Luận văn đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã ve giáp (acari oribatida) ở đất trồng hoa mẫu đơn xã mê linh, huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NHÀN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI
ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở ĐẤT TRỒNG HOA MẪU ĐƠN TẠI XÃ MÊ LINH,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NGUYỄN THỊ NHÀN

ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ SINH THÁI
ĐẾN CẤU TRÚC QUẦN XÃ VE GIÁP (ACARI: ORIBATIDA)
Ở ĐẤT TRỒNG HOA MẪU ĐƠN TẠI XÃ MÊ LINH,
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 8 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả các số liệu và những kết quả nghiên cứu trong
luận văn này đều do tôi nghiên cứu, số liệu hoàn toàn trung thực, không trùng lặp
với các đề tài khác và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ bất kì luận văn nào.
Tôi xin cam đoan mọi thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn đều chính xác
và đƣợc chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự giúp đỡ, tạo điều kiện cho việc thực hiện luận văn
đều đã đƣợc cảm ơn.
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Nhàn


iii

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, VIẾT TẮT
STT

Kí hiệu

1

-1

Tầng đất 0 - 10cm

2

-2


Số lƣợng loài theo tầng phân bố

8

TS

Tiến sĩ

9

Ndt

Nitơ dễ tiêu

10

Kdt

Kali dễ tiêu

11

Lần 1

Lần thu mẫu thứ nhất

12

Lần 2


Nhiệt độ

18

sp.

Loài chƣa xác định tên

19

r

Hệ số tƣơng quan mẫu

Viết tắt


iv

MỤC LỤC
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Danh mục chữ viết tắt ............................................................................................... iii
Mục lục ....................................................................................................................... iv
Danh mục các bảng ...................................................................................................vii
Danh mục các hình .................................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu........................................................................................... 2

2.3.3. Khí hậu ..................................................................................................... 18
2.3.4. Tài nguyên động - thực vật ...................................................................... 18
2.3.5. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 18
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................... 19
2.4.1. Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm .................................................... 19
2.4.2. Phƣơng pháp đo chỉ số các nhân tố sinh thái trong đất ........................... 20
2.4.3. Phƣơng pháp xác định thành phần loài và cấu trúc quần xã Ve giáp ...... 21
2.4.4. Phƣơng pháp phân tích và thống kê số liệu ............................................. 21
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................ 24
3.1. Đa dạng thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh ....... 24
3.1.1. Thành phần loài Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh .............. 24
3.1.2. Thành phần phân loại học các loài Ve giáp ............................................. 30
3.2. Cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh ................... 31
3.2.1. Cấu trúc quần xã Ve giáp theo chiều thẳng đứng .................................... 31
3.2.2. Cấu trúc quần xã Ve giáp theo bốn lần thu mẫu ...................................... 34
3.3. Ảnh hƣởng của một số nhân tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở
đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh ....................................................................... 42
3.3.1. Ảnh hƣởng của Nitơ dễ tiêu (Ndt) đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh ......................................................................... 43
3.3.2. Ảnh hƣởng của Kali dễ tiêu (Kdt) đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh ......................................................................... 48


vi

3.3.3. Ảnh hƣởng của độ dẫn điện đến cấu trúc quần xã Ve giáp ở đất trồng
hoa mẫu đơn xã Mê Linh ................................................................................... 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................... 56
1. Kết luận ............................................................................................................. 56
2. Kiến nghị ........................................................................................................... 56


DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ cấu trúc cơ thể của Ve giáp ................................................... 14
Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao 15
Hình 2.3. Sơ đồ khu vực lấy mẫu xã Mê Linh - huyện Mê Linh .................... 17
Hình 3.1. Cấu trúc các loài ƣu thế của quần xã Ve giáp ở đất trồng hoa mẫu
đơn ................................................................................................... 33
Hình 3.2. Đa dạng thành phần loài Ve giáp theo bốn lần thu mẫu ................. 35
Hình 3.3. Mật độ trung bình của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu ............ 36
Hình 3.4. Chỉ số đa dạng loài H’ của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa mẫu
đơn xã Mê Linh qua 4 lần thu mẫu ................................................. 37
Hình 3.5. Chỉ số đồng đều của quần xã Ve giáp tại đất trồng hoa mẫu đơn
xã Mê Linh qua 4 lần thu mẫu ........................................................ 38
Hình 3.6. Các loài Ve giáp ƣu thế ở đất trồng hoa mẫu đơn qua bốn lần thu
mẫu .................................................................................................. 41
Hình 3.7. Hàm lƣợng Ndt ảnh hƣởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng
đều của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu ................................... 46
Hình 3.8. Hàm lƣợng Kdt ảnh hƣởng đến các chỉ số độ đa dạng và độ đồng
đều của quần xã Ve giáp qua 4 lần thu mẫu ................................... 50


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam là một quốc gia nông nghiệp nên tài nguyên đất rất cần đƣợc quan tâm.
Tuy nhiên, chất lƣợng đất nông nghiệp ở nhiều nơi đang bị suy giảm do quá trình canh
tác chƣa hợp lý của con ngƣời. Để đánh giá chất lƣợng đất ngƣời ta căn cứ vào các chỉ
số nhƣ độ ẩm, nhiệt độ, độ màu mỡ, độ chặt cứng và độ thẩm thấu của đất, độ pH đất,

ảnh hƣởng không nhỏ đến đa dạng động vật đất trong đó có Ve giáp bởi chúng là
nhóm động vật vô cùng nhạy cảm với sự biến đổi của môi trƣờng.
Trong kĩ thuật trồng hoa mẫu đơn, khi xuất hiện những nụ hoa đầu tiên, ngƣời
trồng hoa cần bón phân bổ sung dƣỡng chất cho cây nhƣ phân hữu cơ, chất mùn,
phân hóa học ở dạng hòa tan. Phân bón cần có đủ nitơ, photpho, kali vì cây cần tăng
cƣờng nitơ, photpho để thúc đẩy sự nở hoa, cần kali để tăng trƣởng cành lá. Việc bón
phân cho cây sẽ làm thay đổi hàm lƣợng Nitơ dễ tiêu, Kali dễ tiêu, độ dẫn điện của
đất ảnh hƣởng trực tiếp đến sự sinh trƣởng, phát triển của hoa mẫu đơn và có thể ảnh
hƣởng đến quần xã Ve giáp.
Trong những năm gần đây các công trình nghiên cứu về Ve giáp tƣơng đối nhiều
nhƣng các tác giả chủ yếu nghiên cứu về thành phần loài, cấu trúc quần xã Ve giáp mà
chƣa chú ý đến ảnh hƣởng của các yếu tố sinh thái đến số lƣợng loài, sự phân bố cá thể
và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp. Trong khi đó các yếu tố sinh thái nhƣ độ dẫn
điện, hàm lƣợng kali, nitơ…trong đất luôn biến đổi qua các thời điểm khác nhau làm
thay đổi tính chất đất và ảnh hƣởng trực tiếp đến cây trồng và các sinh vật đất.
Với tất cả những lí do trên, tôi đã nghiên cứu chọn đề tài “Đánh giá ảnh hưởng
của một số yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve giáp (Acari: Oribatida) ở đất
trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá ảnh hƣởng của một số yếu tố sinh thái (độ dẫn điện, kali dễ tiêu, nitơ
dễ tiêu) đến sự phân bố, thành phần loài và các chỉ số sinh học của quần xã Ve giáp.
Đề tài có thể đóng góp cơ sở khoa học cho việc đánh giá ảnh hƣởng của một số yếu
tố sinh thái đối với cấu trúc quần xã Ve giáp, xem đây là một yếu tố chỉ thị sinh học
trong việc đảm bảo sự bền vững của hệ sinh thái đất trồng hoa mẫu đơn xã Mê Linh.


3

3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định thành phần loài, phân tích độ đa dạng loài và sự phân bố của Ve

- Góp phần đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của một số yếu tố sinh thái đối với sự
biến đổi cấu trúc quần xã Ve giáp ở các loại đất trồng khác nhau.
- Đề tài đóng góp thêm tƣ liệu về thành phần loài Ve giáp, tạo điều kiện để
đánh giá độ đa dạng tài nguyên động vật đất ở Việt Nam, phân tích cấu trúc quần
xã Ve giáp, từ đó dự đoán ảnh hƣởng của một số yếu tố sinh thái đến c ấu t r ú c
quần xã Ve giáp cũng nhƣ đến hệ sinh thái đất.


5

NỘI DUNG
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tình hình nghiên cứu Ve giáp trên thế giới
1.1.1. Nghiên cứu về thành phần loài Ve giáp
Trên thế giới, Ve giáp đã đƣợc nhiều nhà sinh vật học quan tâm và nghiên cứu.
Điển hình ở liên bang Nga, ngƣời ta đã thống kê đƣợc 300 loài ở hầu hết các môi
trƣờng sống khác nhau. Tính đến năm 2007, ở vùng Nizhiy Novgorod, trong môi
trƣờng sống trên cây đã ghi nhận 74 loài Ve giáp thuộc 51 giống, 36 họ, 22 liên họ.
Ermilov và Chistyakov đã công bố hệ thống phân loại Ve giáp theo khu vực đồng
thời phân biệt chúng thành 3 nhóm khác nhau về hình thái, sinh thái. Tác giả cũng
cho thấy sự phân bố của các loài Ve giáp phụ thuộc vào nơi sống của chúng: nhóm
sống hoàn toàn trên cây, nhóm sống hoàn toàn trong đất và nhóm sống trên cây dƣới đất thông qua phân tích một số đặc điểm: thành phần loài, MĐTB, loài ƣu thế,
sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng của quần thể Ve giáp sống trên cây
(Ермилов C. Г.,Чистяков М. П., 2007) [33].
Ở khu vực Trung Châu Mỹ, năm 2002, Schatz đã thống kê và đƣa ra bản danh
sách các loài Ve giáp đã biết gồm 543 loài Ve giáp thuộc 87 họ. Ngoài ra, số lƣợng
loài Ve giáp thu thập đƣợc ở khu vực này cũng đƣợc ông liệt kê nhƣ sau: Lasser
Antilles (172 loài), Jamaica (28 loài), Cuba (225 loài), Antilles (387 loài), Dominica
(21 loài)... (Schatz, 2002) [11]. Nếu tính cả Mexico thì số lƣợng loài Ve giáp của
Trung Mỹ, là 978 loài, còn nếu cộng thêm cả Antilles, thì số lƣợng loài là 1238 loài

cỏ 2 - 3 năm, 6 - 8 năm và 12 - 15 năm; trên đất có một trong ba loại cây khác là:
Cây họ đậu, thực vật có hoa thân thảo, cỏ. Kết quả cho thấy mật độ Ve giáp giảm
nhẹ khi tuổi của môi trƣờng giảm nhƣng lại thấp nhất ở đất bỏ hoang lâu năm. Mật
độ này cũng không bị ảnh hƣởng bởi các loài thực vật. Điều đó cho thấy tập hợp Ve
giáp thay đổi trong các sinh cảnh khác nhau phần đa là do tính chất của đất, vị trí
địa lý (Janet Wissuwa, Jörg-Alfred Salamon, Thomas Frank, 2013) [24].
Petersen và Luxton khi nghiên cứu về cấu trúc quần xã Ve giáp đã cho rằng
độ phong phú và độ đa dạng lớn nhất của Ve giáp là ở trong lớp thảm mục, trong
cây gỗ, rêu, nấm, địa y và trong các tầng nông của đất, đặc biệt chúng khá nhiều ở
tầng từ 0 - 20cm (Petersen và Luxton, 1982) [28].


7

Khi phân tích độ đa dạng của quần xã Ve giáp Archaur và cs. đã chỉ ra rằng
sự khô hạn sẽ làm giảm độ phong phú của nhiều loài trừ một vài trƣờng hợp ngoại
lệ (một số taxon) có thể tăng số lƣợng trong thời kì khô hạn hoặc ngay sau thời khì
này (Archaux et al,. 2006) [22].
1.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve
giáp
Bên cạnh các nghiên cứu về thành phần và cấu trúc quần xã Ve giáp, hƣớng
nghiên cứu ảnh hƣởng của các yếu tố sinh thái đến sự phân bố, thành phần các loài
Ve giáp, độ đa dạng loài, độ đồng đều của quần xã Ve giáp cũng đƣợc một số tác giả
quan tâm. Nhiều nhà sinh học cho rằng các yếu tố môi trƣờng nhƣ độ pH ,nhiệt độ,
xác động thực vật trong đất, sự thay đổi nơi cƣ trú, số lƣợng và chất lƣợng thức ăn...
và các yếu tố hữu sinh khác có thể làm thay đổi thời gian sinh trƣởng của nhiều nhóm
Ve giáp. Năm 2003, Maraun và cs. đã chỉ ra môi trƣờng sống và các sinh vật đất
trong các hệ sinh thái có thể bị ảnh hƣởng bởi bất kì tổ hợp nào của các nhân tố sử
dụng đất nhƣ: phƣơng thức canh tác, thuốc trừ sâu, phân bón, sự rắn chắc hóa của đất
trong thời kì thu hoạch và vận chuyển nông sản (Maraun et al.,2003) [27].

600m. Tại đây thu đƣợc 62 loài thuộc 45 giống và 27 họ. Trong đó, đa số các họ chỉ
có 1 loài (14 họ chiếm 51,85%); số họ có 2 loài là 7 họ chiếm 25,92%; số họ có 3
loài và 7 loài đều là 1họ chiếm 3,7%; có 2 họ ghi nhận đƣợc 4 loài, 2 họ có 8 loài
đều chiếm chiếm 7,4%. Các tác giả cũng chỉ ra 8 loài chƣa xác định đƣợc tên là:
Cultroribula sp., Microtegeus sp. , Peloribates sp., Fissicepheus sp., Pulchroppia
sp., Eremella sp., Xylobates sp., Cordiozetes sp., (Phạm Văn Ngọc, Đào Duy Trinh,
2013) [7].
Năm 2014, khi nghiên các loài Ve giáp tại Vƣờn Quốc gia Tam Đảo thuộc tỉnh
Vĩnh Phúc với vai trò là sinh vật chỉ thị, Đào Duy Trinh và cs. đã thu mẫu ở hai sinh
cảnh: đai cao 700 - 900m và đai cao 900 - 1252m. Thành phần loài đƣợc thống kê ở
cả 2 tầng đất 0 - 10cm và 10 - 20cm. Kết quả ghi nhận tại đây cho thấy ở đai cao
900 - 1252m có tổng số loài nhiều hơn (90 loài) so với đai cao 700 - 900m (73 loài).
Điều này cũng đúng khi xem xét đến tầng sâu của đất: Ở tầng đất 0 - 10cm, số
lƣợng loài ở đai cao 700 - 900m và đai cao 900 - 1252m lần lƣợt là 35 loài và 36
loài; tầng đất 10 - 20cm là 33 loài và 39 loài (Đào Duy Trinh, Tạ Mạnh Cƣờng,
2014) [12].


9

Năm 2015, trên đất trồng ngô làng Lập Trí, Minh Trí, Sóc Sơn, Hà Nội, Đỗ Chí
Cƣờng và cs. đã ghi nhận thành phần loài Ve giáp ở đây gồm 22 loài thuộc 19 giống,
11 họ. Trong đó các họ có nhiều giống và loài nhất là: Xylobatidae, Oppiidae và
Schelorbatidae, các giống có nhiều loài nhất là: Xylobates, Perxylobates và
Scheloribates. Số lƣợng loài tƣơng ứng với mỗi giai đoạn phát triển của cây ngô tăng
giảm không rõ rệt. Tính theo chiều sâu của đất thì tầng đất -1 có số lƣợng loài nhiều
hơn tầng đất -2 (37 loài so với 12 loài) (Đỗ Chí Cƣờng và cs., 2015) [1].
Năm 2016, tại khu công nghiệp Kim Hoa - Vĩnh Phúc, Đào Duy Trinh và cs. đã
ghi nhận: khu công nghiệp và vùng phụ cận có 36 loài Ve giáp thuộc 24 giống, 16
họ ở ba sinh cảnh. Về số lƣợng loài giảm dần từ sinh cảnh khu công nghiệp đến sinh

xuống ở tầng đất 10 - 20cm với cả 3 sinh cảnh. Độ đa dạng loài H’ cao nhất ở trảng
cỏ cây bụi (H’ = 3,04), đạt giá trị trung bình là vƣờn quanh nhà (H’= 2,61) và thấp
nhất là đất canh tác (H’ = 2,20). Độ đồng đều J’ đạt giá trị cao nhất ở trảng cỏ cây
bụi (J’= 0,89), giảm xuốn ở vƣờn quanh nhà (J’ = 0,79) và thấp nhất ở đất canh tác
(J’= 0,66) (Đào Duy Trinh, 2013) [10].
Khi đánh giá vai trò chỉ thị sinh học của quần xã Ve giáp trong hệ sinh thái đất
ở Vƣờn Quốc gia Xuân Sơn, Phú Thọ, Vũ Quang Mạnh và Đào Duy Trinh đã chỉ ra:
Cấu trúc quần xã Ve giáp biến đổi theo tầng sâu của đất. Số lƣợng loài và độ đa dạng
loài giảm từ tầng đất -1 xuống tầng đất -2. Ngoài ra các tác giả cũng cho thấy sự phân
bố của Ve giáp theo chiều sâu của đất còn phụ thuộc nhiều yếu tố vô sinh và hữu sinh
của đất cũng nhƣ hoạt động của con ngƣời. Nghiên cứu tại đây cho thấy có sự thay
đổi một số chỉ số sinh học trong cấu trúc quần xã Ve giáp theo tầng sâu đất ở các sinh
cảnh: Trảng cỏ cây bụi (tầng đất -1: S = 36; MĐTB = 3120 cá thể/ m3, H’= 3,43, J’=
0,96; tầng đất -2: S = 16, MĐTB = 1320 cá thể/ m3, H’ = 2,48, J’ = 0,89); vƣờn quanh
nhà (tầng đất -1: S = 22, MĐTB = 1760, H’ = 2,89, J’ = 0,94; tầng đất -2:S = 13,
MĐTB = 1040 cá thể/ m3, H’ = 2,24, J’ = 0,87); đất canh tác (tầng đất -1: S = 26,
MĐTB = 2547, H’= 3,03, J’ = 0,93; tầng đất -2: S = 17, MĐTB = 1627 cá thể/m3,
H’ = 2,57, J’= 0,91) (Đào Duy Trinh, Vũ Quang Mạnh, 2013) [11].
Năm 2014, Lê Thị Lan Phƣơng và cs. nghiên cứu cấu trúc quần xã Ve giáp ở
đất rừng thứ sinh nhân tác của Vƣờn Quốc gia Cúc Phƣơng, tỉnh Ninh Bình tại độ
cao 300m. Tác giả đã ghi nhận đƣợc tổng số 68 loài tại điểm nghiên cứu (trong đó


11

tầng rêu: 31 loài; tầng lá: 41 loài, tầng đất 0 - 10cm: 26 loài, tầng đất 10 - 20cm: 24
loài). MĐTB có giá trị thấp nhất ở tầng rêu (576 cá thể/kg) và lớn nhất ở tầng đất
0 - 10cm (16969 cá thể/m3). Độ đa dạng H’ và độ đồng đều J’ lại có chiều hƣớng
ngƣợc lại: thấp nhất ở tầng đất 0 - 10cm (H’ = 1,71; J’ = 0,52) và cao nhất ở tầng
rêu (H’ = 3,05; J’ = 0,89). Loài Peloribates pseudoporous có khả năng thích nghi

để phân tích. Các tác giả đã thống kê đƣợc 9 họ với 13 giống và 19 loài. Trong đó
chỉ số đa dạng loài H’ khác nhau ở các lần thu mẫu và ở các tầng đất: Lần thu mẫu
thứ 3 ở tầng đất -1, H’ cao nhất (H’ = 1,89), thấp nhất ở lần thu mẫu thứ 2 tại tầng
đất -1 và lần lấy mẫu thứ 3 tầng đất -2 (H’ = 1,04). Chỉ số đồng đều J’ dao động từ
0,5 đến 0,98 (Đào Duy Trinh, Nguyễn Thị Lệ, 2017) [15].
1.2.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái đến cấu trúc quần xã Ve
giáp
Ở nƣớc ta trong những năm gần đây, nhiều tác giả không chỉ đi sâu nghiên
cứu thành phần loài và cấu trúc quần xã mà còn chú ý đến ảnh hƣởng của các yếu tố
môi trƣờng đến quần xã Ve giáp.
Tại Việt Nam, năm 1990 dựa trên nhiều công trình nghiên cứu về Chân khớp
bé ở Việt Nam,Vũ Quang Mạnh đƣa ra những nhận định về thành phần loài cũng
nhƣ đặc điểm phân bố của Ve giáp từ đó nêu lên một số quy luật sinh thái ảnh
hƣởng lớn đến sự hình thành cấu trúc quần xã Ve giáp trong đất (Vũ Quang Mạnh
(1990) [3].
Năm 2012, Đào Duy Trinh và cs. đã phân tích sự tác động qua lại giữa sinh
vật và môi trƣờng thông qua nghiên cứu sự thay đổi thành phần loài Ve giáp ở các
điều kiện môi trƣờng khác nhau, trong các sinh cảnh khác nhau. Từ đó tác giả đã sử
dụng Ve giáp làm sinh vật chỉ thị trong các nghiên cứu tiếp theo (Đào Duy Trinh và
cs., 2012) [18].
Năm 2016, khi đánh giá ảnh hƣởng của nhiệt độ và độ pH đến quần xã Ve giáp
ở rừng tự nhiên của Vƣờn Quốc gia Tam Đảo, Đào Duy Trinh và cs. đã cho thấy: khi
nhiệt độ môi trƣờng tăng, số lƣợng loài, mật độ trung bình, độ đa dạng loài H’, các
loài ƣu thế và độ ƣu thế của Ve giáp cũng tăng lên tƣơng ứng với các tầng phân bố.
Riêng độ đồng đều J’ của Ve giáp tại điểm nghiên cứu lại không chịu tác động của
nhiệt độ. Các chỉ số cao nhất: S = 37 loài, H’ = 2,926 (ở tầng rêu khi t = 24,7oC); các
chỉ số thấp nhất: S = 14 loài, H’ = 2,272 (ở tầng đất -2 khi t = 19,5oC). Khi độ pH


13

(Vũ Quang Mạnh, 2007) [4]
· Prosoma: phần đầu ngực gồm cả 4 đôi đôi chân I, II, III và IV.
· Proterosoma: phần trƣớc đầu ngực chỉ gồm 2 đôi chân trƣớc.
· Hysterosoma: phần thân bao gồm vùng giáp hậu môn (AN), giáp sinh dục
(G) và 2 đôi chân sau.
· Prodorsum: tấm giáp đầu ngực; Notogaster: tấm giáp lƣng.
· Gnathosoma : phần hàm miệng.
· Propodosoma: phần thân trƣớc mang đôi chân I, II.


15

· Metapodosoma: phần thân giữa mang đôi chân III, IV.
· Podosoma : phần ngực bao gồm cả 4 đôi chân.

Hình 2.2. Sơ đồ cấu trúc cơ thể và cấu tạo các cơ quan của Ve giáp bậc cao
(Vũ Quang Mạnh, 2007) [4]
a. Mặt lƣng, b. Mặt bụng, c. Mặt bên
ro: Chóp đỉnh rostrum: ro, lm: Lông rostrum; tấm lamella.
le, in, ss: Lông mọc trên lamella, lông interlamela, lông sensilus.
Bothridium: Gốc của lông sensilus.
Exa và Exp: Lông trƣớc gốc bothridium và lông sau gốc bothridium.
tutorium: Tấm ki tin chìa ra nằm dƣới và chạy song song với lamella.
cuspis: phần đỉnh của tấm lamela chìa lên bề mặt cơ thể.
prolamela: Phần tấm kéo dài ở trƣớc lamella, không chìa lên trên bề mặt cơ thể.
c1, c2, c3, cp, d1, d2, e1, e2, f1, f2, h1, h2, h3, ps1, ps2, ps3: Các lông
notogaster ở ve giáp bậc thấp; gla: Tuyến dầu nhờn; h: Lông dƣới miệng.
1a, 1b, 1c, và 2a, 3a, 3b, 3c, và 4a, 4b, 4c, 4d: Các lông của epimeres 1, 2, 3
và 4.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status