Tỉ lệ và các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay của nhân viên y tế tại quận 5 thành phố Hồ Chí Minh (FULL TEXT) - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG THỊ NGỌC BÍCH

TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN
BỆNH CHÀM TAY CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ
TẠI QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


ii

MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
MỤC LỤC......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. iii
THUẬT NGỮ VIỆT ANH .............................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ............................................................. x
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1


iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt tiếng việt

Nghĩa tiếng Việt

BS

Bác sỹ

BV

Bệnh viện

CTCH

Chấn thương chỉnh hình

ĐD

Điều dưỡng

ĐLC (σ)

Độ lệch chuẩn

GDSK


Tiếng Việt
Bệnh thể tạng: dùng cho bộ ba bệnh

Tiếng Anh (chữ viết tắt)
Atopy

lý dị ứng gồm: viêm da dị ứng, viêm
mũi dị ứng và hen suyễn
Các yếu tố thần kinh miễn dịch

Neuroimmunological factors

Chàm bàn tay, chàm tay

Hand eczema (HE)
Hand dermatitis (HD)

Chàm dị ứng, viêm da dị ứng

Allergic dermatitis

Chàm kích ứng, viêm da kích ứng

Irritant dermatitis

Chàm tăng sừng

Hyperkeratotic dermatitis

Chàm thể tạng ở bàn tay

Allergy

Glutathione S dịch mã P1

Glutathione S transferase
P1(GSTP1)

Hành trình dị ứng

Allergic march

Interleukin

Interleukin (IL)

Kháng nguyên biệt hóa tế bào đơn

Monocyte differentiation antigen

nhân


v

Tiếng Việt

Tiếng Anh (chữ viết tắt)

Mề đay


(EDC)

Rửa tay nhanh bằng dung dịch có

Alcohol-based hand rubs (ABHR)

cồn
Tạng dị ứng, cơ địa dị ứng

Atopic diathesis

Tế bào Langerhans

Langerhans cell (LC)

Tế bào tua

Dendritic cell (DC)

- tế bào tua dòng tủy

- Myeloid Dendritic Cell (mDC)

- tế bào tua dòng tiểu cầu

- Plasmacytoid Dendritic Cell (pDC)

Tế bào tua thượng bì viêm

Inflammatory Dendritic Epidermal

thượng bì loại Kazal

Related Inhibitor (LETKI)

Yếu tố kết hợp

Associated factor

Yếu tố nguy cơ

Risk factor


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng

Tên bảng

Trang

1.1

Phân loại bệnh chàm/chàm tay theo cơ chế sinh bệnh học ......... 4

1.2

Các dạng lâm sàng của bệnh chàm tay........................................ 5


Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay của SVĐD qua bộ câu hỏi ........ 18

1.11

Tỉ lệ hiện mắc bệnh chàm tay qua khám lâm sàng ................... 21

2.1

Tiêu chí để chẩn đoán bệnh chàm tay ....................................... 44

2.2

Khung Logic tóm tắt dự án mô phỏng thực nghiệm can thiệp
trong phòng ngừa bệnh chàm tay ...................................... 51

3.1

Đặc điểm dịch tễ học của NVYT giai đoạn 1 ........................... 60

3.2

Đặc điểm của cơ địa dị ứng ....................................................... 62

3.3

Thâm niên công tác của NVYT trong mẫu cắt ngang............... 62

3.4

Tỉ lệ mắc bệnh chàm tay theo bộ câu hỏi và khám lâm sàng.... 64

Các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay dựa trên bộ câu hỏi ........ 69

3.10

Các yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay dựa trên khám lâm sàng 71

3.11

Mô hình đa biến 1: bệnh chàm tay theo bộ câu hỏi qua phân tích
hồi quy logistic đa biến (mô hình Poisson) ............................ 73

3.12

Mô hình đa biến 2: bệnh chàm tay theo bộ câu hỏi qua phân tích
hồi quy logistic đa biến (mô hình Poisson) ............................ 74

3.13

Đặc điểm của mẫu ở thời điểm ban đầu (T0) ................................. 75

3.14

Đặc điểm mẫu sau 6 tháng truyền thông GDSK (T1) .................... 76

3.15

Hiệu quả của can thiệp về tỉ lệ bệnh chàm tay ở 2 nhóm............... 77

3.16


Chàm tay và số lần rửa tay qua các y văn ...................................... 97

4.6

Chàm tay và giới tính qua các y văn ............................................ 103


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

1.1

Sinh bệnh học của bệnh Chàm/Chàm tay...................................... 3

1.2

Chàm tay mạn tính......................................................................... 5

1.3

Chàm tay mức độ nhẹ .................................................................... 6

1.4


4.1

Hành trình dị ứng......................................................................... 94


x

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
2.1

Tên sơ đồ

Trang

Sơ đồ thiết kế nghiên cứu giai đoạn 2 ......................................... 50

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
3.1

Tên biểu đồ

Trang

Phân bố tuổi nghề của mẫu trong thiết kế cắt ngang .................. 63


1



Tại Việt Nam, bệnh chàm tay vẫn chưa được coi là bệnh nghề nghiệp
[4] (do chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa chàm tay và
nghề nghiệp, tỉ lệ chàm tay ở đối tượng có nguy cơ cao vẫn chưa rõ). Vì vậy,
để có thêm các bằng chứng đưa bệnh chàm tay vào danh mục bệnh nghề nghiệp,
cần phải có các nghiên cứu xác định rõ tỉ lệ bệnh chàm ở đối tượng có nguy cơ
cao và mối liên quan giữa bệnh chàm tay và nghề nghiệp.
Trong điều kiện bệnh chàm tay vẫn chưa được sự quan tâm của xã hội,
việc điều trị và dự phòng bệnh chàm tay cho NVYT (đối tượng có nguy cơ bị
chàm tay cao) là rất quan trọng. Các nghiên cứu ở nước ngoài cho thấy việc sử
dụng kem dưỡng da có hiệu quả làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và tái phát bệnh [45,
60, 76, 119]. Hiện tại, vẫn chưa rõ phương cách nào để nâng cao tỉ lệ sử dụng
kem dưỡng da cho các đối tượng này.
Để trả lời cho các câu hỏi nghiên cứu ở trên, đề tài “Tỉ lệ và một số yếu
tố nghề nghiệp liên quan đến bệnh chàm tay của NVYT tại quận 5 TPHCM”
được thực hiện với những mục tiêu sau đây:
1. Xác định tỉ lệ hiện mắc và đặc điểm (thực trạng) bệnh chàm tay của nhân
viên y tế đang làm việc trong các bệnh viện công lập tại quận 5 thành phố
Hồ Chí Minh năm 2013.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến bệnh chàm tay của nhân viên y tế
như: cơ địa dị ứng, nhóm tuổi nghề, mức độ rửa tay, vị trí công tác.
3. Xác định hiệu quả của can thiệp bằng truyền thông giáo dục sức khỏe trong
phòng ngừa bệnh chàm tay của nhân viên y tế.


3

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cương về bệnh chàm tay (định nghĩa, phân loại, chẩn đoán, điều
trị, phòng bệnh) [47, 53, 68, 114]

a. Phân loại dựa vào cơ chế bệnh sinh
2. Bảng 1.1. Phân loại bệnh chàm/chàm tay theo cơ chế sinh bệnh học
Yếu tố ngoại lai


Yếu tố thể tạng

Chàm tiếp xúc trên nền
chàm thể tạng

Không Chàm tiếp xúc

Không
Chàm thể tạng
Không bị chàm

b. Phân loại dựa vào biểu hiện lâm sàng
Dựa vào biểu hiện lâm sàng, chàm tay có 5 dạng lâm sàng chính (bảng
1.4). Dạng thường gặp nhất là chàm tiếp xúc do kích ứng nguyên phát, do dị
ứng. Do đó, tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán chàm tay do dị ứng là làm patch test.


5

Bảng 1.2. Các dạng lâm sàng của bệnh chàm tay [68]
Phân loại
Kích ứng

Dị ứng
Thể tạng

Dựa vào đặc điểm
Không rõ
bàn tay > mặt lưng tay
lâm sàng

c. Phân loại dựa vào thời gian mắc bệnh [44]
- Chàm cấp: bệnh khởi phát và tự giới hạn trong 2 - 3 tuần, mặc dù bệnh
có thể tái phát. Thường có bội nhiễm do viêm mô tế bào tại chỗ. Dạng lâm
sàng thường gặp của chàm cấp là dạng mụn nước (tổ đỉa).
- Chàm mạn tính: bệnh
kéo dài hơn 3 tuần, thường gặp
là dạng tăng sừng và có những
đường nứt trên da (hình 1.2).
Hình 1.2. Chàm tay mạn tính
“Nguồn: Johansen, 2011” [66]


6

1.1.3. Phân độ nặng nhẹ trong bệnh chàm tay [121]:
-

Mức độ nhẹ: đỏ da và

tróc vảy ở rìa các ngón tay
và trên các đốt mặt lưng
bàn tay (hình 1.5).

Hình 1.3. Chàm tay mức độ nhẹ
“Nguồn: Yang, 2009” [121]


7

của nghiên cứu này, chỉ số HECSI đã được ứng dụng rộng rãi trong các nghiên
cứu về bệnh chàm tay do HECSI đánh giá toàn bộ các dấu hiệu lâm sàng.
1.1.4. Chẩn đoán bệnh chàm tay
a. Lâm sàng:
Khám lâm sàng phát hiện các sang thương: hồng ban, mụn nước (vết tích
mụn nước), rỉ dịch, da khô bong vảy, da khô tăng sừng và nứt da.
b. Cận lâm sàng:
Tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh chàm tay là xét nghiệm áp da (patch
test). Xét nghiệm này sử dụng các dị ứng nguyên có sẳn, áp lên vùng da lành,
mỗi dị ứng nguyên 1 vị trí và đọc kết quả sau 48 giờ [54].
1.1.5. Điều trị bệnh chàm tay [28, 36, 90]
a. Dạng bôi
-

Kem dưỡng da tay (kem giữ ẩm): giúp phục hồi hàng rào bảo vệ da, cung

cấp một lớp bảo vệ trên bề mặt da, giữ nước và chống lại sự xâm nhập của các
chất gây kích ứng và dị ứng.
-

Thuốc bôi có chứa Corticoid: có tác dụng trong việc giảm viêm và ngứa. có

4 loại Corticoid được xếp loại từ nhe, trung bình, mạnh và rất mạnh. Việc lựa
chọn độ mạnh của thuốc thích hợp sẽ tạo độ ẩm tốt cho da.

Hình 1.6. Cơ chế tác dụng của kem giữ ẩm và Corticoid
Nguồn: Loden, 2003 ” [75]

b. Phòng ngừa bệnh chàm tay
Có rất nhiều phương pháp phòng ngừa bệnh chàm tay, chủ yếu là tránh
tiếp xúc với các dị ứng nguyên và dùng các biện pháp để bảo vệ da. Các biện
pháp này có thể áp dụng cho tất cả các ngành nghề gồm:
-

Tránh tiếp xúc với các dị ứng nguyên: đeo găng tay khi làm công việc nhà,
khi tiếp xúc với các hóa chất, khi chế biến thực phẩm…

-

Sử dụng các biện pháp bảo vệ da: bôi kem giữ ẩm da tay ngay sau khi thực
hiện các công việc có tiếp xúc với nước, hóa chất, việc nhà...
Diepgen và cộng sự đã công bố các hướng dẫn chẩn đoán, dự phòng và điều

trị bệnh chàm tay [40]: chẩn đoán bệnh cần dựa vào bệnh sử và khám lâm sàng.


9

Tác giả khuyến cáo nên thực hiện patch test đối với những trường hợp chàm
tay kéo dài trên 3 tháng hoặc chàm tay tái phát nhiều lần để tìm dị ứng nguyên.
Việc dự phòng bệnh chàm tay ở các đối tượng có nguy cơ cao chủ yếu là giáo
dục sức khỏe để họ nhận biết các yếu tố nguy cơ và khuyến khích họ sử dụng
các biện pháp bảo vệ da như đeo găng tay thích hợp, dùng kem dưỡng ẩm...
1.2.Chàm tay là một bệnh nghề nghiệp
1.2.1. Đại cương về bệnh nghề nghiệp
Lao động giúp con người tạo ra của cải vật chất. Trong đó, nghề nghiệp
là một quá trình lao động gắn với sự mưu sinh của từng con người. Dân gian ta
có câu “nghề nào, nghiệp nấy”, chứng tỏ người dân cũng nhận thấy có những

xếp theo 4 loại căn nguyên sau: cơ học, lý học, hóa học, sinh học (90% là do
chất hóa học). Bệnh da nghề nghiệp gặp ở mọi ngành nghề: công nghiệp, nông
lâm ngư nghiệp, thể thao và các ngành dịch vụ như ngành y tế [24]. Mặc dù số
người mắc bệnh da nghề nghiệp có thể là nhiều, nhưng nhiều bệnh nhân không
được phát hiện bệnh do nghề nghiệp gây nên, chính vì vậy mà số bệnh nhân
thật sự không có trong báo cáo thống kê của các tổ chức y tế nhà nước [13].
Bệnh nghề nghiệp được phân thành 2 loại: đặc hiệu và không đặc hiệu.
Bệnh nghề nghiệp đặc hiệu là những bệnh chỉ gặp ở một số nghề nghiệp nhất
định hoàn toàn do tác hại đặc trưng của nghề gây ra (bệnh giảm áp ở thợ lặn,
bệnh bụi phổi ở công nhân hầm mỏ...). Bệnh nghề nghiệp không đặc hiệu là
những bệnh mà người bình thường cũng có thể mắc; người lao động dễ bị mắc
hơn do quá trình lao động đã tiếp xúc với tác hại nghề nghiệp. Tỉ lệ mắc bệnh
nghề nghiệp không đặc hiệu ở người lao động cao hơn rõ rệt so với người dân
bình thường (viêm phế quản mạn tính ở những người lao động có tiếp xúc với
bụi, đau vùng thắt lưng ở công nhân bốc vác...). Để xác định bệnh nghề nghiệp
không đặc hiệu cần phải quan sát, phân tích kỹ điều kiện tiếp xúc tác hại nghề
nghiệp trong quá trình lao động và cần so sánh đối chiếu tỉ lệ mắc bệnh ở những
nhóm người không tiếp xúc với yếu tố tác hại nghề nghiệp đó [8].


11

Hoạt động nghề nghiệp thường bị chàm tay nhất là những công việc có
đôi tay thường xuyên bị ẩm ướt (wet work), đặc biệt là tiếp xúc với các dung
dịch hóa chất như: chất tẩy rửa (nhân viên y tế, thợ làm tóc, người lau chùi nhàxe, rửa chén bát), xi-măng (thợ hồ), các chất dung môi (thợ sơn)… Các hóa
chất trên làm mất lớp bảo vệ da và gây tổn thương chàm. Ngoài ra, việc tiếp
xúc lặp đi lặp lại các hóa chất cũng làm tổn thương da. Hậu quả của kích ứng
da nhiều lần làm cho bệnh chàm tay trở nên dai dẳng [5, 37].
1.2.2. Các nghiên cứu xây dựng bằng chứng bệnh chàm tay là bệnh nghề
nghiệp trên thế giới

Cách
thức
định bệnh

Số
lượng
người Thời gian
tham gia
(người)

Tỉ lệ hiện mắc
bệnh chàm tay (%)
Nam

Nữ

Tổng cộng



Khám da liễu

3140

3 năm

4,6

8,0


4,9

13,2

8,9

Thụy
Điển

Bảng câu hỏi

16587

1 năm

8,8

14,6

10,6

Đức

Khám da liễu

1196

1 năm

5,6

1.3.Bệnh chàm tay ở nhân viên y tế
1.3.1. Các công cụ chẩn đoán bệnh chàm tay cho quần thể
Bệnh chàm tay đã được nhiều tác giả nghiên cứu từ những thập niên 90
của thế kỷ 20. Việc chẩn đoán bệnh chàm tay không khó. Khám lâm sàng được
coi là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán bệnh chàm tay [105] nhưng lại rất tốn kém
và cần có nhân lực có chuyên môn da liễu để thực hiện. Chính vì vậy, các nhà
chuyên môn và chức trách của các nước Bắc Âu đã họp và đưa ra các công cụ
để chẩn đoán bệnh chàm tay cho quần thể (dùng trong các cuộc điều tra, các
nghiên cứu dịch tễ học)
a. Bộ câu hỏi tự chẩn đoán [79, 95]
Bảng 1.4. Bộ câu hỏi tự chẩn đoán
Nguồn: Smit và cộng sự, 1992 Contact Dermatitis, 26 (1)
Bạn có nghĩ là Bạn bị chàm tay trong vòng 12 tháng qua không?
Những đối tượng trả lời “có” sẽ được chẩn đoán là có bệnh. Khi sử dụng
công cụ này để tìm tỉ lệ bệnh chàm tay trong cộng động thì kết quả tìm được sẽ
có tên là tỉ lệ tự chẩn đoán mắc bệnh chàm tay trong 1 năm.


14

b. Bộ câu hỏi chẩn đoán dựa vào danh sách các triệu chứng [95, 104]
Bảng 1.5. Bộ câu hỏi chẩn đoán dựa vào danh sách các triệu chứng
Nguồn: Smit và cộng sự, 1992 Contact Dermatitis, 26 (1)
Câu 1: Bạn có bị các triệu chứng sau đây trong vòng 12 tháng qua?
- Đỏ/sưng bàn tay hoặc ngón tay.
- Nứt da ở bàn tay hoặc ngón tay.
- Mụn nước ở bàn tay hoặc ngón tay.
- Tróc vảy da ở bàn tay hoặc ngón tay.
Câu 2: các triệu chứng kể trên có kéo dài hơn 3 tuần?
Câu 3: các triệu chứng trên có thường gặp hơn 1 lần trong 12 tháng?

93
68
92


15

Độ nhạy và độ đặc hiệu của bảng câu hỏi dựa vào danh sách các triệu
chứng lần lượt là 100% và 64%; vì vậy được dùng như một công cụ để phát
hiện ca bệnh trong nghiên cứu một quần thể lớn, rồi sau đó khám lâm sàng cho
những ca dương tính. Trong khi độ nhạy và độ đặc hiệu của bảng câu hỏi tự
chẩn đoán là 65% và 93%; do đó được dùng để ước lượng tỉ lệ hiện mắc bệnh
chàm tay [95]. Hai bộ câu hỏi này thường đi chung với nhau trong các nghiên
cứu về bệnh chàm tay.
c. Bộ câu hỏi NOSQ-2002
Bệnh da nghề nghiệp là một trong những bệnh nghề nghiệp thường gặp
nhất ở các nước Bắc Âu. Bệnh da nghề nghiệp trên tay và cánh tay (bệnh chàm
tay) thường tái phát hoặc mãn tính. Tác động kinh tế và xã hội trên các cá nhân
và xã hội là đáng kể. Chính vì những lý do trên, các nước Bắc Âu đã họp và
thống nhất phát triển 1 công cụ là bộ câu hỏi NOSQ-2002 (NOSQ: Nordic
Occupational Skin Questionnaire) dùng để chẩn đoán bệnh chàm tay cho các
nghiên cứu về bệnh da nghề nghiệp. Ngoài những câu hỏi tự chẩn đoán và câu
hỏi chẩn đoán dựa vào triệu chứng, bộ câu hỏi này còn khảo sát các bệnh ngoài
da có liên quan đến công việc và các phơi nhiễm. Bộ câu hỏi đã được chuẩn
hóa này có lợi cho việc nghiên cứu bệnh da nghề nghiệp và công tác dự phòng
bệnh, cũng như giúp cho việc so sánh dữ liệu về bệnh này giữa các quốc gia
trong khối Bắc Âu được dễ dàng. Có 2 loại NOSQ-2002 đó là bộ câu hỏi thu
gọn và bộ câu hỏi đầy đủ. Bộ câu hỏi thu gọn dùng để sàng lọc và theo dõi các
bệnh da nghề nghiệp ở tay và cẳng tay. Bộ câu hỏi đầy đủ dùng để khảo sát
bệnh chàm tay và các yếu tố nguy cơ tại nơi làm việc hoặc trong dân số. Bộ câu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status