BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂUPGD HOÀNG HOA THÁM - Pdf 23

BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU VÀ PHÒNG GIAO DỊCH HOÀNG HOA THÁM
1. Khái quát chung về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP
ACB
1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
Tên tổ chức: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Tên giao dich quốc tế: ASIA COMMERCIAL BANK
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 3929 0999
Vốn điều lệ: Kể từ ngày 31/12/2010 vốn điều lệ của ACB là
9.376.965.060.000 đồng (Chín nghìn ba trăm bảy mươi sáu tỷ chín trăm sáu
mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng)
Công ty trực thuộc: Công ty Chứng khoán ACB (ACBS). Công ty Quản lý
và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu (ACBA). Công ty cho thuê tài chính
Ngân hàng Á Châu (ACBL).
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần dịch vụ Bảo vệ Ngân hàng Á Châu
(ACBD). Công ty Cổ phẩn Địa ốc ACB (ACBR).
Công ty liên doanh: Công ty Cổ phần Sài Gòn Kim hoàn ACB – SJC (góp
vốn thành lập với SJC).
Website: www.acb.com.vn
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo
giấy phép số 0032/NH-GP do NNNH Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy
phép số 553/GP-UB do Uỷ Ban Nhân Dân TP. Hồ Chí Minh cấp ngày
13/05/1993. Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động. Ngay từ
ngày đầu hoạt động, ACB đã xác định tầm nhìn là trở thành NHTMCP bán lẻ
1
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
hàng đầu Việt Nam. Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt Nam vào thời điểm
đó “Ngân hàng bán lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa

danh tiếng là Asiamoney, FinanceAsia, The Asian Banker; Global Finance và
Euromoney trao tặng; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008 (Tạp chí
Euromoney); Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2007; Cờ thi đua của Chính Phủ;
"Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm 2007" (Ông Đỗ Minh Toàn -
Phó Tổng Giám Đốc ACB); "Nhà lãnh đạo trẻ triển vọng của Việt Nam năm
2007" (Ông Đỗ Minh Toàn - Phó Tổng Giám Đốc ACB); Dịch vụ Ngân hàng
bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008v.v
1.2 Các sản phẩm mà ACB cung cấp cho khách hàng
- Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng VND, ngoại tệ và vàng.
- Sử dụng vốn (cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn kinh doanh) băng VND, ngoại
tệ và vàng.
- Các dịch vụ trung gian: thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện
dịch vụ ngân quỹ, chuyển kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ
qua ngân hàng.
- Kinh doanh ngoại tệ và vàng
- Phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng
1.3 Cơ cấu tổ chức của ACB
Cơ cấu tổ chức của ACB gồm 7 khối: Khách hàng cá nhân, Khách
hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, GIám sát điều hành,
Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin.
2.Vài nét về PGD Hoàng Hoa Thám
PGD Hoàng Hoa Thám khai trương ngày 12/12/2006 địa điểm 671
Hoàng Hoa Thám – phường Vĩnh Phúc – Quận Ba Đình – Hà Nội. PGD
3
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Hoàng Hoa Thám hoạt động với các chức năng tương tự các chi nhánh,
phòng giao dịch khác trong hệ thống và được kết nối trực tuyến với Hội sở
chính và tất cả các chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống. Khách hàng
có thể gửi tiền và gửi tiền ở bất cứ chi nhánh, phòng giao dịch trong hệ thống

Nếu như cho vay tiêu dùng phổ biến tại các nước phát triển thì tại Việt
Nam mặc dù hầu hết các ngân hàng thương mại đều có các sản phẩm cho
vay tiêu dùng, từ các khoản vay lớn như mua nhà, mua ôtô cho đến các
khoản vay nhỏ như vay mua đồ gia dụng nhưng dịch vụ này lại chưa thực
sự được nhiều người quan tâm. Cho vay tiêu dùng bắt đầu xuất hiện ở Việt
Nam vào khoảng những năm 1993-1994 và chỉ thực sự phát triển vào những
năm 2002 trở lại đây. Tuy nhiên, kết quả cho vay tiêu dùng của các tổ chức
tín dụng Việt Nam còn rất hạn chế. Theo NHNN Việt Nam, dư nợ cho vay
tiêu dùng đến cuối tháng 9/2008 là 79.700 tỉ đồng, chiếm 6.54% tổng dư nợ
tín dụng đối với nền kinh tế. Tính trung bình mức dư nợ cho vay tiêu dùng
theo đầu người chỉ đạt khoảng 921.000 đồng/người. Đây là con số quá thấp
so với tiềm năng thị trường của đất nước có 86.5 triệu dân và liên tục có mức
tăng trưởng vào loại cao như Việt Nam (GDP đạt trên 6,5%). So với ngày
31/12/2007 tăng về tuyệt đối (+1.056 tỉ đồng) nhưng giảm về tỉ trọng trong
tổng dư nợ (-1.03%)
Dân số Việt Nam trẻ và hiện chỉ có khoảng 10% dân số có tài khoản
tại ngân hàng. Chính vì vậy, tiềm năng của cho vay tiêu dùng vẫn còn rất
lớn, xu hướng phát triển, mở rộng trong tương lai sẽ còn tiếp diễn. Nhưng
mở rộng cho vay tiêu dùng thì đồng thời các NHTM sẽ phải chấp nhận mức
rủi ro cao hơn. Đây cũng là một trong những nguyên nhân khiến các NHTM
chưa dám mở rộng mạnh mẽ hoạt động cho vay tiêu dùng.
Ngân hàng TMCP Á châu là một ngân hàng bán lẻ nên chủ yếu yếu
tập trung vào đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, tầng lớp dân cư trung lưu
5
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
ở đô thị. Do vậy, cho vay tiêu dùng là danh mục đem lại lợi nhuận rất lớn
cho PGD.Với mạng lưới hoạt động rộng lớn, đời sống dân cư ngày càng
được cải thiện, lại nằm ở địa bàn thuận lợi nên tiềm năng phát triển và mở
rộng cho vay tiêu dùng của PGD là rất lớn.Qua thời gian thực tập tại PGD,

PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI ACB – PGD HOÀNG
HOA THÁM .
CHƯƠNG III : GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM MỞ RỘNG CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI ACB- PGD HOÀNG HOA THÁM.
PHẦN 3: KẾT LUẬN.
PHẦN 2: NỘI DUNG CHÍNH
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
7
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
1. Lý do hình thành cho vay tiêu d ùng
Ngân hàng là trung tâm tài chính là kênh dẫn vốn đặc biệt quan trọng
trong toàn bộ nền kinh tế. Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh
tranh gay gắt như hiện nay các ngân hàng đang tìm mọi cách để hoàn thiện
và mở rộng hoạt động kinh doanh. Trong danh mục kinh doanh của mình thì
cho vay đem lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho ngân hàng. Tuy nhiên các ngân
hàng lại thường chú trọng đến đối tượng doanh nghiệp mà quên mất một
lượng khách hàng khổng lồ - khách hàng cá nhân. Khi xã hội càng phát triển
cá nhân cũng cần vốn để đáp ứng nhu cầu không ngừng tăng của mình. Nếu
như trước kia người dân chỉ mong được “ăn no, mặc ấm” thì ngày này mức
sống được nâng cao dần dần thành “ăn gon, mặc đẹp” và rất nhiều nhu cầu
khác cần đáp ứng. Nắm bắt được nhu cầu của người dân các NHTM đã mở
rộng các sản phẩm tín dụng của mình, tập trung nhiều vào đối tượng khách
hàng cá nhân. Đó là cho vay tiêu dùng, một mặt đem lại thu nhập cho ngân
hàng, mặt khác lại giúp các cá nhân có vốn để cải thiện cuộc sống của mình.
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành CVTD đó là đặc điểm
luân chuyển hàng hóa tiêu dùng. Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa
nếu như không có tiêu dùng thì sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ

ảnh hưởng tới quy mô số tiền phải trả)
Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ
kinh tế. Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống nhân dân được nâng cao thì
nhu cầu tiêu dùng lại càng cao. Đặc biệt là vào các dịp Lễ tết, nhu cầu mua
sắm nhiều thì khoản vay cũng tăng lên.
9
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Nhu cầu tiêu dùng cá nhân phụ thuộc chặt chẽ vào trình độ học vấn và
thu nhập. Những người có thu nhập khá sẽ tìm đến các khoản vay tiêu dùng
vì họ có khả năng trả nợ.
Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao do nguồn trả nợ của người vay có
thể biến động lớn phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, sức khỏe
v.v…
Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường khó xác định chủ yếu
dựa vào đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng
4 Phân loại cho vay tiêu dùng
4.1.Căn cứ vào phương thức hoàn trả
• Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong
đó người đi vay trả nợ cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn
nhất định, có giá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi
vay không đủ để thanh toán hết một lần số nợ vay
• Cho vay tiêu dùng trả một lần: Theo phương thức này, tiền vay được
khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng
đối với các khoản vay có giá trị nhỏ và thời hạn ngắn.
4.2. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
• Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cung cấp vốn trực tiếp cho người có nhu
cầu, đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
• Cho vay gián tiếp: là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung
gian như các tổ, đội, hội, nhóm như: Hội nông dân, Hội cựu chiến

động tiền gửi cho NH
 Tạo điều kiện đa dạng hóa danh mục kinh doanh, nhờ đó nâng cao thu
nhập và phân tán rủi ro cho NH
5.3 Đối với nền kinh tế
11
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Nếu CVTD được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa, dịch vụ
trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế. Tuy nhiên nếu không được dùng đúng như vậy thì có thể làm giảm
khả năng tiết kiệm trong nước.
 Thứ nhất đối với DN tín dụng tiêu dùng kéo dài nhu cầu tương lai về
hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú
về chất lượng ngày càng lớn.Chính điều này làm cho toàn bộ quá trình
sản xuất trao đổi, phân phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu
quả, đó chính là tăng trưởng kinh tế.
 Thứ hai CVTD thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng cầu
trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ
thuộc vào cầu nước ngoài do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững
hơn.
 Thứ ba, góp phần xóa bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít
– sản lượng ít.
 Thứ tư, CVTD thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm từ đó lại làm
tăng thu nhập, tạo khả năng tăng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động
vốn và phát triển các dịch vụ ngân hàng của các TCTD.
6 Những nhân tố ảnh hưởng tới mở rộng cho vay tiêu dùng tại các NHTM
6.1 Nhân tố thuộc về phía ngân hàng
- Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng vốn vay
tiêu dùng. Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới
giao dịch hay không , uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng

tiêu dùng, xây nhà, chứ không nghĩ đến việc vay ngân hàng. Vì vậy nhu cầu
vay của người dân còn chưa cao.
13
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
- Khung pháp lý của nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích hoặc
hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng. Đó là các quy
định của Nhà nước đối các ngân hàng thương mại về tỷ lệ vốn huy động so
với vốn tự có, tỷ lệ cho vay tối đa với khách hàng v.v…
- Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng.
Nếu kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường
chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng diễn ra suôn sẻ, phát
triển vững chắc và hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI ACB – PGD HOÀNG HOA THÁM
I.Khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hoàng
Hoa Thám
14
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
1. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng mà PGD Hoàng Hoa Thám
đang cung cấp cho khách hàng
 Cho vay có tài sản bảo đảm
 Vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng: bao gồm các sản phẩm
- Vay mua ô tô thế chấp bằng xe mua
- Vay mua ô tô thế chấp bằng bất động sản
- Vay xây dựng, sửa chữa nhà ở
- Vay mua sắm vật dụng gia đình
- Vay mua nhà, bất động sản
Đối tượng và điều kiện :

• Thời gian cho vay: Tối đa 12 tháng.
• Mức cho vay: Tối đa 80% số tiền đã chi tiêu trên thẻ tín dụng.
• Lãi suất/phí: Theo quy định hiện hành của ACB.
• Tài sản đảm bảo: Ký quỹ bằng tiền mặt, sổ tiết kiệm hoặc chứng từ có
giá do ACB phát hành hoặc được cấp tín chấp tùy theo đối tượng.
• Phương thức trả nợ: Thanh toán hàng tháng tối thiểu 20% số tiền chi
tiêu trên thẻ theo Bảng liệt kê giao dịch hàng tháng. Số tiền chi tiêu trên thẻ
không được trừ vào số tiền đã ký quỹ.
 Cho vay tín chấp:
Cho vay tiêu dùng tin chấp là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn tài
chính giúp khách hàng linh hoạt và chủ động hơn trong các nhu cầu sinh
hoạt tiêu dùng của cá nhân và gia đình như: mua sắm vật dụng gia đình, học
tập, du lịch, khám chữa bệnh và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống.
Ưu đãi của sản phẩm này là vay không cần tài sản bảo đảm, số tiền vay lên
tới 300 triệu, tặng bảo hiểm tiền vay hấp dẫn.
Đối tượng và điều kiện:
16
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
• Cá nhân người Việt Nam có HKTT/ KT3 tại nơi đăng ký vay và đang
công tác tại đơn vị thuộc một trong các loại hình sau:
Cty Nhà Nước Cty Cổ phần
Cty Liên doanh Cty TNHH Việt Nam
Cty Nước ngoài cơ quan hành chính sự nghiệp
Tổ chức, hiệp hội nước ngoài VPĐD cty nước ngoài
Hợp tác xã
• Tuổi từ 22 đến tuổi + thời hạn vay không quá 55 đối với nữ và 60 đối
với nam.
• Thu nhập ròng hàng tháng
- Từ 6 triệu đồng trở lên tại khu vực TP.HCM và Hà Nội;

suất cho vay
Bước 5: Lập tờ trình thẩm định cho vay
Bước 6: Tái thẩm định khoản vay
Bước 7: Trình duyệt khoản vay
Bước 8: Ký kết hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay,
giao nhận giấy tờ và TSBĐ.
+ Soạn thảo nội dung hợp đồng, sổ vay vốn
+ Ký kết hợp đồng tín dụng, sổ vay vốn, hợp đồng bảo đảm tiền vay
+ Làm thủ tục giao, nhận giấy tờ và TSBĐ tiền vay
18
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
+ Kiểm tra giấy tờ sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo
đảm tiền vay
+ Công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm
Bước 9: Giải ngân
Bước 10: Kiểm tra, kiểm soát khoản vay
Bước 11: Thu nợ lãi và gốc và xử lý những phát sinh
Bước 12: Thanh lý hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm tiền vay
Bước 13: Giải chấpTSBĐ
Bước 14: Lưu giữ hồ sơ tín dụng và hồ sơ bảo đảm tiền vay
II. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Hoàng Hoa Thám
1. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại PGD Hoàng Hoa Thám
1.1 Tổng dư nợ cho vay
Bảng 1: Tổng dư nợ cho vay của PGD từ năm 2009 đến Qúy II/2011
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2009 Năm 2010 Nửa đầu 2011
Tổng dư nợ cho vay 35.028 115.875 150.167
Cho vay cá nhân 24.174 62.554 76.879
Cho vay doanh nghiệp 10.854 53.321 73.288

Điều này được thể hiện trong tổng dư nợ cho vay; nếu như trong năm 2009
con số này là 35.028 triệu đồng thì sang năm 2010 con số này là 115.875
triệu đồng và năm đến Qúy II/2011 là 150.167 triệu đồng. Đây là một con
số ấn tượng khi mà tình hình kinh tế đang gặp nhiều khó khăn. Điều đáng
20
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
nói ở đây là chỉ tính 6 tháng đầu năm 2011 thì doanh số cho vay đã vượt qua
cả tổng dư nợ năm 2010, trong khi các ngân hàng khác đang vấp phải khó
khăn khi lãi suất cao khó thu hút khách hàng thì với chiến lược kinh doanh
tập trung vào khách hàng cá nhân thì PGD vẫn thuận lợi trong việc gia tăng
doanh số cho vay. Để đạt được kết quả như trên PGD đã luôn chú trọng vào
công tác đào tạo nghiệp vụ kết hợp với thái độ tận tình cho nhân viên, đổi
mới quy trình nghiệp vụ, tăng cường tiếp thị quảng bá hình ảnh.
Trong đó, doanh số cho vay cá nhân cũng tăng qua các năm, năm 2009
doanh số cho vay KHCN đạt 24.174 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 69%). Năm
2010 doanh số cho vay KHCN đạt 62.554 triệu đồng (chiếm tỷ trọng 54%),
tăng 53.380 triệu đồng. Sang nửa đầu năm 2011 doanh số này đạt 76.879
triệu đồng (chiếm tỷ trọng 51,2%). Nguyên nhân của việc doanh số cho vay
KHCN tăng mạnh tư năm 2009 đến nay là do nền kinh tế có dấu hiệu phục
hồi và tăng trưởng trở lại nên nhu cầu của khách hàng cá nhân cũng gia tăng.
Mặt khác, cũng do định hướng chiến lược kinh doanh của ACB là định
hướng ngân hàng bán lẻ (tập trung vào khách hàng cá nhân và doanh nghiệp
vừa và nhỏ) nên làm cho doanh số cho vay KHCN luôn tăng nhanh và chiếm
tỷ trọng lớn trong các năm. Tuy là doanh số cho vay cá nhân đều tăng mạnh
qua các năm, năm 2010 tăng gấp 2.6 lần 2009, Qúy II/ 2011 tăng gấp 3 lần
Qúy II/ năm 2010 nhưng tỷ trọng các năm lại giảm. Đặc biệt là năm 2011
doanh số này còn tăng 19.967 triệu (tương ứng với 37,1%) so với tổng
doanh số cho vay năm 2010. Điều này được giải thích là do nhu cầu của
doanh nghiệp tăng mạnh cũng như số lượng vay luôn lớn hơn cá nhân. Tuy

năm.
22
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Tóm lại, quy mô cho vay tiêu dùng tại PGD trong các năm gần đây
tăng dần lên và độ an toàn vốn là rất tốt và trong những năm tiếp theo
tỷ trọng này chắc chắn vẫn chiếm tỷ trọng tương đối trong hoạt động tín
dụng của PGD.
1.3 Cơ cấu cho vay tiêu dùng
Bảng 3: Cơ cấu cho vay tiêu dùng của PGD Hoàng Hoa Thám (giai đoạn từ
năm 2009 – II/2011)
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
SL Tỷ
trọng
SL Tỷ
trọng
SL Tỷ
trọng
Tổng dư nợ CVTD 8.277 100% 25.445 100% 18.700 100%
Tín chấp 596 7,2% 3.829 15% 2.050 11%
Thế chấp 7.618 92,8% 21.616 85% 16.650 89%
(Nguồn: phòng tín dụng PGD Hoàng Hoa Thám)
Biểu đồ 3: Cơ cấu cho vay tiêu dùng ACB- Hoàng Hoa Thám giai
đoạn năm 2009- II/2011
Theo biểu đồ 3, ta thấy tương quan về tỷ trọng giữa cho vay có TSBĐ
và cho vay không có TSBĐ chênh lệch khác lớn trong cơ cấu CVTD. Đó là
trong khi cho vay có TSBĐ chiếm tỷ trọng lớn thường lớn hơn 80% (năm
2009: 92.8%, năm 2010: 85%, II/2011: 89%) thì cho vay không có TCBĐ
thường chiếm tỷ trọng nhỏ < 20% trong khi tổng doanh số cho vay tiêu dùng
tại PGD. Trong năm 2009 sở dĩ tỷ trọng cho vay tín chấp rất thấp (dưới 10%)

lượng
Tỷ trọng Số
lượng
Tỷ
trọng
Số
lượng
Tỷ
trọng
Nợ quá hạn 1.043 100% 2.657 100% 2.040 100%
24
SV: NGUYỄN THỊ HOA
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Tín chấp 385 12% 487 13% 420 16.5%
Thế chấp 658 88% 1.170 87% 2.120 83.5%
NQH/DSCV 3% 2.3% 1.4%
(Nguồn: Phòng tín dụng PGD Hoàng Hoa Thám)
Ta dễ dàng nhận thấy tỷ lệ nợ quá hạn của PGD từ năm 2009 đến nay
đang giảm đã khẳng định được chất lượng tín dụng của PGD. Trong cơ cấu
nợ quá hạn trong khi nợ quá hạn bằng hình thức thế chấp đang giảm dần thì
nợ quá hạn của hình thức tín chấp lại tăng lên. Chính vì thế trong cơ cấu
CVTD của mình PGD chú trọng nhiều vào hình thức cho vay có TSBĐ.
2. Đánh giá chung về hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Hoàng Hoa
Thám thời gian qua
2.1 Những kết quả đạt được
Thứ nhất, kiên trì với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 ACB trở thành
1 trong 4 ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam, cho vay tiêu dùng đã đem lại
khoản lợi nhuận không nhỏ cho PGD cũng như cho ACB. Dư nợ cho vay
tiêu dùng qua các năm liên tục tăng đáng kể đánh dấu những bước tiến lớn
trong hoạt động cho vay tiêu dùng của PGD.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status