Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Mỹ Đức - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên Và Môi
Trường Hà Nội, được sự giúp đỡ và giảng dạy chu đáo, nhiệt tình của các thầy cô
giáo trong trường nói chung và khoa Quản Lý Đất Đai nói riêng em đã được trang bị
kiến thức cơ bản về chuyên môn cũng như lối sống, tạo cho em hành trang vững chắc
trong cuộc sống sau này.
Xuất phát từ lòng kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời
cám ơn tới ban giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên Và Môi Trường Hà Nội, ban
chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai và toàn thể các quý thầy cô, đã giảng dạy, hướng
dẫn em trong suốt quá trình học tập tại trường. Đặc biệt để hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em còn được sự quan tâm, giúp đỡ,
chỉ bảo tận tình của cô giáo – Th.s Hoàng Thị Phương Thảo và Th.s Tăng Thị Thanh
Nhàn - người đã hướng dẫn em thực hiện đề tài này.
Qua đây, em cũng xin trân trọng gửi lời cám ơn tới toàn thể các chú, các anh,
các chị tại Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Mỹ Đức đã tạo điều kiện, giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, em kính chúc các thầy cô giáo và toàn thể các chú, các anh, các chị
tại Văn phòng ĐKQSDĐ huyện Mỹ Đức luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc, công tác
tốt, có một năm đầy may mắn và thành công.

Ngày tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Trần Thị Mỹ Linh

1


MỤC LỤC


Hình 2.3: Số lượng giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất ở. 66
tại huyện Mỹ Đức được cấp từ năm 2009 đến năm 2013...............................66
Bảng 2.8: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử
dụng đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013................................................68
.............................................................................................................................69
Hình 2.4: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013..........................................................69
CHƯƠNG 3........................................................................................................73
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG
KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN
MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI..................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................81

ii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BDĐC
ĐKĐĐ
GCN
GCNQSDĐ
HGĐCN
NĐ – CP
QĐ – UB
QSDĐ
TN & MT
TT – BTNMT
UBND

ĐẤT TẠI HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.................................32
Bảng 2.1: Các loại đất huyện Mỹ Đức.............................................................35
Đơn vị tính: ha...................................................................................................35
Đơn vị: tỷ đồng................................................................................................37
Bảng 2.3 Các xã và thị trấn của huyện Mỹ Đức ............................................46
.............................................................................................................................48
Hình 2.1: Cơ cấu sử dụng đất của huyện Mỹ Đức năm 2013........................48
Bảng 2.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Mỹ Đức năm 2013........................49
Bảng 2.5: Kết quả cấp giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất
.............................................................................................................................58
nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Mỹ Đức tính đến 31/5/2012
.............................................................................................................................58

iv


Bảng 2.6: Tổng hồ sơ cấp GCNQSDĐ ở tại huyện Mỹ Đức từ năm 2009 –
2013.....................................................................................................................61
Hình 2.2: Số lượng GCN được cấp trong giai đoạn 2009 – 2013..................63
Bảng 2.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất ở
tại huyện Mỹ Đức từ năm 2009 đến năm 2013...............................................64
Hình 2.3: Số lượng giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất ở. 66
tại huyện Mỹ Đức được cấp từ năm 2009 đến năm 2013...............................66
Bảng 2.8: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử
dụng đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013................................................68
.............................................................................................................................69
Hình 2.4: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013..........................................................69
CHƯƠNG 3........................................................................................................73
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG

.............................................................................................................................58

vi


Bảng 2.6: Tổng hồ sơ cấp GCNQSDĐ ở tại huyện Mỹ Đức từ năm 2009 –
2013.....................................................................................................................61
Hình 2.2: Số lượng GCN được cấp trong giai đoạn 2009 – 2013..................63
Bảng 2.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất ở
tại huyện Mỹ Đức từ năm 2009 đến năm 2013...............................................64
Hình 2.3: Số lượng giấy chứng nhận chứng nhận về quyền sử dụng đất ở. 66
tại huyện Mỹ Đức được cấp từ năm 2009 đến năm 2013...............................66
Bảng 2.8: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử
dụng đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013................................................68
.............................................................................................................................69
Hình 2.4: Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại huyện Mỹ Đức đến 31/12/2013..........................................................69
CHƯƠNG 3........................................................................................................73
ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG
KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TẠI HUYỆN
MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI..................................................................73
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................81

vii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, là nguồn gốc của mọi tài sản vật

tiếng với khu danh thắng chùa Hương (Thiên Trù, suối Yến, động Hương Tích...), khu
du lịch hồ Quan Sơn và nhiều hang động đẹp, đền, chùa mang tính chất lịch sử được
nhân dân tôn tạo như chùa Hàm Rồng, chùa Cao,...
Do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, công tác đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữa nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vẫn còn
nhiều tồn tại, tiến độ chưa đúng với kế hoạch đặt ra, chưa khuyến khích người sử dụng
đất tham gia đăng ký đất đai một cách tích cực. Vì vậy, tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề
tài: “Đánh giá tình hình công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Mỹ Đức, Thành
phố Hà Nội”.
2. Mục đích và yêu cầu
2.1. Mục đích
- Tìm hiểu một số quy định chung về công tác cấp GCN
- Tìm hiểu tình hình công tác đăng ký cấp GCN tại huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà
Nội.
- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm giải quyết những tồn đọng trong
công tác đăng ký cấp GCN tại địa phương.
2.2. Yêu cầu
- Nắm vững những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Số liệu điều tra, thu thập phải chính xác, trung thực, khách quan, phản ánh đúng
thực trạng cấp GCN của địa phương.
- Đồng thời đưa ra các đề xuất có tính khả thi, phù hợp với thực tế của địa
phương.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác đăng ký cấp GCN, chứng nhận về quyền sử dụng đất cho hộ
gia đình, cá nhân tại huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.
2





Chương 1: Tổng quan về đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chương 2: Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội
Chương 3: Đánh giá và đề xuất một số giải pháp về công tác đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại
huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội

4


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐĂNG KÝ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm giấy chứng nhận
Ngày 18 tháng 6 năm 2009, Quốc hội đã thông qua Luật sửa đổi,bổ sung một số
điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản, gồm 7 Điều và có hiệu lực thi
hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2009; trong đó, nội dung sửa đổi, bổ sung của Luật đất
đai 2003 đã quy định cấp một giấy cho Nhà và Đất gọi là: ”Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.”
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất là giấy chứng nhận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho người có
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để
bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

- Người đang sử dụng đất chưa được cấp GCN;
- Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất theo quy định của Luật;
- Người nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Người sử dụng đất đã có GCN được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép
đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi
đường ranh giới thửa đất;
- Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất
đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.
Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật đất đai năm 2003:

6


Ở nước ta đất đai thuộc sở hữu toàn dân, nhà nước đại diện cho nhân dân là chủ
sở hữu duy nhất. Người sử dụng đất chỉ có quyền sử dụng đất nên đăng ký đất đai thực
chất là đăng ký quyền sử dụng đất. Tại điều 38 quy định: Đăng ký quyền sử dụng đất
gồm đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất.
- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng;
+ Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa
đất đã được cấp GCN mà có thay đổi về việc sử dụng đất trong các trường hợp sau:
+ Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê,
cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất;
+ Người sử dụng đất được phép đổi tên;

phía luật pháp.
b. Đối với nhà nước
- Là công cụ giúp việc quản lý đất đai có khoa học và hiệu quả.
- Là công cụ để Nhà nước thực hiện các kế hoạch sử dụng đất nhằm hướng việc
sử dụng đất một cách tiết kiệm có hiệu quả theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhà
nước đặt ra.
- Là công cụ cung cấp thông tin trông quá trình quản lý đất đai đặc biệt trong quá
trình kiểm kê đất đai như: tổng diện tích tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất, chủ sử dụng.
- Là công cụ để Nhà nước thu các khoản phí và lệ phí đúng đối tượng.
- Là cơ sở để Nhà nước giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực
đất đai.
- Là căn cứ để Nhà nước đền bù cho các HGĐCN khi giải phóng mặt bằng.
- Là cơ sơ để Nhà nước nắm và kiểm soát sự phát triển của thị trường bất động
sản.

8


c. Các đối tượng liên quan khác
- Đối với ngân hàng, các tổ chức tín dụng thì GCN là căn cứ để các ngân hàng, tổ
chức tín dụng đồng ý cho vay vốn kinh doanh, sản xuất.
- Đối với các doanh nghiệp, công ty cổ phần thì GCN là căn cứ để xác nhận vốn
góp bằng quyền sử dụng đất có hợp pháp hay không nhằm đảm bảo việc kinh doanh có
hiệu quả.
- Đối với người đầu tư vào đất đai (nhưng không sử dụng trực tiếp) thì GCN là
căn cứ pháp lý để người đầu tư an tâm về khoản đầu tư của mình.
- Đối với các cá nhân, tổ chức tham gia vào thị trường bất động sản thì GCN là
cơ sở để họ nắm các thông tin cần thiết khi quyết định mua, thuê... quyền sử dụng đất
của mảnh đất đó.
1.2. Căn cứ pháp lý

nội dung quản lý Nhà nước về đất đai:
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ
hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng
đất.
11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý

10


vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc
quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Có thể nói Luật 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) là bộ Luật lớn nhất,
hoàn chỉnh nhất so với Luật đất đai 1988 và Luật đất đai 1993, đây là một bước tiến
mới về quan hệ đất đai phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường, thúc đấy các quan hệ
này phát triển trong sự quản lý của Nhà nước. Đi kèm với Luật đất đai 2003 là một hệ
thống các văn bản hướng dẫn gồm:

vực đất đai;
- Thông tư số 20/2011/TTLT – BTC – BTNMT ngày 18/11/2011 của Bộ Tài chính –
Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất;
- Quyết định số 449/1995/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 của Tổng cục Địa chính (nay
là Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành kèm theo quyết định lập các loại sổ sách
trong đăng ký đất đai;
- Quyết định số 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường ban hành quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đặc biệt để đảm bảo quản lý chặt chẽ quỹ đất hiện có cùng với các văn bản luật,
dưới luật của nhà nước cộng hoà XHCN Việt Nam, Tỉnh Uỷ, Hội đồng nhân dân và
UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành nhiều văn bản pháp quy, quy định về trình tự
thủ tục trong lĩnh vực quản lý tài nguyên đất đai và môi trường.
- Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 18/01/2010 Ban hành Quy định về thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
và làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội
- Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 10/05/2010 về việc ban hành quy định
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

12


liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các
tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.
1.3. Một số quy định chung về đăng ký cấp giấy chứng nhận
1.3.1. Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý xác nhận mối quan hệ
hợp pháp giữa Nhà nước - chủ sở hữu đất đối với người được Nhà nước giao đất - chủ

thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một
GCN chung cho các thửa đất đó.
- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền
với đất thì GCN được cấp cho từng người sử dụng đất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất.

14


- GCN được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính liên quan đén cấp GCN, trừ trường hợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được
ghi nợ theo quy định của pháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê thì GCN được cấp sau
khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
hợp đồng đã ký.
c. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các đối tượng sau đây:
- Tổ chức trong nước sử dụng đất.
- Nhà chùa, nhà thờ, thánh thất tôn giáo.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng đất tại Việt Nam.
UBND cấp huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau
đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
- Cộng đồng dân cư sử dụng đất có các công trình như đình chùa, miếu, am, từ
đường, nhà thờ họ hoặc các công trình khác phục vụ lợi ích công cộng của cộng đồng.
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép mua nhà ở gắn liền với
quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
d. Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận
Tại điều 49 Luật đất đai 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009) quy định:
Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

+ Trong thời hạn không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ,
UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất về tình trạng tranh chấp đối với thửa đất; trường hợp hộ
gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì thẩm tra,
xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với
thửa đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai
danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn trong thời gian 15 ngày; xem
16


xét các ý kiến đóng góp về các trường hợp xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất; gửi hồ sơ đến VPĐKQSDĐ thuộc Phòng TN&MT.
+ Trong thời hạn không quá 6 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ,
VPĐKQSDĐ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác nhận vào đơn xin cấp giấy chứng
nhận quyến sử dụng đất đối với trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận và ghi ý
kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp đủ điều kiện cấp giấy chứng
nhận thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính (sử dụng hồ sơ kỹ thuật thửa đất,
biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất (nếu có)) tổ chức đo vẽ hiện trạng xác
định diện tích công trình nhà ở, xác định tài sản gắn liền với đất (nếu có); gửi số liệu
địa chính đến cơ quan thuế đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiên
nghĩa vụ tài chính để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; gửi
hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện theo trích lục bản đồ địa
chính, trích sao hồ sơ địa chính đến Phòng TN&MT.
+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được số liệu địa
chính, cơ quan phòng thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính và thông báo
cho VPĐKQSDĐ.
+ Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng
TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện quyết định cấp giấy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status