PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG – CN QUẢNG TRỊ - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H
U



LÊ VŨ KHÁNH

ẠI

H


C

KI
N

H

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG –
CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ

MÃ SỐ: 8 31 01 10


Tác giả luận văn

TR

Ư



N
G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

Lê Vũ Khánh

hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết nên

KI

kinh mong các thầy cô giáo và bạn đọc thông cảm.

Quảng Trị, ngày 10 tháng 5 năm 2019

ẠI

H


C

Xin trân trọng cám ơn



N
G

Đ

Tác giả luận văn

TR

Ư



C

KI

N
H

TẾ

H

các NHTM trên địa bàn, không chỉ riêng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vƣợng – Chi nhánh Quảng Trị mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang chú trọng
phát triển cho vay tới hộ gia đình, cá nhân đặc biệt là CVTD. Tuy nhiên, do tính
chất phức tạp của phân khúc thị trƣờng này, món vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao,
địa bàn hoạt động rộng nên không tránh khỏi những tiềm ẩn rủi ro nhất định. Điều
này sẽ làm tăng các chi phí hoạt động, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng

Ư



N
G

Đ

ẠI


BĐS

Bất động sản

2

CBNV

Cán bộ nhân viên

3

CN

Chi nhánh

4

CVTD

Cho vay tiêu dùng

5

CVKH

Chuyên viên khách hàng

6


KH

Khách hàng

12

NH

Ngân hàng

13

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

14

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

15

NXB

16

TCTD


nhánh Quảng Trị

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



1

TR

STT


H

1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................. 1

TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2

N
H

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3

KI

4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 3


C

5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4

H

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ............................................................ 5

Đ

ẠI


1.2. NỘI DUNG, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TRÌNH CHO VAY TIÊU
DÙNG CỦA NHTM ....................................................................................... 15
1.2.1. Nội dung cho vay tiêu dùng của NHTM ............................................... 15
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng của
NHTM ............................................................................................................. 17
1.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trƣờng về quy mô cho vay tiêu dùng: Chỉ

U



tiêu này đánh giá sự phát triển CVTD theo chiều rộng, thể hiện qua: ........... 17

H

1.2.2.2. Chỉ tiêu về đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng ........... 18

TẾ

1.2.2.3. Chỉ tiêu về chất lƣợng dịch vụ cho vay tiêu dùng.............................. 19

N
H

1.2.2.4. Chỉ tiêu về kiểm soát rủi ro trong cho vay tiêu dùng ......................... 20

KI

1.2.2.5. Chỉ tiêu về thu nhập cho vay tiêu dùng .............................................. 21


1.3.1.1. Môi trƣờng kinh tế, văn hóa - xã hội.................................................. 27
1.3.1.2. Môi trƣờng pháp lý ............................................................................ 28
1.3.1.3. Định hƣớng phát triển và chính sách kinh tế của Nhà nƣớc .............. 28
1.3.1.4. Các yếu tố thuộc về bản thân khách hàng .......................................... 28
1.3.1.5. Đối thủ cạnh tranh .............................................................................. 29
1.3.2. Các nhân tố chủ quan ............................................................................ 29
1.3.2.1. Định hƣớng và chiến lƣợc của Ngân hàng. ........................................ 29

vi


1.3.2.2. Chính sách Marketing của Ngân hàng. .............................................. 30
1.3.2.2. Chính sách cho vay của Ngân hàng. .................................................. 30
1.3.2.3. Chất lƣợng nguồn nhân lực ................................................................ 31
1.3.2.5. Hệ thống thông tin và công nghệ ngân hàng ...................................... 32
1.4. Kinh nghiệm phát triển CVTD và bài học kinh nghiệm cho VPBank
Quảng Trị. ....................................................................................................... 32
1.4.1. Kinh nghiệm phát triển CVTD của một số NHTM ở Việt Nam. ......... 32
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với VPBank Quảng Trị. ................................ 34

U



KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 36

H

CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG



2.1.3. Cơ cấu tổ chức của VPBank Quảng Trị ................................................ 41



2.1.4. Khái quát quy trình cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Trị ............ 44

TR

Ư

2.1.5. Quy chế cho vay, quy định sản phẩm cho vay tiêu dùng đang áp dụng
đối với khách hàng. ......................................................................................... 47
2.1.6. Kết quả kinh doanh của VPBank Quảng Trị từ năm 2015 - 2017 .... 49
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI VPBANK
QUẢNG TRỊ ................................................................................................... 56
2.2.1. Thực trạng về tăng quy mô cho vay tiêu dùng tại VPBank Quảng Trị 56
2.2. 4. Thực trạng về kiểm soát rủi ro cho vay tiêu dùng ............................... 65
2.2. 5. Thực trạng về thu nhập cho vay tiêu dùng ........................................... 66
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU

vii


DÙNG TẠI VPBANK QUẢNG TRỊ ............................................................. 67
2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc ........................................................................ 67
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................ 68
2.3.2.1. Hạn chế............................................................................................... 68
2.3.2.2. Nguyên nhân ...................................................................................... 69
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 70


H

3.2.1. Giải pháp về tăng trƣởng và mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng. ...... 72

Đ

ẠI

3.2.2. Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng ............................................. 74

N
G

3.2.3. Hoàn thiện chính sách khách hàng ........................................................ 76



3.2.4. Cải thiện quy trình và nâng cao chất lƣợng dịch vụ CVTD.................. 77

TR

Ư

3.2.4.1. Cải thiện quy trình cho vay, thủ tục cho vay ..................................... 77
3.2.4.2. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ CVTD .................................................. 77
3.2.5. Tăng cƣờng công tác kiểm soát rủi ro CVTD ....................................... 79
3.2.6. Giải pháp tăng cƣờng hoạt động marketing, nâng cao thƣơng hiệu
VPBank – Chi nhánh Quảng Trị. .................................................................... 80
3.2.7. Một số giải pháp bổ trợ khác................................................................. 82

TR

Ư



N
G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

Xác nhận hoàn thiện

ix


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

TẾ

Bảng 2.6:

Cơ cấu CVTD theo sản phẩm CVTD tại VPB Quảng Trị 2015

KI

Bảng 2.7.

N
H

2015- 2017 ................................................................................... 58

Cơ cấu CVTD theo thời hạn vay tại VPBank Quảng Trị 2015

H

Bảng 2.8:


C

– 2017.......................................................................................... 60

Đ

ẠI


Sơ đồ 1.2:

Sơ đồ phƣơng thức CVTD trực tiếp ....................................................12

TR

Ư



N
G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

TẾ

góp phần cải thiện đời sống của ngƣời lao động, tăng năng lực lao động và khả

N
H

năng cống hiến cho xã hội.

KI

Trong những năm tới đây, chƣơng trình CVTD sẽ tiếp tục đóng một vai trò


C

chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng cũng nhƣ trong quản lý ngân hàng. Xu hƣớng này

H

diễn ra bởi vì tín dụng tiêu dùng không chỉ là một trong những khoản mục mang lại

ẠI

lợi nhuận cao nhất cho ngân hàng mà còn bởi vì ngƣời tiêu dùng với trình độ ngày

Đ

càng cao sẽ vay nhiều hơn để nâng cao mức sống của bản thân và đáp ứng các kế


rủi ro, ngoài VPBank, các NHTM, các công ty tài chính, tổ chức tín dụng khác
cũng đang phát triển cho vay đến từng hộ gia đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu
dùng. Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân khúc thị trƣờng này, món vay nhỏ lẻ,
chi phí vận hành nghiệp vụ lớn, đa phần là tín chấp, địa bàn hoạt động rộng… nên
sẽ không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định. Điều này làm cho chi phí phát
sinh ngoài dự kiến tăng, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh tranh
của Chi nhánh so với các TCTD khác.

U



Để thực hiện mục tiêu này đòi hỏi mỗi ngân hàng nói riêng và hệ thống

H

ngân hàng nói chung phải đa dạng hoá các nghiệp vụ vì nó góp phần quan trọng

TẾ

trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội, thúc đẩy cho việc thực hiện chính sách

N
H

kích cầu của Chính phủ, tạo ra công ăn việc làm cho đại bộ phận dân cƣ trong nền

KI

kinh tế của đất nƣớc, tạo thu nhập cao hơn và nâng cao đời sống cho dân chúng.

TR

Đây chính là lý do đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng(VPBank) - Chi nhánh Quảng Trị”
đƣợc lựa chọn nghiên cứu trong luận văn này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.Mục tiêu chung
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá tình hình phát triển cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng (VPBank) – Chi nhánh Quảng
Trị, đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại VPBank – CN Quảng
Trị trong thời gian tới

2


2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tổng hợp vấn đề lý luận và thực tiễn về CVTD của Ngân hàng thƣơng mại.
- Đánh giá thực trạng phát triển CVTD của VPBank – Chi nhánh Quảng Trị
giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động CVTD tại VPBank –
Chi nhánh Quảng Trị.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣơng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn
liên quan đến phát triển CVTD tại VPBank Quảng Trị.

U



- Phạm vi nghiên cứu:


Đ

4.1.2 Về thông tin sơ cấp: Nhằm phản ánh rõ thực trạng phát triển CVTD

N
G

tại VPBank Quảng Trị. Đề tài tiến hành thu thập thông tin sơ cấp từ quá trình khảo



sát khách hàng đang vay tiêu dùng, khách hàng đến giao dịch tại các VBank trên

Ư

địa bàn. Các bƣớc thực hiện nhƣ sau:

TR

- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng hỏi sao cho
thật rõ ràng nhằm thu đƣợc kết quả tốt nhất để có thể đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu.
- Phỏng vấn chính thức: Đề tài dùng phƣơng pháp điều tra phỏng vấn trực
tiếp những Khách hàng đến giao dịch tại ngân, ngƣời phỏng vấn phải giải thích nội
dung bảng hỏi để Khách hàng hiểu rõ câu hỏi và trả lời một các chính xác những
thông tin nghiên cứu cần thu thập.
Do thời gian hạn chế nên tác giả chỉ chọn mẫu 150 mẫu, sau khi kiểm tra thì
số phiếu hợp lệ là 146. Số mẫu đƣợc chọn tại Chi nhánh Quảng Trị là 96 và Phòng
giao dịch Đông Hà là 50.


kết luận có căn cứ khoa học cho các giải pháp đồng thời đƣa ra các kiến nghị nhằm

KI

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu:


C

Công cụ đƣợc sử dụng phân tích là bảng câu hỏi, phỏng vấn cá nhân, bảng

ẠI

5. Kết cấu luận văn

H

tính Excel, các sơ đồ, bảng biểu, mô hình.

N
G

Đ

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì nội dung nghiên cứu
của luận văn gồm 3 chƣơng:

Ư




nhằm thu hút khách hàng, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. CVTD không

TẾ

chỉ đem lại lợi ích cho các Ngân hàng thƣơng mại, cho khách hàng mà còn thúc đẩy

N
H

nền kinh tế tăng trƣởng và phát triển. Vì vậy, các ngân hàng thƣơng mại luôn quan

KI

tâm chú trọng phát triển cung cấp sản phẩm dịch vụ này.


C

Theo từ điển bách khoa toàn thƣ Việt Nam định nghĩa “Phát triển” nhƣ sau:
“Phát triển là quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi mặt của một sự vật hiện tƣợng

ẠI

H

trong một thời kỳ nhất định. Trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy mô và sự

Đ


hơn. CVTD đã phát triển nhƣ là một xu hƣớng tất yếu mang tính thời đại.
Phát triển CVTD chính là hƣớng đi hợp lý của các Ngân hàng thƣơng mại
Việt Nam trong những năm tới, phù hợp với mô hình của các ngân hàng hiện đại
trên thế giới. Mặc dù tiềm ẩn nhiều rủi ro và chi phí phát triển sản phẩm cao nhƣng
xu hƣớng phát triển CVTD vẫn là một tất yếu khách quan của các Ngân hàng
thƣơng mại.
1.1.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng của NHTM
CVTD là một hoạt động tất yếu hình thành do yêu cầu của nền kinh tế. Nó có

U



những đặc điểm riêng khác với tín dụng ngân hàng nói chung.

H

a. Giá trị mỗi khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay lớn

TẾ

Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng với mục đích vay tiêu dùng thƣờng có

N
H

nhu cầu vốn không cao vì nhu cầu của ngƣời tiêu dùng đối với các loại hàng hóa xa

KI


càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống. Do đó, nền kinh

TR

tế càng phát triển thì số lƣợng các khoản vay tiêu dùng sẽ càng nhiều. [2, tr.249]
b. Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn
Do số lƣợng món vay tiêu dùng nhiều, khách hàng đông và đa dạng nhƣng giá
trị mỗi khoản vay lại nhỏ, ngân hàng phải huy động nhiều nhân lực cho hoạt động
cho vay, từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định khách hàng, quyết định cho vay. Mặt
khác, ngân hàng cũng gặp không ít khó khăn để quản lý các khoản CVTD với giá
trị nhỏ nhƣng số lƣợng lớn vì thông tin về tài chính của khách hàng cá nhân thƣờng
không minh bạch và khó kiểm soát. Tất cả những điều này làm cho chi phí tính trên
một đơn vị tiền tệ CVTD cao hơn so với các loại hình cho vay khác. [2, tr.249]

6


c. Các khoản CVTD thường có độ rủi ro cao
Các khoản CVTD có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hƣởng của các yếu tố
khách quan nhƣ môi trƣờng kinh tế, văn hóa, xã hội nó còn phải chịu tác động của
những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân KH.
Trong cuộc sống, chúng ta không thể lƣờng trƣớc đƣợc hết hậu quả do những
rủi ro khách quan nhƣ suy thoái kinh tế, mất mùa, thiên tai… Đặc biệt, hoạt động
CVTD phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế, nhất là khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy
thoái. Khi đó, ngƣời tiêu dùng sẽ không thấy tin tƣởng vào tƣơng lai và cùng với
những lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mƣợn từ NH.

U




Quy mô những khoản vay tiêu dùng thƣờng nhỏ vào khoảng vài trăm triệu,

Đ

dẫn đến chi phí cho vay cao, vì vậy lãi suất CVTD thƣờng cao và cứng nhắc hơn so

N
G

với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thƣơng mại và công nghiệp. Hơn



nữa, vì các khoản vay tiêu dùng có độ rủi ro cao nên khiến cho lãi suất cho vay tín

TR

Ư

dụng tiêu dùng cao hơn các khoản vay khác, đặc biệt đối với CVTD tín chấp.
Vì vậy, “Không nhƣ hầu hết các khoản vay kinh doanh, lãi suất có thể thay
đổi tùy theo điều kiện thị trƣờng, các khoản vay tiêu dùng thƣờng có lãi suất cố
định, đặc biệt là trong vay tiêu dùng trả góp”. [6, tr.721]
e. Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục có khả năng sinh
lời cao
CVTD là một trong những khoản mục tín dụng mạng lại mức lợi nhuận cao
nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng. Các khoản CVTD thƣờng đƣợc
định giá rất cao vì việc định giá này dựa trên cơ sở chi phí CVTD lớn và mức độ
rủi ro cao.


nợ hàng loạt của các tổng công ty nhà nƣớc đã gây ảnh hƣởng không ít đến tâm lý

KI

thận trọng và giới hạn cho vay đối với các doanh nghiệp nên các NH đã có những


C

điều chỉnh trong hoạt động cho vay của mình. Cụ thể các NH đã chú ý nhiều hơn

H

đến đối tƣợng KH cá nhân và bắt đầu có sự đa dạng hóa danh mục cho vay sang

ẠI

hƣớng KH cá nhân. Cho nên tạm kết luận, KH cá nhân là nhóm KH có một vị trí rất

Đ

quan trọng trong hoạt động kinh doanh của một NH bất kỳ và vị thế của KH cá

N
G

nhân càng đƣợc khẳng định hơn nữa cả trên lý thuyết cũng nhƣ trên thực tiễn.




U



- CVTD phi cƣ trú: là các khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phí
* Phân loại theo phương thức hoàn trả

TẾ

H

mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải trí và du lịch…

N
H

Theo tiêu thức này CVTD đƣợc chia thành 3 loại gồm: CVTD trả góp, CVTD


C

- CVTD trả góp

KI

phi trả góp, CVTD tuần hoàn.

H



9


Thông thƣờng thì ngân hàng yêu cầu ngƣời vay phải thanh toán trƣớc một
phần giá trị tài sản cần mua sắm. Số tiền này đƣợc gọi là số tiền trả trƣớc. phần còn
lại ngân hàng sẽ cho vay. Số tiền trả trƣớc này nhiều hay ít phụ thuộc vào mức độ
giảm giá nhanh hay chậm của từng loại tài sản. Tài sản nào có mức độ giảm giá
nhanh thì số tiền trả trƣớc nhiều, tài sản nào có mức độ giảm giá chậm thì số tiền
trả trƣớc ít. Ngoài ra số tiền trả trƣớc nay còn phụ thuộc vào thị trƣờng tiêu thụ tài
sản sau khi đã sử dụng, môi trƣờng kinh tế, năng lực tài chính của ngƣời đi vay...
Số tiền trả trƣớc này có một vai trò khá quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro.
Trong trƣờng hợp này cần chú ý số tiền thanh toán định kỳ phải phù hợp với

U



khả năng về thu nhập của khách hàng.

H

- CVTD phi trả góp

TẾ

Đây là hình thức CVTD mà có khoản vay ngắn hạn của cá nhân và hộ gia

N
H



Trong thời hạn tín dụng đƣợc thoả thuận trƣớc, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và

TR

thu nhập kiếm đƣợc từng kỳ, khách hàng đƣợc ngân hàng cho phép thực hiện việc
vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo hạn mức tín dụng. Lãi đƣợc trả
mỗi kỳ có thể tính theo các cách sau:
+ Lãi đƣợc tính dựa trên số dƣ nợ trƣớc khi đƣợc điều chỉnh, nghĩa là số dƣ nợ
đƣợc dùng để tính lãi là số dƣ nợ mỗi kỳ có trƣớc khi nợ đƣợc hạch toán.
+ Lãi đƣợc tính dựa trên số dƣ nợ đã đƣợc điều chỉnh: theo đó, số dƣ nợ đƣợc
dùng để tính lãi là số dƣ nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khách hàng đã thanh toán
nợ cho ngân hàng.
+ Lãi đƣợc tính dựa trên cơ sở dƣ nợ bình quân.

10


* Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
- CVTD gián tiếp: “CVTD gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng
mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch
vụ cho ngƣời tiêu dùng”[2, tr.262]
CVTD gián tiếp có ƣu điểm là tạo điều kiện để ngân hàng thƣơng mại dễ dàng
mở rộng và tăng doanh số CVTD. Các ngân hàng thƣơng mại sẽ tiết kiệm đƣợc các
chi phí khi cho vay. Đây là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều
kiện thuận lợi cho các hoạt động khác của ngân hàng.
Tuy nhiên, CVTD gián tiếp cũng bộc lộ một số hạn chế nhƣ là ngân hàng



ẠI

H

Có thể hình dung phƣơng thức cho vay này qua sơ đồ sau:

(4)

Công ty bán lẻ

(1)

TR

Ư



N
G

Ngân hàng

(5)

(2)

(6)

(3)

N
H

tiếp ngân hàng có thể dễ dàng xử lý tốt các tình huống phát sinh, làm thỏa mãn

KI

quyền lợi của cả khách hàng và ngân hàng.

Công ty bán lẻ

TR

Ư



N
G

Ngân hàng

(3)

Đ

ẠI

H


mua sắm, sửa chữa nhà cửa… của các cá nhân, hộ gia đình. Các khoản vay này giúp

H

TẾ

tạo cho họ có một cuộc sống có chất lƣợng cao hơn.

U

ngƣời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hóa, dịch vụ trƣớc khi họ có khả năng chi trả,
1.1.4.1. Vai trò đối với người tiêu dùng

N
H

Cuộc sống ngày càng nâng cao nên nhu cầu của con ngƣời ngày càng phong

KI

phú và đa dạng hơn. Nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở những mặt hàng tiêu


C

dùng đơn giản nữa mà nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng xa xỉ, mua sắm trang thiết

H

bị, du lịch… cũng tăng mạnh. Do đó, con ngƣời cần có một nguồn tài chính đủ lớn

phí sinh hoạt hằng ngày.

13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status