Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cho vay tiêu dùng là nhu cầu cần thiết của cá nhân và hộ gia đình,
nhưng lợi ích của nó đối với nền kinh tế là rất lớn, nó kích thích cầu tiêu
dùng, từ đó thúc đẩy sản xuất kinh tế. Vì vậy đây là vấn đề rất cần quan tâm
trong giai đoạn suy giảm kinh tế như hiện nay.
Nhưng trong khi cho vay tiêu dùng phát triển rất mạnh ở các nước thì ở
Việt Nam cho vay tiêu dùng chưa thực sự được các ngân hàng quan tâm sâu
sắc. Một nguyên nhân dễ thấy là lợi nhuận do loại hình này mang lại rất lớn.
Theo khảo sát của BCG thì cho vay tiêu dùng chỉ chiếm 30-35% trên tổng dư
nợ nhưng lại tạo ra trên 60% lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại hàng
đầu châu Á. Tuy nhiên, rủi ro trong hoạt động này cũng được đánh giá ở mức
rất cao. Dễ nhận thấy gần đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ mà
nguyên nhân khởi điểm từ việc cho vay mua nhà (một loại hình của cho vay
tiêu dùng). Do đó, bên cạnh việc nâng cao chất lượng các khoản cho vay tiêu
dùng trong quá trình mở rộng loại hình cho vay này, các ngân hàng thương
mại cần phải nâng cao chất lượng các khoản vay.
Cho vay tiêu dùng bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam vào khoảng những
năm 1993-1994 và chỉ thực sự phát triển vào những năm 2002 trở lại đây. Tuy
nhiên, kết quả cho vay tiêu dùng của các tổ chức tín dụng Việt Nam còn rất
hạn chế. Theo NHNN Việt Nam, dư nợ cho vay tiêu dùng đến cuối tháng
9/2008 là 79.700 tỉ đồng, chiếm 6.54% tổng dư nợ tín dụng đối với nền kinh
tế. Tính trung bình mức dư nợ cho vay tiêu dùng theo đầu người chỉ đạt
khoảng 921.000 đồng/người. Đây là con số quá thấp so với tiềm năng thị
trường của đất nước có 86.5 triệu dân và liên tục có mức tăng trưởng vào loại
cao như Việt Nam (GDP đạt trên 6,5%). So với ngày 31/12/2007 tăng về
tuyệt đối (+1.056 tỉ đồng). Nhưng giảm về tỉ trọng trong tổng dư nợ (-1.03%)
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Dân số Việt Nam trẻ và hiện chỉ có khoảng 10% dân số có tài khoản tại
Đề tài tập trung nghiên cứu về việc mở rộng cho vay tiêu dùng và giáp
pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh ACB Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở một số vấn đề lý luận, thực tiễn có liên
quan trực tiếp đến hoạt động cho vay tiêu dùng tại ACB-chi nhánh Hà Nội
trong những năm 2006-2008.
4. Phương pháp nghiên cứu
Chuyên đề sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, so sánh, diễn
giải và tổng kết thực tiễn.
5. Kết cấu chuyên đề: Bao gồm 3 chương
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB-CHI
NHÁNH HÀ NỘI
Chương III: GIẢI PHÁP VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB-CHI NHÁNH HÀ NỘI
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1 Cho vay tiêu dùng và vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của cho vay tiêu dùng
a. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Trước hết, có thể nói, cho vay tiêu dùng là một trong những hình thức
cấp tín dụng của Ngân hàng cho khách hàng. Vậy để có thể hiểu một cách rõ
ràng về cho vay tiêu dùng, ta cần phải hiểu rõ khái niệm về tín dụng Ngân
hàng.
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho
vay (Ngân hàng và các tổ chức định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác) trong đó bên cho vay chuyển giao tài
sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên
xu hướng tăng tiêu dùng và ngược lại.
Chất lượng thông tin mà khách hàng vay tiêu dùng cung cấp cho Ngân
hàng thường không cao, nhất là những thông tin về tài chính.
Nguồn trả nợ cho ngân hàng thường không ổn định và phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như chu kì nền kinh tế, cơ cấu kinh tế, thu nhập của khách hàng,
trình độ khách hàng. Nếu một trong những yếu tố kể trên có những biến động
ngược lại với dự đoán của ngân hàng sẽ gây ra rủi ro cho hoạt động tín dụng
tiêu dùng.
Từ những đặc điểm trên của cho vay tiêu dùng, các Ngân hàng có thể
căn cứ vào đó để đưa ra những chính sách, sản phẩm cho vay tiêu dùng phù
hợp để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.1.2 Các loại hình cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay:
a. Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu
cầu mua sắm, xây dựng, cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia
đình. Đây là khoản vay có giá trị lớn, thời hạn cho vay dài và tài sản đảm bảo
thường là tài sản hình thành từ vốn vay.
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
b. Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản vay nhằm tài trợ cho việc
trang trải các chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành, giải
trí và du lịch… Đây là khoản cho vay mang tính chất nhỏ lẻ với thời hạn
ngắn.
1.1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
a. Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho Ngân hàng nhiều lần theo
những kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường được
áp dụng cho các khoản vay có giá trị lớn, thu nhập định kì của người cho vay
không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay.
b. Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương pháp này, tiền vay được
a. Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng mở rộng thêm mối quan hệ với
khách hàng. Đó là cơ sở để ngân hàng có thể cung cấp thêm nhiều sản phẩm
dịch vụ khác, làm tăng thu nhập của ngân hàng. Khách hàng cho vay tiêu
dùng thường có số lượng lớn, do vậy khả năng mở rộng của khách hàng cá
nhân là rất cao.
b. Cho vay tiêu dùng giúp ngân hàng đa dạng hoá hoạt động kinh
doanh, nhờ vậy có thể nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng.
1.1.3.3 Xét trên phương diện Kinh tế-Xã hội
+ Cho vay tiêu dùng có vai trò quan trọng trong việc kích cầu, tức là
làm cho chi tiêu của dân cư tăng lên, nhu cầu về hàng hoá dịch vụ phục vụ
cho sinh hoạt cũng tăng lên. Khi nhu cầu về tiêu dùng tăng sẽ kích thích sản
xuất phát triển, do đó góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển.
+ Cho vay tiêu dùng góp phần nâng cao đời sống dân cư, người tiêu
dùng được thoả mãn tốt hơn các nhu cầu vật chất, tinh thần, từ đó góp phần
làm cho xã hội phát triển lành mạnh hơn.
+ Cho vay tiêu dùng phát triển làm tăng cơ hội làm ăn của các doanh
nghiệp. Do được hỗ trợ và khuyến khích, nhu cầu của khách hàng sẽ ngày
càng đa dạng và phong phú hơn, do đó các nhà sản suất có cơ sở để đưa ra
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của
khách hàng, giúp cho hoạt động xản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền
vững.
1.2 Nội dung cơ bản của mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng
Khi nói về mở rộng cho vay tiêu dùng, ta cần phải xem xét việc mở
rộng cả theo hai chiều hướng. Thứ nhất là mở rộng cho vay tiêu dùng theo
chiều rộng, nghĩa là nâng qui mô, mở rộng về số lượng các hợp đồng cho vay,
phương thức cho vay tiêu dùng sao cho đa dạng, phong phú. Thứ hai là mở
rộng theo chiều sâu, nghĩa là số lượng phải đi kèm chất lượng. Ngân hàng cần
Giá trị tăng trưởng = Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối x 100%
doanh số tương đối Tổng doanh số CVTD năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay
tiêu dùng năm (t) so với năm (t-1). *Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỉ
trọng:
Tỷ trọng = Tổng doanh số CVTD x 100%
Tổng doanh số về hoạt dộng cho vay
Ý nghĩa: Chi tiêu này cho biết doanh số của hoạt động cho vay tiêu
dùng chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng doanh số của hoạt động cho vay của
ngân hàng.
1.2.2.2 Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà khách hàng đang vay nợ ngân
hàng tại một thời điểm. Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu
doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay tiêu
dùng của ngân hàng.
*Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối:
Giá trị tăng trưởng dư = Tổng dư nợ _ Tổng dư nợ CVTD
nợ tuyệt đối CVTD năm (t) năm (t-1)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng lso với năm (t-1)
về số tuyệt đối là bao nhiêu.
*Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối:
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giá trị tăng trưởng dư = Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x 100%
nợ CVTD tương đối Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
*Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng:
Tỷ trọng = Tổng dư nợ CVTD x 100%
Tổng dư nợ hoạt động cho vay của ngân hàng
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết sự nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng
chiếm tỷ lệ bao nhiêu trong tổng dư nợ của hoạt động cho vay của ngân hàng.
hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư, kỳ vọng cuộc sống, niềm tin tín ngưỡng…
Nắm bắt các vấn đề văn hoá xã hội là một điều khó khăn nhưng lại có giá trị
lớn đôi với các ngân hàng khi xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng bởi lẽ
các quyết định tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen
tâm lý, trình độ văn hoá, lối sống cộng đồng…
* Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các
nhân tố gây tác động ảnh hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ
hội thị trường mới. Đây được coi là yếu tố tạo khả năng cạnh tranh cho các
ngân hàng, do vậy cần phải nắm bắt nhanh chóng xu hướng công nghệ để
không bị lạc hậu và mất lợi thế trong cạnh tranh.
*Môi trường dân số: Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu
nhập… Đây là một trong những yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược
của ngân hàng rất quan tâm. Bởi lẽ con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc
độ tăng dân số cho biết quy mô và tốc độ tiêu thụ trên thị trường. Chính
những nguồn thông tin này đóng vai trò đáng kể đổi với ngân hàng trong việc
mở rộng tín dụng tiêu dùng
b. Môi trường vĩ mô:
* Đối thủ cạnh tranh trực tiếp: Là những tổ chức tài chính hoạt động
cùng lĩnh vực, cùng chia sẻ lợi nhuận với ngân hàng như: các ngân hàng
thương mại khác, các công ty tài chính, …các đối thủ luôn đa dạng hoá kinh
doanh, tung sản phẩm mới, các hình thức cho vay tiêu dùng mới để thu hút
khách hàng, tạo môi trường cạnh tranh khốc liệt.
* Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Là các tổ chức tài chính sắp hình
thành, hoạt động trong cùng lĩnh vực ngân hàng, như các ngân hàng liên
doanh, ngân hàng nước ngoài hay các ngân hàng thương mại cổ phần thành
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lập... Các đối thủ này có lợi thế của người đi sau, do đó cũng góp phần làm
cạnh tranh gay gắt hơn.
* Khách hàng:
ngân hàng.
c. Trình độ của cán bộ tín dụng:
Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định
khách hàng. Do vậy có thể nói cán bộ tín dụng chính là bộ mặt của ngân hàng.
Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có tinh thần
trách nhiệm trong công việc, năng động, nhiệt tình sẽ nâng cao chất lượng cho
vay tiêu dùng, tạo được hình ảnh, uy tín cho ngân hàng.
d. Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Nếu ngân hàng có chính sách tín dung mở rộng, tăng cho vay, chấp
nhận rủi ro để đạt được lợi nhuận cao hơn thì sẽ thuận lợi cho việc mở rộng
cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của
hoạt động cho vay.
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt, đạt mục tiêu an toàn
cao hơn lợi nhuận thì việc mở rộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng
nói riêng sẽ gặp khó khăn hơn.
e. Các nhân tố khác:
Cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho hoạt động cho vay cũng ảnh hưởng
sâu sắc tới việc thu hút khách hàng cũng như tới mục tiêu mở rộng cho vay
tiêu dùng. Với một cơ sở vật chất, trang thiết bị tiên tiến, phù hợp sẽ đáp ứng
kịp thời các nhu cầu của khách hàng, tạo sự thuận tiện, thoải mái trong giao
dịch. Bên cạnh đó đẩy mạnh công tác marketing trong lĩnh vực cho vay tiêu
dùng, xây dựng một hệ thống thu thập và xử lý thông tin về khách hàng, đem
lại hiệu quả cao cho hoạt động điều tra và thẩm định khách hàng, từ đó giúp
ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh, thu hút được nhiều khách hàng hơn.
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB -
CHI NHÁNH HÀ NỘI
2.1 Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Á
Với hơn 200 sản phẩm dịch vụ, ACB được khách hàng đánh giá là một
trong các ngân hàng cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng phong phú nhất,
dựa trên nền công nghệ thông tin hiện đại. “Sự hoàn hảo” là ước muốn mà
mọi hoạt động của ACB luôn nhằm thực hiện.
* Các sự kiện đáng chú ý:
Năm 1996: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt
Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard.
Năm 1999: cuối năm 2001, ABC chính thức vận hành hệ thống công
nghệ ngân hàng lõi là TCBS, cho phép tất cả các chi nhánh và phòng giao
dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung dữ liệu tập trung.
Năm 2003: ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO 9001:2000 và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong nhiều lĩnh vực.
Năm 2005: ACB triển khai giai đoạn hai của chương trình hiện đại hoá
công nghệ ngân hàng, bao gồm nâng cấp máy chủ, thay thế phần mềm xử lý
giao dịch thẻ ngân hàng bằng một phần mềm mới có khả năng tích hợp với
nền công nghệ lõi hiện nay, và lắp đặt hệ thống máy ATM.
Năm 2006: ACB niêm yết tai trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.
Năm 2007: ACB mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập mới 31 chi
nhánh và phòng giao dịch, thành lập công ty Cho thuê tài chính ACB, phát
hành hơn 10 triệu cổ phiếu mện giá 100 tỷ đồng, với số tiền thu được là hơn
1.800 tỷ đồng.
Năm 2008: ACB thành lập mới 75 chi nhánh và phòng giao dịch, tăng
vốn điều lệ lên 6.355.812.780 tỷ đồng. ACB đạt danh hiệu “Ngân hàng tốt
nhất Việt Nam” do tạp chí Euromoney trao tặng tại Hong Kong.
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.1.2 Định hướng chiến lược kinh doanh của ngân hàng TMCP Á
Châu:
Ngay từ ngày đầu hoạt động ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành
ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam. Trong khuôn khổ kế
khả năng vượt qua mọi thách thức trong môi trường kinh doanh còn chứa
nhiều rủi ro.
-Chuẩn bị và đào tạo nguồn nhân lực chuyên nghiệp nhằm đảm bảo quá
trình vận hành của hệ thống liên tục và hiệu quả.
-Xây dựng “Văn hoá ACB” trở thành yếu tố tinh thần gắn kết toàn hệ
thống một cách xuyên suốt.
2.1.1.3 Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của ACB bao gồm bảy khối: khách hàng cá nhân,
Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, vận hành, Quản
trị nguồn lực, Công nghệ thông tin. Bốn ban: Kiểm tra-Kiểm soát nội bộ,
Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và quản lý tín dụng. Hai phòng:
Quan hệ quốc tế, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc)
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ tổ chức của ACB
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23
Ban kiểm
soát
Hội đồng
quản trị
Các hội đồng
Văn phòng
HĐQT
Ban kiểm
toán nội bộ
Tổng giám
đốc
Hội đồng sáng
lập
Khối
thông
tin
Phòng
thẩm
định
tài sản
Phòng
đầu
tư
Ban
đảm
bảo
chất
lượng
Ban
chiến
lược
Phòng
quan
hệ
quốc
tế
Ban chính
sách và
quản lý rủi
ro tín dụng
Các sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm thẻ, trung
tâm ATM và trung tâm vàng
Các công ty trực thuộc: Công ty TNHH chứng khoán ACB (ACBS),
công ty quản lý nợ và khai thác tài sản ACB (ACBA), công ty cho thuê
năm 2008 cũng là một năm đáng nhớ trong hoạt động của các ngân hàng nói
chung và với ACB nói riêng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Như Trang Lớp: NHA - CĐ23