BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
CHI NHÁNH HÀ NỘI
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THÙY DUNG
MÃ SINH VIÊN
: A19586
CHUYÊN NGÀNH
: NGÂN HÀNG
HÀ NỘI – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện, có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận có nguồn gốc và được
trích dẫn rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Thùy Dung
Thang Long University Library
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MỞ
RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ................... 1
1.1.
Khái quát về ngân hàng thƣơng mại ............................................................... 1
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ...................................................................... 1
Tổng quan về Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng chi
nhánh Hà Nội ............................................................................................................... 27
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội ........................................................................ 27
2.2.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam chi nhánh Hà
Nội…….. ....................................................................................................................... 28
2.3.
Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2012-2014 ................................... 29
2.3.1. Hoạt động huy động vốn ................................................................................... 29
2.3.2. Hoạt động sử dụng vốn ..................................................................................... 34
2.3.3. Kết quả hoạt động kinh doanh .......................................................................... 37
2.4.
Các quy định chung trong cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Hà Nội ................................................. 40
2.4.1. Đối tượng cho vay .............................................................................................. 40
2.4.2. Điều kiện cho vay ............................................................................................... 41
2.4.3. Nguyên tắc cho vay ............................................................................................ 41
2.4.4. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội ........................................................................ 42
2.4.5. Quy trình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng chi nhánh Hà Nội ................................................................................. 43
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG CHI NHÁNH HÀ NỘI.................................................................. 75
3.1.
Định hƣớng phát triển của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vƣợng chi nhánh Hà Nội đến 2017................................................................. 75
3.2.
Giải pháp mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Thƣơng
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng chi nhánh Hà Nội ......................................... 76
3.2.1. Xử lý dứt điểm nợ quá hạn, nợ xấu .................................................................. 76
3.2.2. Cải thiện quy trình cho vay tiêu dùng .............................................................. 77
3.2.3. Hoàn thiện công tác thẩm định trước khi cho vay........................................... 77
3.2.4. Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phong cách phục vụ của
đội ngũ cán bộ nhân viên ............................................................................................. 78
3.2.5. Đa dạng hóa các sản phẩm cho vay tiêu dùng ................................................. 79
3.2.6. Đẩy mạnh công tác marketing .......................................................................... 79
3.3.
Kiến nghị đối với Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng
chi nhánh Hà Nội ......................................................................................................... 81
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
TMCP
Thương mại cổ phần
TSĐB
Tài sản đảm bảo
VNĐ
Việt Nam đồng
VPBank
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
VPBank Hà Nội
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chi nhánh Hà Nội
Thang Long University Library
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Hà Nội giai đoạn
2012 - 2014 ....................................................................................................................31
Bảng 2.2: Tổng dư nợ cho vay giai đoạn 2012-2014 ....................................................35
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Hà Nội ....................38
các chương trình cho vay tiêu dùng của các ngân hàng càng ngày được mở rộng. Hình
thức cho vay tiêu dùng không chỉ mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho ngân hàng mà
còn là công cụ quảng bá hình ảnh và truyền tải thông điệp “Nâng giá trị cuộc sống”
của ngân hàng đến mỗi cá nhân, khách hàng. Tuy nhiên, cho vay tiêu dùng cũng là
dịch vụ cho vay chứa đựng nhiều rủi ro và tốn chi phí cao. Rủi ro đến từ những thay
đổi nhanh chóng xoay quanh người vay vốn cũng như nền kinh tế vĩ mô.
Với sự hình thành và phát triển lâu đời, Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng đã đạt được không ít thành tựu. Đặc biệt với sự nhạy bén trong
việc nắm bắt nhu cầu vay vốn tiêu dùng cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn, Ngân hàng
Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã lên kế hoạch tìm giải pháp để mở
rộng việc cho vay tiêu dùng một cách hiệu quả nhất.
Nhận thấy tầm quan trọng của nhu cầu vay vốn tiêu dùng cùng với những kiến
thức học tập tại nhà trường và tìm hiểu qua quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Nội, “Mở rộng cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng Chi nhánh Hà Nội”
là đề tài mà em lựa chọn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng thương mại.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng Thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Nội từ năm 2012 đến năm 2014 từ đó
rút ra điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của các hạn chế đó.
Thang Long University Library
Đề xuất một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứu là mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM.
cùng nhạy cảm trong nền kinh tế, liên quan tới hoạt động của đời sống kinh tế xã hội.
Cùng với sự phát triển đó có rất nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về ngân
hàng, chẳng hạn:
Theo Peter S.Rose, thì ngân hàng được định nghĩa : “Ngân hàng là loại hình tổ
chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất – đặc biệt là
tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán. Và cũng thực hiện nhiều chức năng tài chính
nhất so với bất kì một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế”.[3]
Theo khoản 3 Điều 4 Luật số 47/2010/QH12 - Luật các tổ chức tín dụng của
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khóa 12 thông qua thì
“Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục
tiêu lợi nhuận”.[5]. Trong đó, hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng
thường xuyên các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ
thanh toán qua tài khoản.
Tuy các định nghĩa về ngân hàng thương mại có khác nhau về ngôn từ, cách diễn
đạt, song vẫn có một số nội dung về cơ bản cũng phản ánh hoạt động của ngân hàng
thương mại là kinh doanh tiền tệ - tín dụng, dịch vụ ngân hàng khác. Từ đó có thể
định nghĩa ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng,
với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ ngân
hàng cho nền kinh tế.
1.1.2. Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp đặc biệt, hoạt động kinh doanh
trong lĩnh vực tài chính tiền tệ với hoạt động thường xuyên là huy động vốn thông qua
nhiều hình thức khác nhau, sử dụng vốn đó cho vay lại những người thiếu vốn trong
1
Thang Long University Library
nền kinh tế và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản ngân hàng cũng như những
các ngân hàng thương mại còn huy động vốn với các hình thức như:
Vốn trong thanh toán: Vốn trong thanh toán là số vốn có được do ngân hàng
thương mại làm trung gian thanh toán trong nền kinh tế.
2
Vốn ủy thác ngân hàng thương mại thực hiện các dịch vụ như: ủy thác đầu tư, ủy
thác cho vay, giải ngân, thu hộ,... Chính phủ hoặc các tổ chức trong và ngoài nước cho
các chương trình, dự án phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội. Các dịch vụ này làm gia
tăng nguồn vốn ngân hàng thương mại.
1.1.2.2. Hoạt động cấp tín dụng
Ngân hàng thương mại được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới các hình
thức như cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán và các hình
thức khác theo quy định của Nhà nước.
Cho vay: Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng với mục đích xác định trong một
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi. Đây là
hoạt động quan trọng, mang lại nguồn thu lớn nhất cho Ngân hàng. Ngân hàng đáp
ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn cần
được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.
Bảo lãnh: Bảo lãnh là việc tổ chức tín dụng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài
chính hộ khách hàng của mình khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vị đã cam kết. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng
theo thỏa thuận. Bảo lãnh đã trở thành loại dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích
cực trong việc thúc đẩy các giao dịch về vốn, các giao dịch kinh doanh không chỉ ở
trong lĩnh vực tín dụng mà cả trong dự thầu, thực hiện hợp đồng, bảo đảm chất lượng
sản phẩm. Vì bảo lãnh ngân hàng luôn được xem như tấm giấy thông hành cho doanh
nghiệp trong các các hoạt động mua bán trả chậm. Việc này không những tạo lợi
nhuận cho kế hoạch của khách hàng mà các đối tác kinh doanh sẽ có cơ sở để tin
tưởng doanh nghiệp hơn. Tuy nhiên, thực hiện bảo lãnh cũng mang lại rủi ro lớn cho
chuyền máy móc thiết bị phục vụ sản xuất khác...
Bao thanh toán: Bao thanh toán là việc ngân hàng cấp tín dụng cho bên bán từ
việc mua lại các khoản phải thu phí phát sinh từ việc mua bán hàng hóa đã được bên
bán hàng và bên mua hàng hóa thỏa thuận trong hợp đồng. Bao thanh toán gồm bao
thanh toán truy đòi và bao thanh toán miễn truy đòi. Qua hoạt động bao thanh toán,
bên bán thu được tiền bán hàng ngay thay vì phải đợi đến thời hạn thanh toán theo hợp
đồng, tiết kiệm và giảm chi phí theo dõi các khoản thu hồi trả chậm. Việc thực hiện
bao thanh toán giúp ngân hàng mở rộng các dịch vụ mà ngân hàng cung cấp. Với bên
mua hàng khi thực hiện bao thanh toán có thể mua hàng theo điều kiện thanh toán sau
và có cơ hội đàm phán các điều kiện mua hàng tốt hơn.
Tài trợ xuất nhập khẩu: Tín dụng tài trợ xuất nhập khẩu là khoản tín dụng ngân
hàng cung cấp cho doanh nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ nhà nhập khẩu thanh toán tiền
hàng cho nhà xuất khẩu, hỗ trợ nhà xuất khẩu bổ sung vốn lưu động để quá trình sản
xuất được liên tục, không bị gián đoạn do thiếu vốn tạm thời hoặc chờ tiền thanh toán
hàng xuất khẩu. Từ đó, có thể giao hàng đúng hạn cho bên nhập khẩu. Với giá trị tài
trợ thường ở mức vừa và lớn, tài trợ xuất nhập khẩu là hính thức cho vay của ngân
hàng mang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thời gian
thu hồi vốn nhanh.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Cho vay thấu chi là hính thức cấp tín dụng của
ngân hàng cho khách hàng bằng cách cho phép khách hàng chi vượt một số tiền nhất
định trong tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng. Ngân hàng cấp cho khách
4
hàng một hạn mức sử dụng tiền trên tài khoản vãng lai tại ngân hàng, khách hàng có
thể sử dụng tiền trong tài khoản tại ngân hàng khi tài khoản có số dư dưới số không.
Vay theo hạn mức thấu chi được sử dụng khi khách hàng cần tiền gấp, vì vậy lãi suất
thấu chi thường khá cao và tính theo ngày thực tế sử dụng nên khách hàng cần tính
toán kỹ lưỡng khả năng trả nợ.
1.1.2.3. Các hoạt động kinh doanh khác
Thang Long University Library
1.2. Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thƣơng mại
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.2.1.1. Khái niệm về cho vay tiêu dùng
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng có ảnh hưởng lớn
đến nền kinh tế, là mắt xích trung gian hỗ trợ các hoạt động giao thương của nền kinh
tế. Các nghiệp vụ chính của ngân hàng gồm 2 mảng lớn: hoạt động huy động vốn và
hoạt động cho vay.Trong đó hoạt động cho vay là hoạt động mang lại nguồn thu chủ
yếu của ngân hàng, tuy nhiên, đó cũng là hoạt động gặp nhiều rủi ro nhất không chỉ
ảnh hưởng tới bản thân ngân hàng mà còn tới cả nền kinh tế.
Theo khoản 16 Điều 4 Luật số 47/2010/QH12 - Luật các tổ chức tín dụng năm
2010, hoạt động cho vay được định nghĩa: “Cho vay là một hình thức cấp tín dụng,
theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào
mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi”.[5]
Cho vay tiêu dùng là một trong các sản phẩm cho vay nên nó có đầy đủ các đặc
điểm của một sản phẩm cho vay thông thường. Tuy nhiên, CVTD để phục vụ cho việc
tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Vì vậy có một số cách định nghĩa cho vay tiêu
dùng như sau:
Theo PGS. TS. Phan Thị Thu Hà, định nghĩa về cho vay tiêu dùng là :“Cho vay
tiêu dùng là việc ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một khoản tiền theo thỏa
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử
dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống khác”.[2]
Cũng theo Giáo trình “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại” của trường Đại học
Thăng Long do PGS.TS. Mai Văn Bạn chủ biên, hoạt động CVTD được định nghĩa
như sau: “Cho vay tiêu dùng là loại cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các
cá nhân và hộ gia đình”.[1]
Cho vay tiêu dùng là một mối quan hệ kinh tế giữa ngân hàng và cá nhân, người
cũng cao hơn. Tuy nhiên, đối tượng vay tiêu dùng không cố định là người có thu nhập
cao, người có thu nhập thấp cũng có thể đi vay để phục vụ mục đích tiêu dùng.
Quy mô mỗi khoản cho vay nhỏ, nhƣng số lƣợng các khoản vay lớn: Các
khoản CVTD thường có quy mô tương đối nhỏ so với các khoản cho vay kinh doanh.
Tuy nhiên đối tượng của CVTD là mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nên số lượng các
khoản vay lại lớn.Khi khách hàng định mua bất cứ vật dụng gì, họ đều đã có một
khoản vay tích lũy từ trước bởi vì ngân hàng không bao giờ cho vay 100% nhu cầu
vốn. Vì thế, nhu cầu vốn của người tiêu dùng thường không quá lớn đối với ngân hàng
ngay cả khi vay để mua nhà, xây nhà,...
Lãi suất cho vay tiêu dùng cao: Các khoản CVTD thường có mức lãi suất cao
và thường được cố định ở một mức nhất định. Nguyên nhân là do rủi ro trong CVTD
lớn, các khoản CVTD ít có tính nhạy cảm với lãi suất. Mặt khác, lãi suất cao nhằm bù
đắp các chi phí mà ngân hàng bỏ ra khi cho vay. Mức tính lãi suất trong CVTD thường
được định giá trên lãi suất cơ bản cộng với mức lãi suất cận biên và phần bù rủi ro.
Nguồn trả nợ cho vay tiêu dùng: thường được lấy từ lương hoặc thu nhập từ
các hoạt động khác do việc sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay của người tiêu dùng
7
Thang Long University Library
thường không đem lại thu nhập. Vì vậy, việc sử dụng vốn vay của ngân hàng sẽ tạo
cho người vay một tâm lý tích lũy, tăng động lực làm việc của khách hàng.
Thời hạn cho vay tiêu dùng linh hoạt: Thời hạn CVTD có thế ngắn, trung hoặc
dài hạn và thỏa thuận giữa ngân hàng và khách hàng trong hợp đồng tín dụng, phụ
thuộc vào mục đích vay vốn, quy mô khoản vay, nguồn trả nợ của khách hàng và khả
năng cung ứng vốn của ngân hàng.
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thƣờng phụ thuộc vào chu kỳ kinh
tế: Trong thời kỳ kinh tế tăng trưởng, thu nhập của người dân tăng, đời sống được
nâng cao, nhu cầu mua sắm tiêu dùng cũng tăng theo. Do đó nhu cầu vay tiêu dùng
hình thức tín dụng ngân hàng nói chung ngày càng nhiều loại hình sản phẩm CVTD ra
đời với nhiều tên gọi khác nhau. Tựu chung lại thì CVTD có thể phân loại theo một số
tiêu thức sau:
1.2.2.1. Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay, CVTD được chia thành hai loại:
Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua
sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân và hộ gia đình.
Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay phục vụ cho mục đích cải thiện
đời sống như mua sắm phương tiện đi lại, vận chuyển, đồ dùng sinh hoạt gia đình, chi
phí học hành, du lịch và giải trí khác…
1.2.2.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả, CVTD có thể chia làm ba loại:
Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay mà trong đó người đi vay trả nợ
(gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong suốt thời gian
vay. Phương thức này thường áp dụng cho những khoản vay có giá trị lớn hoặc thu
nhập định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
Đây là hình thức cho vay chủ yếu của NHTM, loại hình vay này giúp khác hàng vay
không bị áp lực trả nợ vào cuối kỳ cao.
Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân
hàng chỉ một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay
ngắn, đối tượng khách hàng có thu nhập cao.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khác hàng
một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoảng thời gian nhất định, khách hàng
có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình. Loại
vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng. Loại vay tuần hoàn dễ áp
dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ động sử dụng nguồn tiền linh hoạt,
thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra hoặc vào
thường xuyên.
1.2.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Theo cách phân loại này, cho vay tiêu dùng có thể được phân thành 2 loại:
cả trong ngắn hạn, trung và dài hạn giúp khách hàng linh hoạt trong khoản vay và gia
tăng khả năng trả nợ. Ngoài ra, mở rộng CVTD qua các ngân hàng sẽ làm giảm đi các
hiện tượng cho vay nặng lãi, giúp những người nghèo giảm bớt gánh nặng trong việc
trả lãi tiền vay mượn. Qua hoạt động CVTD, người dân có thể tiết kiệm tích lũy để đầu
tư, phát triển như: mua nhà, xây dựng, sửa chữa nhà ở, du học, mua xe, giải trí.. giúp
đời sống người dân được nâng cao hơn.
Đối với ngân hàng
Hoạt động CVTD làm tăng khả năng cạnh tranh giữa các NHTM cũng như cạnh
tranh với các tổ chứ tín dụng khác. Với lượng khách hàng tiềm năng cùng một thị
trường rộng mở, hoạt động CVTD là một cách thức để ngân hàng giải quyết nguồn
vốn tồn đọng, mở rộng mạng lưới kinh doanh, gia tăng mối quan hệ với khách hàng.
10
Cho vay tiêu dùng còn là một công cụ marketing hiệu quả của ngân hàng. Với số
lượng khách hàng dồi dào từ hoạt động CVTD thì đó còn là một phương thức gián tiếp
giới thiệu sản phẩm CVTD tới công chúng và phổ biến hình ảnh cũng như thương hiệu
của ngân hàng. Khi CVTD được nhiều người biết đến, hình ảnh ngân hàng được mở
rộng sẽ thu hút được nguồn tiền gửi của dân cư, giúp gia tăng nguồn vốn kinh doanh
cho ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng còn là hoạt động giúp ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, CVTD tuy có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận lớn hơn trên
đồng vốn bỏ ra so với các hình thức cho vay khác. CVTD cũng giúp ngân hàng thu hút
khách hàng sử dụng thêm các hình thức dịch vụ khác như chuyển tiền hoặc sử dụng
dịch vụ trả lương qua tài khoản tại ngân hàng để thuận lợi cho hoạt động thanh toán lãi
theo kỳ hạn, sử dụng các dịch vụ thẻ, quảng bá thương hiệu ngân hàng thông qua
khách hàng. Đây là điều kiện giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh và mở
rộng thị phần. Ngoài ra, CVTD góp phần đa dạng hóa các lĩnh vực đầu tư, nâng cao
thu nhập, phân tán rủi ro cho ngân hàng. Không chỉ vậy, CVTD còn là một phương
đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu vê sản phẩm
dịch vụ ngân hàng đồng thời mở rộng mối quan hệ với khách hàng từ đó sử dụng hiệu
quả nguồn vốn, phân tán rủi ro, nâng cao thu nhập của NHTM. Vì vậy, trong xu thế
cạnh tranh giành thị phần, các NHTM luôn tăng cường sử dụng các nguồn lực như:
vốn, nhân lực, công nghệ, mạng lưới,.. vào việc mở rộng hoạt động CVTD.
Mở rộng CVTD không chỉ đơn thuần là sự tăng trưởng theo chiều rộng của hoạt
động này mà còn phải bao hàm sự đảm bảo về chất lượng khoản vay nhằm đạt sự tăng
trưởng và phát triển bền vững. Bởi vì, mở rộng cho vay và chất lượng cho vay tốt là
hai vấn đề không thể tách rời. Nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng với sự
thay đổi bên ngoài, thể hiện sức mạnh của ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn
tại và phát triển.
Tóm lại, mở rộng CVTD có thể được hiểu là sự tăng lên cả về số lượng và chất
lượng của khoản CVTD tại NHTM.
1.3.2. Sự cần thiết phải mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương
mại
Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng và đem lại nhiều lợi ích đối với ngân
hàng, việc mở rộng cho vay tiêu dùng không những tác động tới người tiêu dùng,
người sản xuất, ngân hàng thương mại mà cho cả nền kinh tế. Cụ thể là:
Đối với người tiêu dùng
Trong cuộc sống, nhu cầu của con người rất phong phú và đa dạng, từ việc mua
sắm các vật dụng gia đình, tiện nghi sinh hoạt đến mua sắm và xây dựng nhà đất, đi du
lịch,....nhưng không phải lúc nào thu nhập và tích lũy cũng cho phép họ đáp ứng nhu
cầu đó. Thông qua hoạt động vay tiêu dùng, các ngân hàng đã đáp ứng phần nào nhu
cầu chi tiêu của người dân, giúp cho họ được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy
đủ tiền và đặc biệt quan trọng trong những trường hợp khi khách hàng có nhu cầu chi
tiêu mang tính cấp bách.
12
Doanh số cho vay tăng qua các năm cho thấy hoạt động CVTD của ngân hàng ngày
càng mở rộng. Doanh số CVTD thường được tính theo năm tài chính.
Tỷ trọng doanh số CVTD
Tổng doanh số CVTD
=
Tổng doanh số của hoạt động cho vay
* 100%
13
Thang Long University Library
Chỉ tiêu này cho biết doanh số của hoạt động CVTD chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong
tổng doanh số của hoạt động cho vay của ngân hàng. Nếu tỷ trọng doanh số CVTD
tăng lên chứng tỏ tỷ lệ CVTD trong hoạt động cho vay tăng lên đồng thời cho thấy sự
mở rộng hoạt động CVTD tại ngân hàng.
1.3.3.2. Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng
Doanh số thu nợ trong kỳ là tổng số vốn mà khách hàng đã hoàn trả ngân hàng
trong từng thời kỳ. Doanh số thu nợ phản ánh khả năng trả nợ đúng hạn của khách
hàng. Doanh số này tăng phản ánh ngân hàng tăng thu nợ quá hạn, thu hồi nợ sớm do
có dấu hiệu không lành mạnh trong tình hình tài chính của khách hàng.
Doanh số thu nợ CVTD
Tỷ trọng doanh số thu nợ CVTD
=
14