiều vướng mắc do còn có nhiều sự chồng chéo
giữa quy hoạch phát triển của các ngành, hạn chế lợi thế của từng lĩnh vực.
- Trong quá trình sử dụng đất, việc quản lý chưa chặt chẽ, nhất là cấp cơ
sở đã dẫn đến việc sử dụng đất chưa hợp lý kém hiệu quả và sai mục đích
- Chính sách bồi thường, tái định cư chưa hợp lý, thiếu đồng bộ, thực
hiện thiếu thống nhất cũng là nguyên nhân gây nhiều khó khăn khi Nhà nước
thu hồi đất, đặc biệt là thu hồi đất phát triển kinh tế- xã hội.
2.4.3.4. Nhận xét chung
UBND xã Lãng Sơn cùng Phòng TNMT đã tổ chức triển khai thực hiện
các văn bản pháp luật đất đai của Nhà nước và tỉnh Bắc Giang ban hành; kịp
thời, nghiên cứu hướng dẫn cụ thể cho cán bộ chuyên môn và cán bộ quản lý
các xã, thị trấn và cơ sở áp dụng thực hiện đồng thời tuyên truyền, phổ biến các
văn bản pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương để
nhân dân được biết và thực hiện. Bên cạnh đó việc ban hành các văn bản chỉ
đạo về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện như Quyết định số 01/2011/
QĐ-UBND ngày 01/01/2011 và Chỉ thị 03/CT-HU ngày 25/12/2009 của UBND
huyện và Huyện ủy về công tác quản lý và trách nhiệm của các tổ chức, cá
nhân trong công tác quản lý đất đai đã đạt được kết quả cao trong những năm
qua.
2.4.4.Bộ máy quản lý đất đai và trình tự thủ tục cấp GCN lần đầu cho hộ gia
đình, cá nhân tại xã
Kho bạc
ạc

UBND cấp xã
D


Công khai hồ sơ



2.4.4.1. Trình hình thực hiện về đánh giá thực trạng cấp giấy chứng
nhận tại xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng tỉnh Bắc Giang
Trong những năm qua cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước thì kinh tế xã
Lãng Sơn cũng đã có sự chuyển biến mạnh mẽ. Cùng với đó là sự phát triển mạnh
của các loại thị trường, trong đó có thị trường bất động sản, nhu cầu về đất ở, các
hoạt động dịch vụ liên quan đến lĩnh vực đất đai diễn ra khá sôi nổi như chuyển
nhượng, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, thuê đất...đặc biệt từ khi có quy định tất cả các
giao dịch liên quan đến đất đai trên thị trường đều phải thực hiện bằng GCN
QSDĐ. Do đó, nhu cầu được cấp GCN QSDĐ của người dân trên địa bàn tăng lên
nhanh chóng.
Nhận thấy tấm quan trọng của vấn đề này phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Yên Dũng đã chỉ đạo lập kế hoạch cấp giấy chứng nhận cho xã Lãng Sơn
đẩy nhanh công tác cấp giấy chứng nhận trên địa bàn. Trong thời gian vừa qua công
tác cấp GCN QSDĐ ở trên địa bàn xã thực hiện theo đúng yêu cầu trên đề ra, cơ
chế “một cửa” tạo ra nhiều thuận lợi cho công tác này.
2.4.4.1.1 Trình tự thực hiện
a. Người sử dụng đất
- Có nhu cầu xin cấp GCN QSDĐ nộp bộ hồ sơ gồm: Đơn xin cấp GCN
QSDĐ theo mẫu số 04/ĐK và giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp tại UBND xã
nơi có đất hoặc người dân có thể nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất.
b. Tiếp nhận hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả.
- Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ xin cấp GCN QSDĐ tại UBND xã nơi có đất
- Cán bộ địa chính tiếp nhận hồ sơ – UBND xã có trách nhiệm thẩm tra và xác
nhận vào đơn xin cấp giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa
đất, xác định nguồn gốc, thời điểm, sự phù hợp với quy hoạch hay không, đủ điều
kiện hay không, sau đó thì công khai danh sách các trường hợp đủ điều kiện hay
không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyến sử dụng đất tại trụ sở Uỷ ban nhân

* Lưu trữ hồ sơ

21


- Một bộ hồ sơ đầy đủ và bìa trắng (đối với quy định mới thì lưu ban là bản
photo GCN QSDĐ) được lưu giữ vĩnh viễn tại Văn phòng đăng ký quyền sử
dụng đất.
- Một bộ hồ sơ đầy đủ trừ bản trắng GCN QSDĐ được lưu trữ vĩnh viễn tại
UBND xã
- Một bộ hồ sơ và phiếu chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính của người
sử dụng đất được lưu trữ vĩnh viễn tại chi cục thuế thị xã
- quyết định cấp đất, GCN QSDĐ của người sử dụng đất lưu trữ
2.4.5. Kết quả đăng ký cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã
Lãng Sơn huyện Yên Dũng.
Với tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 925.96 ha, đất phi
nông nghiệp 331.07 ha, đất nông nghiệp 592.48 ha. Do địa bàn rộng và tình
trạng sử dụng đất phức tạp cùng với lịch sử quản lý đất đai bị buông lỏng dẫn
đến việc đăng ký cấp GCN chưa hoàn thành.
2.4.5.1. Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp cho
hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng.
Việc đăng ký và cấp GCN đất giao theo Nghị định 64/NĐ-CP đã hoàn
thành xong trước năm 2000. Đối với các thửa đất nông nghiệp không phải giao
theo Nghị định 64/NĐ-CP vẫn tiếp tục được đăng ký và cấp GCN. Tính đến hết
năm 2013, toàn huyện đã cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp cho 1599
hộ/ 1689 hộ với diện tích là 331.07 ha chiếm 99% tổng diện tích đất nông
nghiệp toàn xã cần cấp. Trong đó 80,13% diện tích là đất sản xuất nông nghiệp;
16,37% diện tích là đất lâm nghiệp; còn lại là 3,5% diện tích là đất nuôi trồng
thủy sản.
Số liệu chi tiết của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất

Diện tích cần cấp

Diện tích đã cấp
GCNQSDĐ

Tỷ lệ (%)

1020

1018

99,8

225,57

220,01

97

180
150
100
80
50

174
147
99
78
48


31.14

30,19

98

1614

1597

580.71

98

99
592,48
(Nguồn: Địa chính xã Lãng Sơn)

Qua Bảng 3.2 ta thấy, số hộ đã được cấp GCN đạt 99% tổng số hộ cần cấp GCN; diện tích được cấp GCN đạt 98% tổng
số diện tích cần cấp GCN.
Số liệu chi tiết về tình hình cấp GCN đối với đất nông nghiệp của các thôn trên địa bàn xã Lãng Sơn huyện Yên Dũng
được thể hiện trong Bảng 3.3.
23


Bảng 3.3 Kết quả đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ đối với đất nông nghiệp
của các thôn trên địa bàn xã Lãng Sơn
(Tính đến hết năm 2013)
Số hộ (hộ)


GCN

kê khai)
7

1
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

2
Hồng Sơn 1
Hồng Sơn 2
Tam Sơn
Ngọc Lâm
Sơn Thịnh
Phú Thịnh
Trại Thượng
Tân Mỹ 1
Tân Mỹ 2
Tân Mỹ 3


99
99
100
100
99

6
1
2
2

11

ĐôngThượng

173

172

104
99
161 4

104
99
1606

12
13


8
100
100
98,4
100
100
100
100
100
100
98,3

99

1

172

100

1

100
100
99

3

1
1

cấp

GCN

GCN

10
46,12
48,23
40,23
42,26
38,36
47,56
46,11
47,11
49,25
41,99
48,45
49,56
47,25
592,48

Tỷ

Chưa kê

Tỷ

Diện tích


100
100
100
99
100
100
96
100
100

13

15
100
100
100
100
99
100
100
81
100
100

16

1
0,86
2,09
0,16

95
96
98

2,56
0,32
9,53

43,01
43,01
572,41

100
100
98

3,99
3,92
10,54

Diện tích cấp
GCN


Đến nay, công tác đăng ký đất đai, cấp GCN đối với đất nông nghiệp
đã đạt kết quả nhất định, có những thôn đã cơ bản thực hiện xong công tác
cấp giấy chứng nhận đến các hộ gia đình, cá nhân như : thôn Ngọc Lâm,
Sơn Thịnh Tân Mỹ 1,Tân Mỹ 2, Mỹ Tượng, Đà Hy đạt 100%.
Sở dĩ, các thôn này thu được kết quả như trên là do các thôn này có số
hộ sử dụng đất nông nghiệp là chủ yếu và thống nhất nên dễ dàng cho việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status