Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng ACB - 4 - Pdf 19


- Cư trú thường xuyên cùng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi ngân
hàng cho vay đóng trụ sở.
- Có thu nhập về tiền lương, trợ cấp hoặc các hình thức khác do một cơ quan, tổ
chức trả thường xuyên, ổn định trong một thời hạn nhất định để đảm bảo khả năng
thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
- Thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay theo qui định.
* Không cho vay đối với:
- Thành viên HĐQT, Ban Kiểm soát, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc NHCT,
Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh NHCT.
- Bố, Mẹ, vợ, chồng, con của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc,
Phó Tổng giám đốc NHCT, Giám đốc, Phó Giám đốc chi nhánh NHCT.
- Cán bộ, nhân viên của NHCT thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay.
d. Mức cho vay:
- Chỉ được vay tối đa 80% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay đối với cho vay ngắn
hạn và 70% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay đối với cho vay trung, dài hạn.
- Phần vốn vay ngân hàng nếu đảm bảo bằng tài sản thì tối đa là 70% giá trị tài sản
thế chấp, nếu đảm bảo bằng cầm cố chứng từ có giá thì số tiền cho vay phụ thuộc
vào giá trị của chứng từ cầm cố trên nguyên tắc: giá trị tài sản cầm cố vào thời điểm
nợ vay đến hạn ( kể cả trường hợp rút trước hạn ) đủ để thanh toán toàn bộ số tiền
vay, tiền lãi và các khoản phí khác ( nếu có).
- Cho vay cán bộ công nhân viên không có bảo đảm bằng tài sản và thu nợ từ tiền
lương, trợ cấp và các khoản thu nhập khác :
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com


trong hạn và lãi suất áp dụng đối với nợ quá hạn. Hiện nay, lãi suất cho vay tiêu
dùng ngắn hạn là :0,85% /tháng, trung hạn là 0,875% /tháng. Lãi suất áp dụng đối
với nợ quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn.
h. Hồ sơ vay vốn gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Giấy CMND, hộ khẩu thường trú.
- Bản thuyết trình khả năng tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Phương án sử dụng vốn vay và các tài liệu khác liên quan.
- Tài liệu chứng minh tính hợp pháp và trị giá các tài sản bảo đảm nợ vay: Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử
dụng đất ở và các giấy tờ liên quan.
- Bản cam kết trả nợ từ thu nhập hàng tháng ( đối với CBCNV ).
* Nếu vay vốn bằng cầm cố chứng từ có giá ( sổ tiết kiệm, tín phiếu do chính phủ,
Bộ Tài chính và các ngân hàng thương mại quốc doanh phát hành hoặc có số dư tài
khoản tiền gửi tại ngân hàng Công Thương ) , hồ sơ gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn, cầm cố chứng từ có giá kiêm hợp đồng tín dụng.
- Giấy tờ có giá kèm theo giấy xác nhận của nơi quản lí và phát hành giấy tờ có giá
đó.
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

- Xuất trình CMND và các giấy tờ liên quan khác (nếu có).
i. Hồ sơ tín dụng :
- Hồ sơ vay vốn.
- Tờ trình thẩm định và đề nghị giải quyết cho vay.
- Hợp đồng tín dụng và các giấy tờ liên quan đến xử lí nợ, điều chỉnh kì hạn nợ, gia
hạn nợ.
- Giấy nhận nợ.

kinh doanh của ngân hàng hiệu quả. Kết quả công tác thu nợ đạt được như vậy là
nhờ sự chỉ đạo, đôn đốc kịp thời của ban giám đốc trong việc giao kế hoạch, chỉ tiêu
đến từng phòng ban và cán bộ làm công tác tín dụng và xem đây là cơ sở cho việc
đánh giá kết quả thi đua giữa các phòng ban. Vì doanh số thu nợ ảnh hưởng đến
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng nên ngân hàng cần tăng cường công tác thu nợ,
góp phần giảm rủi ro và tăng lợi nhuận cho ngân hàng.
Doanh số cho vay và doanh số thu nợ ảnh hưởng đến chỉ tiêu dư nợ. Tăng
trưởng dư nợ phản ánh hiệu quả kinh doanh của ngân hàng và luôn được ngân hàng
quan tâm. Dư nợ bình quân năm 2003 đạt 1.385.600 triệu đồng tăng lên 154.410
triệu đồng với mức tăng tương ứng là 12,54 %. Mức tăng dư nợ trong điều kiện có
nhiều ngân hàng cạnh tranh trên địa bàn thể hiện sự cố gắng trong công tác tăng
cường cho vay đối với các thành phần kinh tế, chú trọng cho vay thành phần kinh tế
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

dân doanh làm ăn có hiệu quả, đảm bảo an toàn vốn vay đi đôi với tăng trưởng tín
dụng. Dư nợ cho vay tiêu dùng cũng góp phần vào trong việc gia tăng dư nợ. Dư nợ
bình quân cho vay tiêu dùng năm 2003 là 37.292,5 triệu đồng với mức tăng tương
ứng là 37,02 %. Kết quả này là do ngân hàng đã tìm kiếm khách hàng mới để cho
vay song với đời sống người dân hiện nay nhìn chung được nâng lên thì dư nợ có
thể gia tăng hơn nữa nếu ngân hàng có một chính sách thu hút khách hàng phù hợp.
Bên cạnh chỉ tiêu dư nợ bình quân thì chỉ tiêu nợ quá hạn bình quân trong dư
nợ cũng cần phải được xem xét. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ rủi ro của
ngân hàng đối với từng nghiệp vụ, từng món vay và ảnh hưởng đến lợi nhuận thu từ
hoạt động cho vay. Nợ quá hạn bình quân năm 2003 là 11.901,5 triệu đồng giảm so
với năm 2002 là 7.872,5 triệu đồng với mức giảm tương ứng là 39,81 %. Như vậy,
chất lượng tín dụng của ngân hàng được nâng lên qua việc tỷ lệ nợ quá hạn bình
quân giảm từ 1,6 % năm 2002 xuống 0,86 % năm 2003. Riêng hoạt động cho vay

ngân hàng hầu hết là cho vay trung hạn do hiện nay khách hàng phần lớn là cán bộ
công chức, người lao động, trả nợ từ nguồn thu nhập hàng tháng của mình. Cho vay
ngắn hạn hiện nay chủ yếu để đáp ứng những nhu cầu đột xuất của người vay và
đảm bảo bằng cầm cố các chứng từ có giá : trái phiếu, sổ tiết kiệm, tài khoản tiền
gửi tại ngân hàng Công thương do xuất hiện nhu cầu chi tiêu trước khi các khoản
tiết kiệm này đến hạn. Doanh số cho vay với kì hạn này phụ thuộc nhiều vào nhu
Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

cầu và khả năng tài chính của khách hàng nên doanh số cho vay thời gian qua tương
đối nhỏ. Nhìn chung, doanh số cho vay tiêu dùng tăng nhanh và cho vay trung hạn
chiếm một tỉ trọng lớn hơn nhiều so với cho vay ngắn hạn.
Một khó khăn đối với ngân hàng hiện nay là nhu cầu vốn vay trung hạn tăng nhanh
trong khi đó nguồn vốn huy động được chủ yếu là vốn ngắn hạn dẫn đến thiếu vốn
để cho vay. Để khắc phục tình trạng này, ngân hàng cần phải có biện pháp cân đối
nguồn vốn với nhu cầu vốn vay của khách hàng.
b. Về doanh số thu nợ :
Tiến hành song song với hoạt động cho vay là hoạt động thu nợ,
ngân hàng phải thu nợ sao cho đầy đủ và đúng hạn . Để làm được điều này thì nó
còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : sự quan tâm giúp đỡ của chính quyền địa
phương trong công tác thu nợ, tình trạng việc làm và thu nhập của người vay vốn,
việc nhắc nhở thu nợ của khách hàng của cán bộ tín dụng Trong năm 2003, doanh
số thu nợ đạt 29.088 triệu đồng tăng 9.635 triệu đồng với mức tăng tương ứng là
49,53 % so với năm 2002 , chủ yếu do tăng doanh số thu nợ trung hạn. Năm 2002,
doanh số thu nợ trung hạn là 18.993 triệu đồng sang năm 2003 đạt 28.558 triệu
đồng, tăng 9.565 triệu đồng ứng với mức tăng là 50,36 % và chiếm 98,18 % tổng
doanh số thu nợ. Do cho vay trung hạn là chủ yếu nên doanh số thu nợ chiếm tỉ
trọng như vậy là hợp lí. Công tác thu nợ tốt sẽ giảm tình trạng phát sinh nợ quá hạn,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status