Tiết 1 + 2 :
Bài 1 – 2 : CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT RẮN QUAY QUANH MỘT
TRỤC CỐ ĐỊNH
I / MỤC TIÊU :
Hiểu các khái niệm toạ độ góc, vận tốc góc, phương trình động học của chuyển động
quay của vật rắn quanh một trục cố định.
Biết cách xây dựng và vẽ đồ thị các phương trình chuyển động quay đều và quay biến
đổi đều trong hệ tọa độ (ϕ, t)
Nắm vững các công thức liên hệ giữa vận tốc góc và vận tốc dài, gia tốc góc và gia tốc
dài của một điểm trên vật rắn.
Áp dụng giải các bài tập đơn giản.
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Hai tiết này là mở đầu cho môn học. Vì thế, GV nên chuẩn bị sao cho ngay từ buổi đầu gây
được hứng thú học tập cho HS.
Bắt buộc HS phải có SGK trong giờ học.
Sử dụng tối đa các hình, chú thích ở các hình.
Chuẩn bị thêm các hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bài học.
2 / Học sinh :
Đầy đủ SGK và sách bài tập, vở ghi.
Ôn lại phần Động học chất điểm ở SGK lớp 10 về phương trình chuyển động thẳng
đều và chuyển động thẳng biến đổi đều.
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
HS : Nêu hai đặc điểm của chuyển động
Hoạt động 2 :
HS :
+
OM
> 0
1
, ở thời điểm t
2
có toạ
độ góc ϕ
2
giáo viên vẽ hình và đặt câu hỏi :
GV : Vật nào có sự thay đổi toạ độ góc
nhanh hơn ?
GV : Giáo viên nhắc lại định nghĩa đạo hàm
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 1
HS : Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì vận
tốc trung bình trở thành vận tốc tức thời.
HS : Phát biểu định nghĩa vận tốc góc tức
thời bằng đạo hàm theo thời gian của tọa độ
góc.
HS : Tự nhìn sách ghi
Hoạt động 4 :
HS : Tự hình thành định nghĩa gia tốc trung
bình.
HS : Khi ∆t nhỏ dần và tiến tới đến 0 thì gia
tốc trung bình trở thành gia tốc tức thời.
HS : Phát biểu định nghĩa gia tốc góc tức
thời bằng đạo hàm theo thời gian của vận tốc
góc.
HS : Tự nhìn sách ghi
HS : Tự nhìn sách ghi
β = const.
ω = ω
o
có giá trị âm ?
Xét hai vật rắn quay quanh một trục : ở thời
điểm t
1
có vận tốc góc ω
1
, ở thời điểm t
2
có
toạ độ góc ω
2
giáo viên vẽ hình và đặt câu hỏi
:
GV : Vật nào có sự thay đổi vận tốc góc
nhanh hơn ?
GV : Giáo viên nhắc lại định nghĩa đạo hàm
để hướng dẫn học sinh định nghĩa gia tốc góc
tức thời bằng đạo hàm theo thời gian của vận
tốc góc.
GV : Nêu các công thưc cơ bản trong chuyển
thẳng biến đổi đều :
GV : Tự suy ra các công thưc cơ bản trong
chuyển quay biến đổi đều.
GV : Trong chuyển động tròn đều
v
có đặc
điểm gì ?
GV : Trong chuyển động tròn không đều
v
dt
ω
β ω
= =
+ Đơn vị của gia tốc góc là rad/s
2
.
4. Các công thức của chuyển động quay biến đổi đều.
β = const.
ω = ω
o
+ βt
ϕ = ϕ
o
+ ω
o
t +
1
2
β.t
2
ω
2
-
2
o
ω
= 2β(ϕ - ϕ
o
)
v
r
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Làm hai câu hỏi trắc nghiệm và các bài tập : 1,2,3,4,5,6,7.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 3
Tiết 3 :
Bài 3 : MOMEN LỰC MOMEN QUÁN TÍNH CỦA VẬT RẮN
I / MỤC TIÊU :
Hiểu được khái niệm momen lực là một đại lượng vật lí, đặc trưng cho tác dụng của
lực làm quay vật rắn quanh một trục, momen lực là một đại lượng đại số.
Nắm vững được công thức tính momen lực đối với một trục, cách xác định dấu của
momen lực.
Hiểu được cách xây dựng biểu thức định luật II Niu-tơn dưới dạng khác làm xuất hiện
biểu thức momen lực và momen quán tính.
Hiểu khái niệm momen quán tính đối với một trục của một chất điểm và của vật rắn.
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Giáo viên chuẩn bị trước dụng cụ thí nghiệm :
Đĩa moment.
Hộp quả cân.
Thước thẳng.
Thanh có tiết diện nhỏ, vành tròn, đĩa tròn, hình cầu đặc.
2 / Học sinh :
Đòn bẩy : cánh tay đòn và tác dụng lực trong đòn bẩy.
Ôn lại phần các định luật Newton ở SGK lớp 10.
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
HS : Đĩa quay
HS : Đĩa không
GV : Làm thí nghiệm như hình vẽ 1 :
GV : Em có nhận xét gì về sự quay của đĩa
khi chịu tác dụng của một lực ?
GV : Làm thí nghiệm như hình vẽ 2:
GV : Em có nhận xét gì về sự quay của đĩa
khi chịu tác dụng của một lực ?
GV : Đối với vật rắn quay được quanh một
trục cố định, lực chỉ có tác dụng làm vật quay
khi nào ?
GV : Làm thí nghiệm như hình vẽ 3 :
GV : Lực F
1
làm đĩa quay theo chiều nào ?
GV : Lực F
2
làm đĩa quay theo chiều nào ?
GV : Em có nhận xét gì về tích số của lực và
cánh tay đòn ?
GV : Hướng dẫn học sinh hình thành phương
chuyển động quay ?
GV : Thành phần nào của lực gây ra chuyển
quay ?
GV : Theo định luật II Newton nó được viết
như thế nào ?
GV : Gia tốc góc và gia tốc tiếp tuyến có mối
quan hệ như thế nào ?
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 4
Momen quán tính của vật rắn đối với
một trục đặc trưng cho mức quán tính
(sức i) của vật rắn đối với trục quay
lực không đi qua trục quay hoặc không song song với trục quay.
Tác dụng của 1 lực lên vật rắn có trục quay cố định không chỉ phụ thuộc vào độ lớn
của lực mà còn phụ thuộc vào vị trí của điểm đặt và phương tác dụng của lực đối với
trục quay.
Momen lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay vật của lực.
Momen của lực
F
ur
đối với trục quay ∆ có độ lớn bằng : M = F.d
Với + F : độ lớn lực tác dụng lên vật (N)
+ d : cánh tay đòn của lực
F
ur
, là khoảng cách giữa đường tác dụng của lực
F
ur
và trục
quay ∆ (m)
+ M : momen của lực
F
ur
(N.m)
Momen lực là một đại lượng đại số (momen còn đặc trưng cho chiều tác động của lực)
: momen lực có giá trị dương khi lực có xu hướng làm vật quay theo chiều (+) và
ngược lại.
2. Chuyển động tròn của chất điểm. Dạng khác của định luật II Niutơn
Đối với vật rắn quay quanh một trục cố định, chỉ có thành phần lực tiếp tuyến với quỹ
đạo của điểm đặt mới làm cho vật quay.
Dạng khác của định luật II Niutơn hay phương trình động lực học của chất điểm quay
quanh 1 trục.
.
i i
i
m r
∑
III / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Làm câu hỏi trắc nghiệm 1 và các bài tập 1,2.
Xem bài 4
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 6
Tiết 4 :
Bài 4 : PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG LỰC HỌC CỦA VẬT RẮN QUAY
QUANH
MỘT TRỤC CỐ ĐỊNH.
I / MỤC TIÊU :
Biết cách xây dựng phương trình động lực học vật rắn.
Hiểu được khái niệm momen động lượng là đại lượng động học đặc trưng cho chuyển
động quay của một vật quanh một trục.
Thuộc và hiểu được công thức về momen động lượng của vật rắn và các đại lượng
chứa trong công thức đó.
Hiểu định luật bảo toàn momen động lượng và áp dụng để giải thích một số hiện tượng
trong đời sống.
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
Nếu có thể, GV chuẩn bị một số tranh ảnh có liên quan đến momen động lượng như
các ảnh trong bài học.
Có thể chuẩn bị hình ảnh động về nhào lộn, trượt băng nghệ thuật trên máy tính
2 / Học sinh :
Xem lại phương trình động lực học của chất điểm trên vòng tròn. M = I.β
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
GV : Cho học sinh nhắc lại phương trình
động lực học của chất điểm trong chuyển
động quay quanh một trục.
GV : Hướng dẫn học sinh thiết lập phương
trình động lực học của vật rắn quay quanh
một trục.
GV : Hướng dẫn học sinh nêu ý nghĩa vật lý
và đơn vị của từng đại lượng trong công thức
trên ?
GV : Hãy viết phương trình động lực học của
vật rắn quay quanh một trục : M = I.β
GV : Hãy viết công thức xác định gia tốc góc
: β =
td
d
ω
?
GV : Hướng dẫn học sinh hình khái niệm
moment động lượng ?
GV : Hướng dẫn học sinh viết dạng khác của
phương trình động lực học của vật rắn
chuyển động quay quanh một trục.
GV : Em hãy cho biết khi M = 0 thì
td
Ld
bằng bao nhiêu ?
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 7
GV : Em hãy cho biết khi
td
∆L = M. ∆t.
Với
∆L : độ biến thiên momen động lượng (kg.m
2
/s)
M.∆t : xung của momen lực.
4. Định luật bảo toàn momen động lượng
Khi tổng đại số các momen ngoại lực vật lên một vật rắn đối với một trục bằng không
(hay các momen ngoại lực triệt tiêu nhau), thì momen động lượng của vật rắn đối với trục đó
là không đổi. I
1
.ω
1
= I
2
.ω
2
Trường hợp đặc biệt :
Trong trường hợp vật rắn có momen quán tính đối với trục quay không đổi thì vật rắn
không quay hoặc quay đều quanh trục đó.
IV / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Làm câu hỏi trắc nghiệm 1, trả lời câu hỏi 2,3 và các bài tập 1,2,3.
Xem bài 5
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 8
Tiết 5 :
Bài 5 : BÀI TẬP VỀ PHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN ĐỘNG CỦA VẬT
RẮN
QUAY QUANH MỘT TRỤC.
I / MỤC TIÊU :
Thuộc và sử dụng được các công thức động học và động lực học vật rắn quay quanh
ω = ω
o
+ βt
ϕ = ϕ
o
+ ω
o
t +
1
2
β.t
2
ω
2
-
2
o
ω
= 2β(ϕ - ϕ
o
)
Khi β = 0, ta có phương trình của chuyển động quay đều.
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY − HỌC :
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 9
Tiết 6 :
BÀI 6 : CHUYỂN ĐỘNG CỦA KHỐI TÂM VẬT RẮN
ĐỘNG NĂNG CỦA VẬT RẮN CHUYỂN ĐỘNG TỊNH TIẾN
I / MỤC TIÊU :
Hiểu khái niệm khối tâm của một vật rắn và định luật chuyển động của khối tâm của
vật rắn.
dấu x có dạng gì ?
GV : Giới thiệu điểm x chuyển động với vận
tốc không đổi !
GV : Nêu định nghĩa khối tâm.
GV : Giới thiệu công thức tọa độ khối tâm
của một hệ N chất điểm
GV : Vật rắn được coi như một hệ chất điểm
liên kết chặt chẽ với nhau. Như trên đã nói,
nếu không quan tâm đến chuyển động của
từng điểm của vật mà chỉ xét chuyển động
của toàn bộ vật rắn, thì có thể xem chuyển
động đó là chuyển động của khối tâm của vật
tuân theo định lý sau
GV : Giáo viên giới thiệu định lý.
GV : Hướng dẫn học sinh
IV / NỘI DUNG :
1. Khối tâm của vật rắn
Ở mỗi vật đều tồn tại một điểm mà nếu lực tác dụng lên vật có giá đi qua điểm đó thì
chỉ làm vật chuyển động tịnh tiến mà không quay. Điểm đó được gọi là khối tâm của
vật.
Khối tâm là một điểm có khối lượng của vật. Khi không có lực tác dụng thì khối tâm
chuyển động thẳng đều như chuyển động thẳng đều của một chất điểm chuyển động tự
do.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 10
Công thức xác định vị trí (tọa độ) khối tâm của một hệ N chất điểm.
x
c
=
.
i i
c
F m a=
ur r
F
ur
: tổng hình học các vectơ biểu diễn các ngoại lực.
m : khối lượng của vật
c
a
r
: gia tốc khối tâm.
3. Động năng của vật rắn chuyển động tịnh tiến
Động năng của vật rắn bằng tổng động năng của các phần tử của nó.
W
đ
=
( )
2 2
1 1
.
2 2
i i i i
m v m v=
∑ ∑
Khi vật chuyển động tịnh tiến, mọi điểm của vật chuyển động trên những quỹ đạo
giống hệt nhau, với cùng vận tốc và gia tốc. Khi đó khối tâm của vật có cùng vận tốc
và cùng gia tốc như các phần tử.
Động năng tịnh tiến của vật rắn bằng :
Ôn kĩ bài học trước.
III / GỢI Ý VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hoạt động 1 :
HS : Học sinh xem hình 7.1
HS : Động năng của vật rắn quay quanh một
trục bằng tổng động năng của tất cả các phần
tử tạo nên vật.
HS : W
đ
=
2
1
.
2
I
ω
- Đơn vị của W
đ
(J)
Với :
I =
2
.
i i i
i
I m r=
∑ ∑
là momen quán tính
của vật rắn đối với trục quay.
=
2
1
I . ω
2
GV : Giáo viên cho học sinh xem hình 7.1 để
giới thiệu cho học sinh thấy rằng mỗi phần tử
quay có một động năng ?
GV : Động năng của vật rắn quay quanh một
trục được xác định như thế nào ?
GV : Viết biểu thức xác định động năng của
vật rắn quay quanh một trục ?
GV : Nêu kết luận ?
GV : Trong hệ thống đo lường quốc tế đơn vị
của động năng là gì ?
GV : Quyển sách xe dịch trên bàn, pittông
chuyển động trong xylanh của động cơ, con
suốt chạy trên máy dệt …
GV : Giáo viên cho học sinh xem hình 4.2
GV : Phân tích chuyển động song phẳng
thành các chuyển động đơn giản !
GV : Chuyển động tịnh tiến của vật rắn và
chuyển động quay của vật rắn !
GV : Động năng của khối tâm được xác định
như thế nào ?
GV : Động năng của vật quay quanh trục đi
qua khối tâm ?
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 14
HS : W =
2
2
.
i i i
i
I m r=
∑ ∑
là momen quán tính của vật rắn đối với trục quay
2. Định lý biến thiên động năng :
Độ biến thiên động năng của một vật bằng tổng công của các lực tác dụng lên vật.
∆W
đ
= A.
Đối với vật quay quanh một trục : ∆W
đ
=
( )
2 2
2 1
1
2
I
ω ω
−
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Làm câu hỏi trắc nghiệm 1, trả lời câu hỏi 2,3 và các bài tập 1,2,3.
Xem bài 8
Tiết 9 :
BÀI 8 : CÂN BẰNG TĨNH CỦA VẬT RẮN
I / MỤC TIÊU :
Hiểu được các điều kiện cân bằng tĩnh của một vật rắn về lực và về momen lực.
vật đối với khối tâm bằng không.
ΣM = 0
Hoạt động 2 :
HS : Vẽ các vectơ lực đặt lên quả dọi và lên
quyển sách.
HS : Cân bằng của quả dọi và cân bằng của
quyển sách đều dưới tác dụng của hai lực.
Khác nhau là hai lực hướng ra xa nhau ( trọng
lực của quả dọi và sức căng của sợi dây ) và
hướng về nhau ( trọng lực của quyển sách và
phản lực của bàn ).
HS :
Điều kiện thứ nhất : hai lực phải song song,
ngược chiều và bằng nhau về độ lớn.
' '
1 2
0F F+ =
ur ur r
hay
' '
1 2
F F= −
ur ur
Điều kiện thứ hai : hai lực có cùng đường tác
dụng.
Hoạt động 3 :
HS : Vẽ hình 4.3
HS : Các đường tác dụng đồng quy.
HS : Hợp lực bằng không.
GV : Ta biết rằng chuyển động của vật rắn
∑
ur r
Tổng các momen các ngoại lực đặt lên vật đối với khối tâm bằng không.
ΣM = 0
2. Cân bằng tĩnh của một vật dưới tác dụng của hai lực
Điều kiện cân bằng tĩnh của một vật dưới tác dụng của hai lực.
Điều kiện thứ nhất : hai lực phải song song, ngược chiều và bằng nhau về độ lớn.
' '
1 2
0F F+ =
ur ur r
hay
' '
1 2
F F= −
ur ur
Điều kiện thứ hai : hai lực có cùng đường tác dụng.
3. Cân bằng của một vật dưới tác dụng của ba lực đồng phẳng.
Điều kiện cân bằng của một vật dưới tác dụng của ba lực đồng phẳng là ba lực đó phải
có các đường tác dụng đồng quy và có hợp lực bằng không.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 16
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Làm câu hỏi trắc nghiệm 1, trả lời câu hỏi 2 và các bài tập 1,2.
Xem bài 9.
Tiết 10 : BÀI TẬP.
Tiết 11 :
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 17
BÀI 9 : HỢP LỰC CỦA CÁC LỰC SONG SONG – NGẪU LỰC
CÂN BẰNG CỦA VẬT RẮN DƯỚI TÁC DỤNG CỦA BA LỰC
SONG SONG
HS : Đường tác dụng của hợp lực chia ngoài
khoảng cách giữa hai đường tác dụng của hai
lực thành những đoạn tỉ lệ nghịch với độ lớn
GV : Tiến hành làm thí nghiệm hình 9.1
GV : Hợp lực F có phương như thế nào so
với phương các lực thành phần ?
GV : Hợp lực F có chiều như thế nào so với
chiều các lực thành phần ?
GV : Hợp lực F có độ lớn như thế nào so với
độ lớn các lực thành phần ?
GV : Đường tác dụng của hợp lực có đặc
điểm gì ?
GV : Phát biểu quy tắc hợp lực của hai lực
song song cùng chiều ?
GV : Tiến hành làm thí nghiệm hình 9.3
GV : Hợp lực F có phương như thế nào so
với phương các lực thành phần ?
GV : Hợp lực F có chiều như thế nào so với
chiều các lực thành phần ?
GV : Hợp lực F có độ lớn như thế nào so với
độ lớn các lực thành phần ?
GV : Đường tác dụng của hợp lực có đặc
điểm gì ?
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 18
của hai lực đó.
HS : Hoàn chỉnh nội dung quy tắc hợp lực
của hai lực song song cùng chiều ?
Hoạt động 3 :
HS : Ngẫu lực là hệ hai lực, tác dụng lên một
vật, có độ lớn bằng nhau, song song, ngược
trọng tâm của vật thực tế trùng với khối tâm
của vật.
HS : Lần lượt gắn một đầu dây treo vật ở
điểm A và điểm B của vật. Mỗi lần treo vật,
ta lấy bút chì vạch một đường thẳng đứng đi
qua điểm treo vật. Đó cũng là đường đi qua
trọng tâm vật. Giao của hai đường là vị trí
trọng tâm của vật.
GV : Phát biểu quy tắc hợp lưc của hai lực
song song ngược chiều ?
GV : Giáo viên mô tả tài xế cầm vôlăng, tay
cầm cái mở nút chai. Đó là ngẫu lực.
GV : Ngẫu lực là gì ?
GV : Moment của ngẫu lực là gì ?
GV : Lưu ý học sinh : Ngẫu lực là hệ hai lực
song song duy nhát khong có hợp lực mà chỉ
cómoment lực ?
GV : Tiến hành làm thí nghiệm hình 9.5
GV : Nêu điều kiện cân bằng của một vật
dưới tác dụng của ba lực song song.
GV : Trọng tâm là gì ?
GV : Trọng tâm của một vật là điểm đặt của
trọng lực tác dụng lên vật đó.
GV : Thiết lập công thức trọng tâm của hệ
gồm hai chất điểm.
GV : Thiết lập công thức trọng tâm của một
vật .
GV : Quan hệ giữa trọng tâm và khối tâm của
một vật :
=
2. Hợp lực của hai lực song song ngược chiều :
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 19
A
O
B
B
B
B
d
2
d
1
Hợp lực của hai lực song song ngược chiều là một lực song song cùng chiều với lực
lớn hơn, có độ lớn bằng hiệu các độ lớn và có đường tác dụng chia ngoài khoảng cách giữa
hai đường tác dụng của hai lực thành phần thành những đoạn tỉ lệ nghịch với hai lực đó.
1 2
F F F= +
ur ur ur
Độ lớn : F = |F
1
- F
2
|
Điểm đặt : nằm trong AB và thỏa : F
1
d
1
= F
2
.
i i
i
m y
m
∑
∑
Quan hệ giữa trọng tâm và khối tâm của một vật : ở một miền không gian gần mặt đất,
trọng tâm của vật thực tế trùng với khối tâm của vật.
Cách xác định trọng tâm (hoặc khối tâm) của một vật mỏng bằng thực nghiệm.
Lần lượt gắn một đầu dây treo vật ở điểm A và điểm B của vật. Mỗi lần treo vật, ta lấy
bút chì vạch một đường thẳng đứng đi qua điểm treo vật. Đó cũng là đường đi qua trọng tâm
vật. Giao của hai đường là vị trí trọng tâm của vật.
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2 và các bài tập 1,2,3
Xem bài 10.
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 20
O
B
F
ur
B
B
d
2
d
1
A
d
2
HS : Độ lớn của lực F
2
HS : Độ lớn của cánh tay đòn của lực F
2
HS : Độ lớn của moment lực của lực F
2
HS : Moment của 2 lực này là M1
và M2
có
độ lớn bằng nhau nhưng có dấu ngược nhau.
Tổng đại số của hai moment này bằng
không ?
HS : Điều kiện cân bằng của một vật có trục
quay cố định tổng đại số tất cả các momen
lực đặt lên vật đối với trục quay đó bằng
không.
i
∑
M
i
= M
1
+ M
2
vật có trục quay cố định ?
GV : Điều kiện này còn gọi là gì ?
GV : Làm thí nghiệm 10.2a
GV : Cân bằng bền là gì ?
GV : Giải thích lý do tại sao xảy ra ?
GV : Làm thí nghiệm 10.2b
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 21
HS : Nêu định nghĩa cân bằng không bền.
HS : Quan sát thí nghiệm.
HS : Nêu định nghĩa cân bằng phiếm định.
Hoạt động 3 :
HS : Quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa
HS : Nêu định nghĩa mặt chân đế.
HS : Quan sát thí nghiệm.
HS : Nêu điều kiện cân bằng của một vật có
mặt chân đế.
HS : Trọng tâm càng cao và diện tích mặt
chân đế càng nhỏ thì mức vững vàng của vật
càng kém và ngược lại.
GV : Cân bằng không bền là gì ?
GV : Giải thích lý do tại sao xảy ra ?
GV : Làm thí nghiệm 10.2c
GV : Cân bằng phiếm định là gì ?
GV : Giải thích lý do tại sao xảy ra ?
GV : Mô tả hình 10.4
GV : Thế nào là mặt chân đế của 1 vật ?
GV : Làm thí nghiệm hình 10.5
GV : Điều kiện cân bằng của một vật có mặt
chân đế là gì ?
GV : Lấy ví dụ về tủ càng cao, càng rộng ?
ở các vị trí lân cận thì vật nằm ở trạng thái cân bằng không bền.
Khi vị trí trọng tâm của vật ở trạng thái cân bằng không đổi hoặc ở một độ cao không
đổi thì vật nằm ở trạng thái cân bằng phiếm định.
3. Mặt chân đế. Tính vững vàng của một vật có mặt chân đế.
a. Mặt chân đế
Mặt chân đế của một vật là đa giác lồi nhỏ nhất chứa các điểm tiếp xúc giữa vật và
mặt đỡ.
b. Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế
Điều kiện cân bằng của một vật có mặt chân đế là đường tác dụng của trọng lực phải
đi qua mặt chân đế (hay là trọng tâm “rơi” trên mặt chân đế)
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 22
c. Mức vững vàng của trạng thái cân bằng.
Trọng tâm càng cao và diện tích mặt chân đế càng nhỏ thì mức vững vàng của vật càng
kém và ngược lại.
V / CỦNG CỐ VÀ DẶN DÒ :
Trả lời câu hỏi 1, 2 và các bài tập 1,2,3,4.
Xem bài 11.
Tiết 13 : BÀI TẬP
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 23
Tiết 14 : KIỂM TRA 1 TIẾT
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 24
Tiết 15 :
BÀI 9 : DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA
I / MỤC TIÊU :
Thông qua quan sát có khái niệm về chuyển động dao động.
Biết cách thiết lập phương trình động lực học của con lắc lò xo.
Biết rằng biểu thức của dao động là nghiệm của phương trình động lực học.
Biết các đại lượng đặc trưng của dao động điều hòa.
II / CHUẨN BỊ :
1 / Giáo viên :
GV : Em hãy cho biết vật nặng chịu tác dụng
GIÁO ÁN VẬT LÝ 12 PHÂN BAN TRANG 25