Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng
tại VIETBANK
— Sở giao dịch Sóc Trăng
CHƯƠNG
1
Sacombank, Vietinbank,...đã làm cho thị phân tín dụng bị chia sẻ đáng kê. Một
GIỚI THIỆU CHUNG
trong lĩnh vực tín dụng được Ngân hàng quan tâm phát triển đó là việc cung cấp
ĐỀ TÀI
tín dụng để hỗ trợ cho1.1
cácLÝ
cánDO
bộ,CHỌN
nhân viên
của các doanh nghiệp cũng như các
Sauvàcuộc
khủng
chính
nămvốn
2008,
mặc dù
không
bị ảnh
cá nhân
hộ gia
đình hoảng
có điềutàikiện
tiếpthế
cậngiới
nguồn
hoảng
này.hàng
Trong
bối cảnh
đó kinh
tế
thu
ổn định
và tàitiếp
sảntừthế
chấp
từ phía
khách
nhưng
vẫn chứa
đựng
Việt
nóitiềm
chung
thống
nói lớn
riêng
đãngân
gặp không
ít khócó
khăn.
nhiềuNam
rủi ro
tàngvàcóhệkhả
năngngân
cho nêntích
hệ
thực
trạngtrong
tín dụng
rất và
cầnphát
thiết.
Vì kinh
vậy, tế
tôicủa
chọn
tài “Phân
thốnghình
ngâncho
hàngvay
Việt
Nam
vẫntại
tiếpNgăn
tục ghi
nhận
sự phátmại
triển
quyNam
mô
tình
tiêu
dùng
hàng
Việt Nam Thương tín đã được thành lập, là ngân hàng trẻ
1.2.1mại
Mục
chung
cho nên Ngân hàng Việt Nam Thương tín gặp không ít những khó khăn, trở ngại
và cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh không ít khó khăn phải đối mặt, Ngân hàng vẫn
Phân tích tình hình tín dụng của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
có những lợi thế nhất định ữong đó tiềm lực tài chính vững mạnh và những kinh
Thương tín - Sở giao dịch Sóc Trăng thông qua việc nghiên cứu hoạt động cho
nghiệm quý báo trong lĩnh vực ngân hàng của các cổ đông, đáng kể nhất là Ngân
vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng giai đoạn 2009 - 2011.
hàng thương mại cổ phần Á Châu - một trong những ngân hàng thương mại cổ
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
phần hàng đầu ở nước ta hiện nay cho nên đó chính là nền tảng cho tham vọng
trở thành một trong những thương hiệu có uy tín và chất lượng trong lĩnh vực
- Mục
1: hàng
đánh Việt
giá tổng
kết tín
quảtrong
hoạttương
động lai.
kinh doanh, tình hình
ngân hàng
củatiêu
Ngân
Nam quát
Thương
huy động
cầuthu
vốnnợ,cho
doanh
nghiệp
và
vực
chodân
vaytrong
đáp ứng
tiêu dùng
theorathời
tín dụng.
người
tỉnhnhu
Sóccầu
Trăng.
Từ khi
đờihạn
Ngân
hàng vẫn đang thực hiện
- Mụcchính
tiêu của
3: phân
tình cấp
hìnhtíncho
vay,cho
thunền
nợ,kinh
dư nợ
và nợgóp
và nợ
Trăng
nóixấu.
riêng, và hiện nay nghiệp vụ tín dụng được xem là nguồn mang lại thu
- Mục tiêu 4: phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh số cho vay, thu
nhập chính cho Ngân hàng. Tuy nhiên, sự cạnh tranh từ những ngân hàng thương
nợ, dư nợ và nợ xấu theo thời hạn cho vay đối với lĩnh vực cho vay đáp ứng nhu
mại cổ phần cũng như các ngân hàng thương mại nhà nước trên địa bàn là rất gay
gắt, trong đó sự có mặt của các chi nhánh ngân hàng như BIDV, Agribank,
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
1
SVTH: Lê Văn Khánh
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
2
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
1.3 PHẠM VI NGHIÊN cứu
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đe tài được thực hiện tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương
tín - Sở giao dịch Sóc Trăng.
1.3.2 Thòi gian nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ ngày 13/02/2012 đến ngày 14/4/2012, các số liệu
thu thập là số liệu trong 3 năm từ năm 2009 đến năm 2011.
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
- Lê Hoàng Xuân Giao (2008), “Phân tích hoạt động tín dụng tài trợ xuất
khẩu thủy sản tại chỉ nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông
tỉnh Sóc Trăng”. Trong nghiên cứu này, tác giả đi vào phân tích hoạt động kinh
doanh và các chỉ tiêu về doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ đối với hoạt
động tín dụng tài trợ xuất khẩu thủy sản so với tổng doanh số cho vay, tổng
doanh số thu nợ và tổng dư nợ bằng phương pháp so sánh số tương đối và tuyệt
đối. Bên cạnh tác giả vận dụng phương pháp phân tích nhân tố để phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu trên nhưng có nhiều điểm khác biệt so với
nghiên cứu thứ nhất. Một là, tác giả xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu
phân tích bao gồm: tỷ giá bình quân (VND/USD) và doanh số tài trợ, doanh số
thu nợ, dư nợ tính bằng USD ảnh hưởng đến doanh số tài ượ, doanh số thu nợ,
dư nợ tính VND. Thứ hai, tác giả đi vào phân tích nguyên nhân của sự thay đổi
của các nhân tố ảnh hưởng đến các chỉ tiêu cần phân tích mà không đặt nặng vào
phân tích thay đổi về mặt số liệu. Thêm vào đó tác giả sử dụng phương pháp ma
trận SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với hoạt
động tín dụng của ngân hàng đã tạo điểm mới trong đề tài phân tích hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
4
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
CHƯƠNG 2
các
cá nhân
người nước
nướcLêvới
nhau.
SVTH:
Văn
Khánh
GVHD:
Ths.Phạm
Xuânngoài
Minh và giữa các5 doanh nghiệp của các
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
- Tín dụng nhà nước phản ánh môi quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân
cư và các chủ thể kinh tế khác, trong đó Nhà nước là người đi vay đồng thời là
người cho vay để đảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước
trong quản lý kinh tế xã hội.
2.1.3 Môt số vấn đề trong hoat đông tín dung
2.1.3.1 Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên
hợp đồng tín dụng.
Theo nguyên tắc này tiền vay phải sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được
vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận. Đó là các
khoản chi phí, những đối tượng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của
bên vay. Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không
được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận. Việc sử dụng vốn sai mục đích thể
- Thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ,
hướng dẫn của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước.
- Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân), hoặc cư trú thường xuyên (đối với
đại diện hộ gia đình, đại diện tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân,
thành viên hợp danh của công ty hợp danh) cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương nơi ngân hàng cho vay đóng trụ sở. Trường hợp khác, Chi
nhánh ngân hàng cho vay thẩm định, giải trình rõ nguyên nhân, trình Tổng giám
đốc ngân hàng quyết định.
2.1.3.3 Đối tượng cho vay của ngân hàng
Ngân hàng cho vay đối với những khách hàng sau:
- Các pháp nhân và cá nhân Việt Nam gồm:
+ Các pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các
tổ chức khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ luật dân sự.
+ Cá nhân
+ Hộ gia đình
+ Tổ hợp tác
+ Doanh nghiệp tư
nhân
+ Công ty hợp danh
- Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài
2.1.3.4 Thời hạn cho vay
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho
đến hết thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thỏa thuận trong hợp
đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng.
2.1.3.5 Phương thức cho vay
Theo quy chế cho vay của Ngân hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng về việc áp dụng các phương thức cho vay:
1
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
2.1.3.7 Quy trình tín dụng
Quá trình cho vay có thể mô tả một cách khái quát qua sơ đồ sau:
1. Bên vay đề nghị
- Vay đủ vốn cần thiết
- Loại
hình
tín
dụng/biện
pháp
bảo đảm phù họp
2. Bên cho vay đánh giá phân
tích
Người đi vay và cho vay gặp
nhau
- Phân tích từ thông
tin/báo
cáo
tài chính...
- Thực hiện và lập họp
đồng
tín
Quá trình cho vay (5
bước)
-
Bên vay đề nghị
vay
Bên cho vay đánh
2.1.4.1 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách
hàng vay trong một thời gian nhất định bao gồm Yốn đã thu hồi hay chưa thu hồi.
2.1.4.2 Doanh số thu nợ
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng thu về được
khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó.
2.1.4.3Dư nợ
Là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào
một thời điểm nhất định.Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai
chỉ tiêu doanh số cho vay và doanh số thu nợ.
2.1.4.4 Phân loại nợ
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số
18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu
hồi đầy đủ cả gốc va lãi đúng hạn.
- Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả
năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đứng thời
hạn còn lại.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định (khoản 2 điều 6
quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 2 (nợ cần chú ỷ)
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 đến 90 ngày.
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là
doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về
khả năng trả nợ đầy đủ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu).
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều 6
quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn)
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày.
- Các khoản nợ khoanh nợ chờ xử lý.
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định (khoản 2 điều 6
quyết định 18/2007/QĐ-NHNN).
Trong đó:
- Nợ là các khoản cho vay, ứng trước, cho thuê tài chính, các khoản chiết
khấu, tái chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá, các khoản bao thanh toán, hình
thức tín dụng khác.
- Nợ quá hạn là khoản nợ gồm một phần hoặc toàn bộ gốc và lãi đã bị quá
hạn. Nợ quá hạn là dạng dư nợ mà ngân hàng luôn phấn đấu ở mức thấp nhất. Nợ
quá hạn càng thấp chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng càng hiệu quả.
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
11
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK - Sở giao dịch Sóc Trăng
- Nợ xâu là những khoản nợ không hiệu quả, nó bao gôm tât cả các khoản
nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu đánh giá chất
lượng tín dụng.
- Nợ cơ cấu thời hạn trả nợ là khoản nợ ngân hàng nơi cho vay chấp nhận
điều chỉnh thời hạn trả nợ cho khách hàng, do ngân hàng cho vay đánh giá khách
hàng suy giảm khả năng trả nợ gốc hoặc lãi đúng hạn ghi trên hợp đồng tín dụng
nhưng ngân hàng nơi cho vay không đủ cơ sở để đánh giá khách hàng có khả
năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại.
2.1.4.5 Vòng quay vốn tín dụng (vòng)
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của Ngân hàng,
phản ánh số vốn đầu tư quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn
12
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
2.1.4.7 Dư nợ / Tổng nguồn vốn (%)
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của ngân
hàng. Neu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng ổn đinh và
có hiệu quả. Ngược lại, ngân hàng đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm
khách hàng.
Công thức tính:
,
,
,
Dư nợ
Dư nợ / Tông nguôn vôn =-------------;-------;----;----Tổng nguồn vốn
2.1.4.8 Dư nợ / Tổng vốn huy động( %)
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó
còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của ngân hàng. Nếu chỉ tiêu
này lớn thì khả năng huy động vốn của ngân hàng thấp, ngược lại chỉ tiêu này
nhỏ thì ngân hàng sử dụng nguồn vốn huy động không hiệu quả.
Công thức tính:
Dư nợ / Tổng nguồn vốn huy động =
Dư nợ
----------------------------Tổng nguồn vốn huy động
2.1.4.9 Nợ xấu / Tổng dư nợ (%)
Chỉ số Nợ Xấu/Tổng dư nợ đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của
- Cho vay tiêu dùng tín chấp
- Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi thanh toán
- Cho vay chi phí du học
2.1.5.2 Vai trò tín dụng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
a) Đổi nền kinh tế
Ta xét tổng cầu của quốc gia: Y = c + I + G + NX
Trong đó:
- Y: là giá trị được tính bằng tiền của tất cả các sản phẩm và dịch vụ cuối
cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia trong một khoảng thời
gian nhất định (thường là một năm).
- c : là chi tiêu dùng của tất cả cá nhân, hộ gia đình trong nền kinh tế.
-1: là đầu tư của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh, còn gọi là tiêu
dùng của các nhà đầu tư nhằm mục đích sản xuất - kinh doanh.
- G: là chi tiêu của chính quyền vào các chính sách hỗ trợ kinh tế - xã hội.
- NX: là giá trị xuất khẩu ròng được tính bằng khoảng thu từ xuất khẩu sau
khi trừ đi chi phí nhập khẩu.
Xét mối quan hệ trong mô hình tổng cầu ta thấy 4 yếu tố ữên tác động lẫn
nhau tác động lên tổng cầu, khi tiêu dùng (C) tăng làm cho sản lượng hàng hóa
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tăng theo. Khi tiêu dùng trong xã hội tăng kích thích
nền sản xuất kinh doanh tăng lên hay đầu tư (I) tăng. Tuy nhiên, sản xuất nên
tăng ở mức cho phép tránh sản xuất dư thừa, gây khủng khoảng thừa cho nền
kinh tế, và nếu tiêu dùng tăng quá mức sẽ ảnh hưởng đến tiết kiệm đáp ứng nhu
cầu vốn cho đầu tư trong nước. Từ đó cho thấy, tín dụng tiêu dùng tăng ở mức
vừa phải sẽ làm gia tăng tiêu dùng xã hội và kích thích đầu tư.
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
14
SVTH: Lê Văn Khánh
Ta tiến hành áp dụng những phương pháp phân tích khác nhau cho từng
mục tiêu phân tích cụ thể:
- Mục tiêu 1, mục tiêu 2, mục tiêu 3 và mục tiêu 5 sử dụng phương pháp so
- Mục tiêu 4 sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn.
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
15
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK - Sở giao dịch Sóc Trăng
2.2.2.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất nhằm so sánh
đối chiếu các chỉ tiêu, kết quả. Gồm có so sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị
số của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
Ay = yi - y0
Trong đó:
y0 : chỉ tiêu năm trước
yi : chỉ tiêu năm sau
Ày : là phần chệnh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước
của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của
các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục.
- Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa
trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
yi-y0
Ày =--------------X 100%
Trong đó:
Q = ai X bi
Kỳ gốc:
Qo = ao X bo
+ Bước 3: lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo
trình tự sắp xếp ở bước 2.
Thế lần 1: ai X
bo
Thế lần 2: ai X
bi
+ Bước 4: xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng
phân tích bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước
sẽ được mức ảnh hưởng của nhân tố vừa biến đổi. Các lần thay thế hình thành
mối quan hệ liên hoàn. Tổng đại số mức độ ảnh hưởng của các nhân tố phải đúng
bằng đối tượng phân tích AQ.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng:
Ảnh hưởng bởi nhân tố a: Aa = ai X b0 - ao X b0
Ảnh hưởng bởi nhân tố b: Ab = ai X bi - ai X bo
Tổng hợp nhân tố: Aa + Ab = ai X bi - ao X bo
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
17
SVTH: Lê Văn Khánh
Ngoài các lợi thế về địa lý địa hình, Sóc Trăng hiện đang cơ nhiều cơ hội
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
18
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
kênh rạch chăng chịt, từ Sóc Trăng có thê đi đên các tỉnh ĐBSCL một cách dễ
dàng thuận tiện. Cũng từ Sóc Trăng, ngược dòng sông Hậu có thể giao thương
với Campuchia và Lào.
về hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới viễn thông liên lạc trong và ngoài
đã được đầu tư hoàn chỉnh từ tỉnh đến địa phương, chất lượng dịch vụ tốt, có thể
đáp ứng các nhu cầu về trao đổi thông tin ừong và ngoài nước.
Với các lợi thế nêu trên cùng với một lực lượng lao động trẻ dồi dào, năng
động và có khả thích ứng tốt, Sóc Trăng sẵn sàng đón tiếp các nhà đầu tư đến tìm
hiểu, họp tác để cùng đánh thức và khai thác tiềm năng phát triển của tỉnh.
3.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
Tên đầy đủ tiếng Việt: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương
tín.
Tên viết tắt tiếng Việt: Ngân hàng Việt Nam Thương tín.
Tên đầy đủ tiếng Anh: Vietnam Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank.
Tên viết tắt tiếng Anh: VIETBANK.
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thương tín (VIETBANK) được
thành lập theo quyết định số 2399/QĐ-NHNN ngày 15/12/2006, có trụ sở chính
tại 35 Trần Hưng Đạo, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Đến ngày
05/01/2012 Sở giao dịch được dời về trụ sở về số 47 Trần Hưng Đạo, thành phố
Sóc Trăng. Tham gia thành lập Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương tín gồm 39
cổ đông là doanh nghiệp, cá nhân có tiềm lực tài chính, có kinh nghiệm trong
3.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: Phòng kinh doanh Vietbank SGD Sóc Trăng)
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Việt Nam Thương tín
Sở giao dịch Sóc Trăng
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
20
SVTH: Lê Văn Khánh
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
3.1.4 Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận
3.1.4.1 Ban Giám đốc
Trực tiếp điều hành toàn bộ hoạt động của Ngân hàng, ký duyệt hợp đồng
tín dụng trong giới hạn ủy quyền của Hội đồng quản trị. Hướng dẫn, giám sát
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ phạm vi hoạt động cấp trên giao, thường
xuyên theo dõi hoạt động tài chính, huy động vốn, công tác tín dụng. Có quyền
quyết định về tổ chức, đề bạc, miễn nhiệm hoặc khen thưởng cán bộ công nhân
viên trong cơ quan.
3.1.4.2 Kiểm tra, kiểm toán nôi bô
Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương chính sách pháp luật của
nhà nước và quy chế, quy định, điều lệ hoạt động của Ngân hàng về kinh doanh
tài chính để đảm bảo an toàn tài sản tại SGD.
Kiểm tra công tác quản lý và điều hành ngân hàng.
3.1.4.3 Phòng kinh doanh
Thực hiện nhiệm vụ cho vay đối với các thành phần kinh tế theo qui chế
quy định của Vietbank, Luật Ngân hàng và Luật các Tổ chức Tín dụng mở tài
khoản cho vay, theo dõi hợp đồng Tín dụng và tính lãi theo định kỳ.
khách hàng là các nhân và pháp nhân.
Thu chi tiền mặt.
Giám định tiền thật giả.
Quản lý kho tiền, quỹ ngoại tệ, tài sản thế chấp, chứng từ có giá.
Thực hiện chế độ báo cáo về hoạt động thu chi tiền mặt và các phương tiện
thanh toán khách cho Ban Giám đốc SGD.
Thực hiện điều chuyển tiền mặt, đảm bảo định mức tồn quỹ.
Xử lý các loại tiền mặt đã hết hạn hoặc không đủ tiêu chuẩn lưu thông.
3.1.4.5 Tỗ hành chính nhân sự
Theo dõi và báo cáo tình hình nhân lực tại SGD cho Hội sở.
Thực hiện các chế độ chính sách và định kỳ đánh giá phân loại, xếp hạng
cán bộ nhân viên trong hệ thông SGD Sóc Trăng.
Đe xuất việc ký kếưchấm dứt hợp đồng lao động đối với nhân viên đã hết
thời gian thử việc.
Thực hiện chương trình thi đua khen thưởng tại SGD.
Lưu trữ, quản lý hồ sơ các bộ tại SGD.
Tham mưu cho Ban Giám đốc SGD những vấn đề chung về công tác hành
chính, quản trị, mua sắm tài sản, vật liệu, thực hiện họp đồng về điện, nước, điện
thoại, sữa chữa.
Trực tiếp quản lý con dấu, thực hiện công tác hành chính văn thư lưu trữ, in
ấn, telex, fax... tại SGD.
Quản lý và bảo quản tài liệu, lưu trữ tại kho tại SGD.
Quản lý và bảo quản tài sản của SGD, vật liệu dự trữ theo đúng quy định.
GVHD: Ths.Phạm Xuân Minh
22
SVTH: Lê Văn Khánh
%
3.1.4.6 Tổ công nghệ thông tin
I. Tổng thu nhập
12.555 100,00 29.666 100,00 78.976 100,00 17.111 136,29 49.310 166,22
1:
KẾT
HOẠT
ĐỘNG
DOANH
HÀNG
GIAI
ĐOẠN 2009
- 2011
.Từ hoạt động tín dụngBảngVận
12.417
29.497
99,43
78.549
99,46NGÂN
17.080
137,55
49.052
166,29
hànhQUẢ
hệ98,90
thông
CNTT
đảmKINH
bảo hoạt
động CỦA
máy chủ
cùng các
thiết bị13.643
kỹ thuật89,69
trong hệ
II.Tổng chi phí
15.212
28.855
100,00
75.146
100,00
46.291 160,43
.Chi hoạt động tín dụngthống, kiểm
10.923
71,80
83,80
67.229
89,47
13.256
tra, sữa
chữa, 24.179
thay thế hoặc
có các
biện pháp
khắc phục
kịp 121,36
thời. 43.050 178,05
Chi phí hoạt động dịch vụ
53
0,35
85,71
Chi phí dự phòng rủi roquản và bảo
601mật dữ
3,95
649
2,25
492
0,65
48
7,99
(157)
(24,19)
liệu, truy cập mạng tại các phòng
ban của SGD
và có các
5.Chi khác
3
0,01
3(3) (100,00)
biện
pháp
chấn
chỉnh
đối
với
các
vi
phạm
được
phát
Qua bảng 1 cho thấy hoạt động kinh doanh của Ngân hàng tương đối hiệu
quả, lợi nhuận các năm được cải thiện đáng kể qua các năm. Cụ thể,
năm
2009
Ngân hàng không có lợi nhuận và thậm chí còn lỗ 2.657 triệu đồng
nhưng
sang
năm 2010 Ngân hàng hàng đã có lợi nhuận là 811 triệu đồng. Đen
năm
2011,
lọi
nhuận tiếp tục tăng mạnh mẽ hơn so với năm 2010, cụ thể đạt 3.830
triệu
đồng
tương đương tăng hơn năm 2010 là 3.019 triệu đồng, với tốc độ
tăng
lên
tới
372,2%. Sỡ dĩ lợi nhuận có sự thay đổi bất thường như trên là do
ảnh
hưởng
của
tổng thu nhập và tổng chi phí, cụ thể:
a) Thu nhập
Năm 2009, tổng thu nhập của Ngân hàng đạt chỉ 12.555 triệu
(Nguồn: Phòng kế toán VietbankSGD
Sóc Trăng và tổng hợp)
đồng
ừong
khi đó tổng chi phí bỏ ra là 15.212 triệu đồng đã là cho Ngân hàng
SVTH: Lê Văn Khánh
2009
2010
2011
C1
Chỉ tiêu
2010/2009
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK - Sở giao
Số tiền%
Số tiền% dịch Sóc Trăng
Số tiền %
Số tiền
%
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK - Sở giao
dịch Sóc Trăng
1. Theo thời hạn
209.703
312.906
100,00 94.839
82,í
nguồn thu nhập lớn114.864
cho Ngân 100,00
hàng, ngoài
ra SGD 100,00
tiếp tục phát
83,ícho
tác huy 208.101
động, đem lại
thu nhập
cao từ lãi vốn
điều hòa
trong năm
SGD.
-Ngắn hạn
111.753
97,29 207.276
98,84 148.946
47,60 95.523
85,'
b) Chi phí
-Trung dài hạn
1.430
1,24
825
0,39 160.437
51,27
(605)
(42,3
của Ngân
tăng lên thì
chi phí312.906
cũng
2. Theo hình thức huyBên
độngcạnh thu nhập
114.864
3 369
1,61
5.881
1,88
2.264 204, í
Tiền gửi khác
574 28.855
0,50
13
0,00
52
0,02
(561)
(97,7
đến
triệu
đồng và năm 2011 là 75.146 triệu đồng. Trong đó, chủ yếu vẫn là
khoản
chi
cho
hoạt động tín dụng do SGD phải đầu tư vào việc đào tạo cán bộ tín
dụng,
thẩm
định dự án, phân tích môi trường đầu tư...Ngoài ra các khoản chi
như:
chi
hoạt
động dịch vụ, chi phí nhân viên, chi phí quản lý và công cụ, chi
SGD Sóc Trăng và tổng hợp)
khác
Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại VIETBANK — Sở giao dịch Sóc Trăng
Qua bảng thông kê ta thây nguôn vôn Ngân hàng huy động có xu hướng
tăng lên trong giai đoạn 2009 - 2011. Năm 2009, nguồn Yốn này là 114.864 triệu
đồng, sang năm 2010 tăng lên đến 209.703 triệu đồng, tức là tăng 94.839 triệu
đồng tương đương YỚi tỷ lệ 82,57%. Đến năm 2011, nguồn vốn huy động tiếp tục
tăng 312.906 triệu đồng, tăng 103.203 triệu đồng so với năm trước, tức tăng
49,21%
so
với
giai
đoạn
trước.
Cụ
thể
như
sau:
a) Theo thời hạn
Ngân hàng huy động vốn theo thời hạn gồm 2 thành phần: tiền gửi không
kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn gồm có 2 khoản mục: