Tuần 18
Khoa học
Không khí cần cho sự cháy
A. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh: Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để
duy trì sự cháy đợc lâu hơn; muốn sự cháy diễn ra liên tục không khí phải đợc lu thông
- Nói về vai trò của khí ni-tơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không
duy trì sự cháy nhng nó dữ cho sự cháy sảy ra không quá mạnh, quá nhanh.
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy.
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 70, 71 (SGK)
- Chuẩn bị: 2 lọ thuỷ tinh (một to, một nhỏ), hai cây nến bằng nhau. Một lọ thuỷ
tinh không có đáy, nến, đế kê ( nh hình vẽ )
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của ô-xi với sự cháy
* Mục tiêu: Làm t. nghiệm CM càng có nhiều
KK thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm và k/ tra dụng cụ t/ nghiệm
- Cho HS đọc mục thực hành trang 70
B2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm
- GV yêu cầu HS quan sát sự cháy rồi ghi lại
những nhận xét và ý kiến giải thích
B3: Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- GV giúp HS rút ra KL: Càng có nhiều KK
thì càng có nhiều ô-xi để duy trì cháy lâu hơn
giải thích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháy
liên tục
- HS liên hệ việc nhóm và đun bếp củi
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Nhận xét và bổ sung
IV- Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố:- Nhận xét và đáng giá kết quả và thái độ học tập, làm thí nghiệm của HS.
2. Dặn dò:Học bài, xem trớc bài sau.
Khoa học
Không khí cần cho sự sống
A. Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh ngời, động vật và thực vật đều cần không khí để thở
- Xác định vai trò của khí ô-xi đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này vào
đời sống
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 72, 73 (SGK)
- Su tầm các hình ảnh về ngời bệnh đợc thở bằng ô-xi; bể cá có bơm không khí
C. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thậy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Không khí cần cho sự cháy ntn?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: T.hiểu vai trò của KK đối với c. ngời
* Mục tiêu: Nếu dẫn chứng để chứng minh
con ngời cần KK để thở. Xác định vai trò của
khí ô-xi trong không khí đối với sự thở và việc
ứng dụng vào đời sống
* Cách tiến hành:
- Cho HS làm nh mục thực hành trang 72
- HS nín thở và mô tả lại cảm giác của mình
- HS nín thở và mô tả lại cảm giác
- Vài HS nêu
- HS trả lời: Vì thiếu ô-xi
- Đối với động vật cũng cần ô-xi để thở, nếu
thiếu sẽ bị chết mặc dù đầy đủ thức ăn, uống
- Thực vật cũng cần hô hấp là hút khí ô-xi
- HS quan sát hình và thảo luận: Ngời thợ lặn
có thể lặn sâu nhờ bình ô-xi đeo ở lng; bể cá
có nhiều KK hoà tan nhờ máy bơm KK vào n-
ớc
- Những ngời thợ lặn, thợ làm việc trong các
hầm lò, ngời bị bệnh nặng cần cấp cứu,... cần
phải thở bằng ô-xi
IV- Hoạt động nối tiếp:
1. Củng cố:- Không khí cần cho sự sống nh thế nào?
2. Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau theo nhóm.: nến, vài nén hơng( hoặc miếng giẻ).
Tuần 19:
Khoa học
Tại sao có gió?
A. Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Làm thí nghiệm CMKK chuyển động tạo thành gió. Giải thích tại sao lại có gió.
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm thổi từ đất liền ra biển
B. Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 74, 75 (SGK); chong chóng
- Chuẩn bị đồ dùng: Hộp đối lu nh mô tả trong trang 74 SGK; nến, diêm, miếng giẻ
C. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: KK cần cho sự sống ntn?
III- Dạy bài mới:
Cho HS làm việc theo cặp và đọc mục BCB-75
để giải thích mục tiêu
B2: HS làm việc theo cặp
B3: Đại diện nhóm trình bày
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS lấy chong chóng đã chuẩn bị
- Ra sân và thực hành chơi và tự trả lời các
câu hỏi GV giao cho: Chong chóng không
quay khi không có gió. Quay khi có gió. Gió
mạnh quay nhanh. Gió nhẹ quay chậm.
- Khi không có gió ta cần tạo gió bằng cách
chạy. Bạn nào chạy nhanh thì chong chóng
quay nhanh.
- Đại diện các nhóm báo cáo
- HS đọc mục thực hành trang 74
- Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm và thảo
luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS đọc mục bạn cần biết trang 75 và thảo
luận theo cặp
- Đại diện nhóm lên trả lời và kết luận: Sự
chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm
giữa biển và đất liền làm cho chiều gió thay
đổi giữa ngày và đêm
IV- Hoạt động nối tiếp: 1. Củng cố: Tại sao lại có gió ?
2. Dặn dò:Về nhà su tầm tranh ảnh về các cấp gió.
Khoa học
Gió nhẹ, gió mạnh. Phòng chống bão
- Nêu tác hại do bão gây ra và cách phòng
chống. Liên hệ thực tế địa phơng
B2: Làm việc cả lớp
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Nhận xét và kết luận
HĐ3: Trò chơi Ghép chữ vào hình
Mục tiêu: Củng cố hiểu biết của học sinh về
các cấp độ của gió
Cách tiến hành
- Giáo viên phô tô lại 4 hình minh hoạ các cấp
độ của gió trang 76 sgk và viết lời ghi chú
vào các tấm phiếu rời
- Gọi HS thi gắn chữ vào hình cho phù hợp
- Giáo viên nhận xét và tuyên dơng nhóm
thắng cuộc
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh đọc sách giáo khoa và tìm hiểu về
cấp độ của gió ( 13 cấp độ )
- Học sinh điền vào phiếu theo thứ tự :
- Cấp 5- gió khá mạnh; Cấp 9- Gió dữ ( bão to
); Cấp 0- không có gió; Cấp 7- gió to ( bão );
Cấp 2- gió nhẹ.
- Học sinh quan sát hình 5, 6 sgk và trả lời
- Bão xảy ra là có gió lớn gây thiệt hại về ngời
và của nh đổ nhà, cây cối, cột điện...
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh tự liên hệ địa phơng
- Học sinh lắng nghe yêu cầu
sạch là không khí trong suốt, không màu,
không mùi, không vị. Chỉ chứa khói, bụi, khí
độc, vi khuẩn với một tỷ lệ thấp không làm hại
đến sức khoẻ con ngời. Không khí bẩn là
không khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, bụi....có hại cho sức khoẻ con ngời...
+ HĐ2: Thảo luận về những nguyên nhân gây
ô nhiễm không khí
* Mục tiêu: Nêu những nguyên nhân gây
nhiễm bẩn bầu không khí
* Cách tiến hành
- Cho học sinh liên hệ thực tế
- Giáo viên nhận xét và kết luận: Nguyên
nhân làm không khí bị ô nhiễm là do bụi tự
nhiên, bụi núi lửa, bụi do hoạt động của con
ngời. Do khí độc của sự lên men thối của các
xác sinh vật, rác thải, sự cháy than đá, dầu mỏ,
tàu xe, nhà máy....
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh quan sát hình 78, 79 sgk và chỉ ra
hình 1 là ô nhiễm; Hình 2 là trong lành vì có
cây cối xanh tơi, không gian thoáng đãng;
Hình 3, 4 cũng là ô nhiễm
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh tự liên hệ thực tế trong cuộc sống
hàng ngày
- Nhận xét và bổ xung
IV- Hoạt động nối tiếp :
và trồng nhiều cây xanh
+ HĐ2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu không
khí trong sạch
* Mục tiêu: Bản thân HS cam kết bảo vệ bầu
KK trong sạchvà tuyên truyền cổ động ngời
khác cùng bảo vệ
* Cách tiến hành:
B1: Tổ chức và hớng dẫn
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
B2: Thực hành
- Cho HS thực hành theo nhóm
- GV đi đến các nhóm để kiểm tra và giúp đỡ
B3: Trình bày và đánh giá
- Cho HS treo sản phẩm
- Gọi đại diện các nhóm phát biểu cam kết
- GV đánh giá và nhận xét
- Hát
- Vài HS trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- HS quan sát hình 80, 81 và trả lời: Các hình
1,2, 3, 5, 6, 7 là những việc nên làm để bảo vệ
bầu không khí trong lành. Còn H 4 là không
nên làm
- Một số HS báo cáo kết quả
- HS tự liên hệ về biện pháp bảo vệ bầu không
khí trong lành
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS phân công vẽ tranh cổ động và viết cam
kết bảo vệ bầu không khí trong lành
- HS thực hành theo nhóm
- Cho các nhóm tạo ra âm thanh với các vật
cho trên hình 2- trang 82
B2: Làm việc cả lớp
- Các nhóm báo cáo kết quả
+ HĐ3: Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh
* Mục tiêu: HS nêu đợc ví dụ hoặc làm thí
nghiệm đơn giản CM về sự liên hệ giữa rung
động và sự phát ra âm thanh cuả một số vật
* Cách tiến hành
B1: Giáo viên giao nhiệm vụ
- Các nhóm làm thí nghiệm nh hớng dẫn ở
trang 83
B2: Các nhóm báo cáo kết quả
B3: Làm việc theo cặp để tay vào yết hầu để
phát hiện ra sự rung động của dây thanh quản
khi nói
+ HĐ4: Trò chơi Tiếng gì, ở phía nào thế
* Mục tiêu: Ph/ triển th/ giác, phân biệt đợc
các âm thanh khác nhau, định hớng nơi phát
* Cách tiến hành: Một nhóm gây tiếng động. -
Một nhóm phát hiện tiếng động phát ở đâu
- Nhận xét và tuyên dơng
- Hát
- Hai học sinh trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh nêu các âm thanh và phân loại âm
thanh nào do con ngời gây ra, âm thanh nào
thờng nghe đợc sáng sớm, ban ngày, buổi tối...
- Học sinh thực hành tạo ra âm thanh với các
dụng cụ đã chuẩn bị nh hình 2 trang 82
- Cho học sinh quan sát hình 1 trang 84
B2: HS dự đoán h/ tợng và t/ hành thí nghiệm
B3: Thảo luận về nguyên nhân làm cho tấm ni
lông rung và giải thích âm thanh truyền từ
trống đến tai
+ HĐ2: Tìm hiểu về sự lan truyền của âm
thanh qua chất lỏng, chất rắn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ chứng tỏ âm thanh có
thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh làm thí nghiệm nh hình 2
trang 85
B2: Học sinh liên hệ với kinh nghiệm hiểu biết
để tìm thêm các dẫn chứng cho sự truyền âm
của âm thanh qua chất lỏng và rắn
+ HĐ3: Tìm hiểu âm thanh yếu đi hay mạnh
lên khi khoảng cách đến nguồn âm xa hơn
* Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm
chứng tỏ âm thanh yếu đi và lan truyền ra xa
nguồn âm
* Cách tiến hành
- Cho học sinh làm thí nghiệm về âm thanh
khi lan truyền thì càng xa nguồn càng yếu đi
+ HĐ4: Trò chơi nói chuyện qua điện thoại
* Mục tiêu: Củng cố vận dụng tính chất âm
thanh có thể lan truyền qua vật rắn
* Cách tiến hành: Cho từng nhóm thực hành
làm điện thoại ống nối dây
- Hát
- Hai học sinh trả lời
C. Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: Nêu ví dụ về sự lan truyền âm thanh
qua chất lỏng, chất rắn
III- Dạy bài mới
Khởi động: Tr/ chơi Tìm từ diễn tả âm thanh
- Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm chơi: Một
nhóm nêu tên nguồn phát âm thanh. Một nhóm
tìm từ phù hợp diễn tả âm thanh
+ HĐ1: Tìm hiểu vai trò của âm thanh trong đời
sống
* Mục tiêu: Nêu đợc vai trò của âm thanh trong
đời sống...
* Cách tiến hành
B1: Cho học sinh làm việc theo nhóm
- Q/ sát H 86 và ghi lại vai trò của âm thanh
B2: Giới thiệu kết quả của từng nhóm
- Nhận xét và bổ xung
+ HĐ2: Nói về những âm thanh a thích và những
âm thanh không thích
* Mục tiêu: Giúp học sinh diễn tả thái độ trớc thế
giới âm thanh xung quanh. Phát triển kỹ năng
đánh giá
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề để HS nêu ý kiến của mình
+
HĐ3: Tìm hiểu lợi ích của việc ghi lại đợc âm
thanh
* Mục tiêu: Nêu đợc ích lợi của việc ghi lại đợc
nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những ngời xung quanh.
B. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị nhóm: Tranh ảnh về các loại tiếng ồn và việc phòng chống
C. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Nêu vai trò của âm thanh trong
đời sống
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Tìm hiểu nguồn gây tiếng ồn
* Mục tiêu: Nhận biết đợc 1 số loại tiếng ồn
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Có những loại âm thanh nào chúng
ta yêu thích và muốn ghi lại để thởng thức?
- Loại nào không a thích?
B1: Cho HS làm việc nhóm
- Quan sát hình 88-SGK và bổ sung tiếng ồn
nơi mình đang sinh sống
B2: Các nhóm báo cáo và thảo luận chung
- GV nhận xét và kết luận
+ HĐ2: Tìm hiểu về tác hại của tiếng ồn và
biện pháp phòng chống
* Mục tiêu:Nêu đợc một số tác hại của tiếng
ồn và biện pháp phòng chống
* Cách tiến hành:
B1: HS đọc và quan sát hình trang 88
- Thảo luận và trả lời câu hỏi SGK
B2: Các nhóm trình bày trớc lớp
- GV giúp HS ghi nhận một số biện pháp
tránh tiếng ồn
Tuần 23
Khoa học
ánh sáng
A. Mục tiêu: sau bài học học sinh có thể
- Phân biệt đợc các vật tự phát sáng và các vật đợc chiếu sáng
- Làm thí nghiệm để xác định các vật cho ánh sáng truyền qua hoặc không truyền
qua.
- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh
sáng từ vật đó đi tới mắt
B. Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị theo nhóm : Hộp kín, tấm kính, nhựa trong, tấm kính mờ, tấm ván....
C. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức
II- Kiểm tra : chúng ta cần làm gì để chống ô
nhiễm tiếng ồn ở lớp, ở nhà và ở nơi công
cộng ?
III- Dạy bài mới
+ HĐ1: Tìm hiểu các vật tự phát ra ánh sáng
và các vật đợc chiếu sáng
* Mục tiêu : phân biệt đợc các vật tự phát sáng
và các vật đợc chiếu sáng
* Cách tiến hành
- Cho HS dựa vào hình 1, 2 để thảo luận nhóm
Gọi các nhóm báo cáo
+ HĐ2: Tìm hiểu về đ/ truyền của ánh sáng
* Mục tiêu : nêu ví dụ để chứng tỏ ánh sáng
truyền theo đờng thẳng
* Cách tiến hành
B1:Trò chơiDự đoán đ/ truyền của ánh sáng
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi kết
quả
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Học sinh làm thí nghiệm trang 91 ( hình 4 )
- Học sinh tự lấy thêm ví dụ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Mắt ta nhìn thấy vật khi nào?