Forestry.tk Phạm Văn Hường
- Trạng thái rừng IIB
P
DCR-TS
= exp(Y)/(1+exp(Y))
(4.139)
(Với Y = -13,4532 + 41,6450*X
3
- 31,0612*X
3
2
)
- Trạng thái rừng IIIA
1
P
DCR-TS
= exp(Y)/(1+exp(Y))
(4.140)
(Với Y = -13,3135 + 41,6450*X
3
- 31,0612*X
3
2
)
- Trạng thái rừng IIIA
2
P
DCR-TS
= exp(Y)/(1+exp(Y))
(4.141) (Với Y = -11,7820 + 41,6450*X
0,5 0,4023 0,4363 0,7816 0,7525
0,6 0,5870 0,6205 0,8832 0,8653
0,7 0,6173 0,6498 0,8956 0,8793
0,8 0,4959 0,5308 0,8395 0,8163
0,9 0,2437 0,2704 0,6316 0,5928
1,0 0,0537 0,0612 0,2318 0,2040 0,80
0,90
1,00
Xác suất bắt gặp DCR-TS (P)
Forestry.tk Phạm Văn Hường So với trạng thái IIIA
3
, xác suất bắt gặp DCR-TS khi có cùng độ tàn che tán
rừng (0,7) có khác biệt đáng kể (Bảng 4.53). Từ bảng số liệu 4.53 cho thấy, Xác
suất bắt gặp DCR-TS ở trạng thái IIIA
3
và IIIA
2
(Bảng 4.53).
4.4.3.3. Ảnh hưởng của độ tàn che đến vên vên
Forestry.tk Phạm Văn Hường
Mô hình mô tả xác suất bắt gặp VeV-TS khi phụ thuộc vào độ tàn che tán
rừng trong các trạng thái rừng khác nhau có dạng đường cong Logit Gauss (Hình
30 và Phụ lục 61):
P
VeV-TS
= exp(Y)/(1+exp(Y))
(4.142)
(Với Y = -23,81 + 69,21*X
3
- 47,91*X
3
2
- 0,96*Z
1
- 0,58*Z
2
+ 0,32*Z
3
)
Khai triển mô hình 4.142 bằng cách mã hoá các trạng thái rừng, các mô
hình 4.143 - 4.146 được xây dựng.
- Trạng thái rừng IIIA
3
P
3
2
)
- Trạng thái rừng IIIA
2
P
VeV-TS
= exp(Y)/(1+exp(Y))
(4.146)
(Với Y = -19,8422 + 57,4232*X
3
- 39,1154*X
3
2
)
Xác suất bắt gặp VeV-TS trong nhưng điều kiện độ tàn che tán rừng khác
nhau trong các trạng thái rừng (Bảng 5.54 và Hình 4.30)
Bảng 4.54. Độ phong phú cây tái sinh vên vên tuỳ thuộc vào
độ tàn che trong 4 trạng thái rừng
Forestry.tk Phạm Văn Hường
Độ tàn che
tán rừng
Độ phong phú của cây VeV-TS trong 4 trạng thái rừng
IIB IIIA
1
IIIA
3
IIIA
3
3
thấp hơn 0,5 lần so với trạng thái IIB. Tương tự cao
hơn 5,2 và 12,7 lần so với trạng thái rừng IIIA
2
và IIIA
3
(Bảng 4.55).
Bảng 4.55. So sánh sai khác về độ phong phú VeV-TS tuỳ thuộc vào
độ pH đất trong các trạng thái rừng
0,00
0,10
0,20
0,30
0,40
0,50
0,60
0,70
0,80
0,90
0,4 0,5 0,6 0,7 0,8 0,9 1,0 1,1
IIIA3 IIB IIIA1 IIIA2
Xác suất bắt gặp VeV-TS (P)
Độ tàn che tán rừng
Hình 4.30
.
Bi
ểu đồ mô tả x
ác su
THẢO LUẬN CHUNG VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
(1) Về ảnh hưởng của trạng thái rừng
Kết quả nghiên cứu đã chứng tỏ rằng, tần số bắt gặp dầu song nàng, dầu
con rái và vên vên có quan hệ chặt chẽ với trạng thái rừng. Ở những trạng thái
rừng ít bị tác động, tính ổn định cao (IIIA
3
và IIIA
2
) thì tần suất xuất hiện dầu song
nàng, dầu con rái và vên vên cao hơn so với những trạng thái rừng chưa ổn định
(IIB và IIIA
1
). Điều đó xảy ra có thể lý giải bởi trạng thái rừng IIIA
3
và IIIA
2
tồn
tại nhiều cây mẹ hơn so với trạng thái rừng IIB. Ngoài ra, điều kiện sống ở trạng
thái rừng IIIA
3
và IIIA
2
có tính nguyên vẹn hơn so với trạng thái IIB và IIIA
1
.
+ Trong cùng một trạng thái rừng, khi tăng từ cấp tuổi 1 đến 2 và cây
trưởng thành thì tần số xuất hiện dầu song nàng, dầu con rái và vên vên cũng tăng
dần. Riêng dầu song nàng ở cấp tuổi 2 có tần suất bắt gặp thấp hơn cấp tuổi 1
trong cùng một trạng thái, kể cả trạng thái rừng IIB và IIIA
1
giai đoạn trưởng thành là 74,1%. Đối với dầu con rái, biên độ độ ẩm ở giai đoạn
tái sinh là 59,5 - 81,8%, giai đoạn trưởng thành là 63,3 - 82,6%; tối ưu ở giai đoạn
tái sinh là 70,6%, còn ở giai đoạn trưởng thành là 73,0%. So sánh biên độ độ ẩm
đảm bảo cho cây họ Sao - Dầu xuất hiện cho thấy, ở giai đoạn tái sinh dầu con rái
sống trong biên độ độ ẩm thấp hơn so với dầu song nàng và vên vên. Ở giai đoạn
trưởng thành vên vên đòi hỏi biên độ độ ẩm đất cao hơn và rộng hơn so với dầu
song nàng và dầu con rái. Tuy nhiên, đặc điểm chung ở cả 3 loài cây họ Sao - dầu
đều đòi hỏi độ ẩm đất trên 60%. Kết quả này phù hợp với nhận định của Nguyễn
Văn Thêm (1992)[35].
Điều tra thực tế cho thấy, cả 3 loài dầu song nàng, dầu con rái và vên vên
thường gặp ở ven suối, ven hồ, chân đồi. Đó là điều kiện môi trường thích hợp
(không quá khô hoặc không quá ẩm). Ở điều kiện này, cây tái sinh của 3 loài phát
triển tốt, đã có dấu hiệu tạo những vòng cành quanh thân. Đồng thời chúng có đầy
đủ các cấp kích thước (cây mầm, cây mạ, cây con). Nhưng ở một số điều kiện độ
ẩm bão hoà nước hoặc điều kiện quá khô (nơi đất trống, lỗ chống quá lớn) thì cây
tái sinh của cả 3 loài chủ yếu là cây mới tái sinh từ hạt, có sức sống yếu.
Nhận thấy rằng, cho đến nay còn rất ít công trình nghiên cứu về biên độ và
tối ưu độ ẩm đất của dầu con rái, vên vên trong điều kiện tự nhiên. Đối với dầu
song nàng, đã có những nghiên cứu về điều kiện môi trường sống tự nhiên, nhưng
ít đề cập đến yếu tố độ ẩm đất (Nguyễn Văn Thêm, 1992)[35]. Theo Nguyễn Tuấn
Forestry.tk Phạm Văn Hường
Bình (2002)[3], độ ẩm đảm bảo cho dầu song nàng sinh trưởng phát triển tốt là từ
60 - 85%; dầu con rái là 60 - 80% và vên vên là 60 - 85%.
(3) Ảnh hưởng của độ pH đất
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, độ pH đất có ảnh hưởng đến độ phong
phú của dầu song nàng, dầu con rái và vên vên ở các cấp tuổi. Ở giai đoạn tái sinh,
dầu song nàng, dầu con rái và vên vên sống tốt nhất ở những nơi đất có độ pH
tương ứng là 5,7, 5,3 và 5,7. Độ pH tối ưu đối với giai đoạn trưởng thành của dầu
song nàng là 6,3; còn vên vên và dầu con rái tương ứng là 5,8 và 6,1. Nói chung,
cả 3 loài cây đều thích hợp trong điều kiện đất có tính acid nhẹ đến trung tính.
vào 1 hoặc nhiều yếu tố môi trường.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ phong phú cả 3 loài dầu song nàng,
dầu con rái và vên vên ở giai đoạn tái sinh phụ thuộc không chỉ vào yếu tố môi
trường, mà còn cả trạng thái rừng. Khi điều kiện độ ẩm đất, pH tầng đất mặt và độ
tàn che tán rừng giống nhau hoặc khác nhau, thì độ phong phú của cả 3 loài này ở
giai đoạn tái sinh đều giảm dần từ trạng thái IIIA
3
đến trạng thái IIB, IIIA
1
, IIIA
2
.
Điều đó xảy ra là vì trạng thái IIIA
3
ổn định hơn so với các trạng thái rừng khác.
Thực tế cho thấy, cây họ Sao - Dầu thường tái sinh ở những lỗ trống hoặc dưới độ
tàn che cao từ 0,7-0,9. Kết quả này phù hợp với đánh giá của Nguyễn Văn Thêm,
(1992)[35] về ảnh hưởng của độ tàn che đến mật độ cây tái sinh dầu song nàng.
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy độ phong phú của 3 loài cây
trong trạng thái rừng IIB cao hơn so với IIIA
1
, IIIA
2
và IIIA
3
. Điều này xảy ra là vì
một số trạng thái rừng IIB nằm xen kẽ và gần với trạng thái rừng IIIA
3
, IIIA
2
Từ những kết quả nghiên cứu, có thể đi đến những kết luận chính sau đây:
(1) Độ phong phú của dầu song nàng ở các cấp tuổi đều phụ thuộc vào
trạng thái rừng, độ ẩm đất, độ pH đất và độ tàn che tán rừng. Tần số bắt gặp dầu
song nàng cấp tuổi 1 (giai đoạn H < 1,0 m) ở 4 trạng thái rừng IIB, IIIA
1
, IIIA
2
và
IIIA
3
lần lượt là 0,42, 0,60, 0,76 và 0,80, trung bình là 0,65; ở cấp tuổi 2 (giai
đoạn H > 1,0 m) tương ứng là 0,34, 0,72, 0,64 và 0,62, trung bình là 0,58. Còn đối
với giai đoạn trưởng thành là 0,3, 0,74, 0,84, 0,88 và trung hình là 0,69. Độ ẩm đất
thích hợp cho cấp tuổi 1 từ 60,6 – 79,6%, tối ưu là 70,1%; ở cấp tuổi 2 tương ứng
là 61,9 - 82,6% và 72,3%; còn ở giai đoạn trưởng thành là 66,3 - 84,3% và 75,3%.
Độ pH tầng đất mặt thích hợp cho sự xuất hiện dầu song nàng ở cấp tuổi 1 là 4,9 -
6,2, tối ưu là 5,6; ở cấp tuổi 2 từ 5,0 - 6,5, tối ưu là 5,8; còn giai đoạn trưởng thành
là 5,7 - 6,8, tối ưu là 6,3. Độ tàn che tán rừng thích hợp cho cấp tuổi 1 và 2 từ 0,6 -
0,9, tối ưu là 0,75 và 0,74.
(2) Độ phong phú của dầu con rái
Độ phong phú của dầu con rái ở các cấp tuổi đều phụ thuộc vào trạng thái
rừng, độ ẩm đất, độ pH đất và độ tàn che tán rừng. Xác suất bắt gặp dầu con rái
cấp tuổi 1 trong các trạng thái rừng IIB, IIIA
1
, IIIA
2
và IIIA
3
lần lượt là 0,36, 0,38,
Forestry.tk Phạm Văn Hường
rừng. Mối liên hệ này có thể mô tả bằng những mô hình Logit Gauss 2 và 3 biến
số.
(5) Khi trạng thái rừng thay đổi, thì độ ẩm đất, pH tầng đất mặt và độ tàn
che tán rừng có ảnh hưởng khác nhau đến độ phong phú của dầu song nàng, dầu
con rái và vên vên. Những trạng thái rừng ổn đinh cao (IIIA
2
và IIIA
3
) đảm bảo
Forestry.tk Phạm Văn Hường
cho dầu song nàng, dầu con rái và vên vên tái sinh tốt hơn so với những trạng thái
rừng kém ổn định (IIB và IIIA
1
). 5.2. Kiến nghị
Đề tài này đã xem xét ảnh hưởng của độ ẩm đất, pH tầng đất mặt và độ tàn
che tán rừng đến độ phong phú của dầu song nàng, dầu con rái và vên vên trong 4
trạng thái rừng IIB, IIIA
1
, IIIA
2
và IIIA
3
thuộc kiểu rừng kín thương xanh và nửa
rụng lá ẩm nhiệt đới. Số liệu nghiên cứu được thu thập trong mùa ẩm từ tháng 5
đến tháng 10. Do đó, những kết luận đưa ra chỉ đúng trong điều kiện của đề tài
này. Vì thế, tác giả kiến nghị:
(1) Khi áp dụng những kết quả của đề tài này vào thực tế, đề nghị cần lưu ý
8. Vũ Xuân Đề (1985), Một số kết quả nghiên cứu bước đầu phục vụ trồng rừng
Sao - Dầu ở miền Đông Nam Bộ. Tập san khoa học & kỹ thuật lâm nghiệp phía
Nam, số 21/1985.
9. Vũ Xuân Đề (1989), Hiện trạng tài nguyên rừng Đông Nam Bộ, định hướng
bảo vệ, phát triển và khai thác sử dụng, Tổng luận về chuyên khảo khoa học
kỹ thuật lâm nghiệp, số 3, 4/1989.
10. Vũ Xuân Đề (1985), Nghiên cứu các biện pháp tổng hợp khai thác đảm bảo
tái sinh rừng, cải tạo rừng và trồng rừng cây gỗ lớn gỗ quý ở miền Đông Nam
Bộ. Phân Viện Lâm Nghiệp Phía Nam.
11. Bùi Đoàn (1987), Một số kết quả nghiên cứu và ứng dụng nhóm sinh thái
trong công tác điều chế rừng ở Việt Nam, Thông tin khoa học kỹ thuật, số
2/1987, Viện Lâm Nghiệp.
12. Bùi Đoàn, Vũ Duy Thông, (2003) Nghiên cứu gây trồng cây vên vên
(Anisoptera cochinchinensis) làm nguyên liệu gỗ dán lạng, Trung tâm NC Sinh
thái và Môi trường Rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
13. Nguyễn Minh Đường (1985), Nghiên cứu gây trồng dầu, sao, vên vên trên các
dạng đất đai trống trọc còn khả năng sản xuất gỗ lớn gỗ quý, Báo cáo khoa
học 01.9.3, Phân Viện Lâm Nghiệp Phía Nam.
Forestry.tk Phạm Văn Hường
14. Nguyễn Lương Duyên (1985), Nghiên cứu một số chỉ tiêu kết cấu rừng Đông
Nam Bộ (vùng Mã Đà) và thí nghiệm khai thác đảm bảo tái sinh, Báo cáo khoa
học 01.7.2, Phân viện Lâm Nghiệp Miền Nam.
15. Vũ Tiến Hinh (1991), Về đặc điểm tái sinh của rừng tự nhiên, Tạp chí Lâm
Nghiệp số 2/1991, Bộ Lâm nghiệp.
16. Vũ Tiến Hinh và ctv (1992), Điều tra rừng, Trường Đại Học Lâm Nghiệp, Hà
Nội.
17. Phùng Ngọc Lan (1986), Lâm sinh học, tập I, Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.
18. Phạm Liêu và ctv (1988), Đất Đông Nam Bộ. Trong cuốn sách “Thuyết minh
bản đồ đất 1/250.000”, Thành phố Hồ Chí Minh.
19. Lê Văn Mính (1985), Đặc tính sinh thái của sao, dầu, vên vên ở Đông Nam
33. Trương Quan Tâm và ctv, (2003). Mối quan hệ giữa nguồn nước và các kiểu
rừng ven biển Đông Nam Bộ. Tạp chí KHKT.Viện sinh học Nhiệt đới, Việt
Nam.
34. Hoàng Văn Thân (1998), Đất và lập địa, Trường Đại Học Nông Lâm Tp. Hồ
Chí Minh.
35. Nguyễn Văn Thêm (1992), Nghiên cứu tái sinh tự nhiên của dầu song nàng
(Dipterocarpus dyeri) trong kiểu rừng kín ẩm thường xanh và nửa rụng lá ẩm
nhiệt đới ở Đồng Nai, Luận án Phó tiến sĩ Khoa học Nông Nghiệp, Viện Khoa
Học Lâm Nghiệp Việt Nam.
36. Nguyễn Văn Thêm (2002), Sinh thái rừng, Nxb Nông Nghiệp, Chi nhánh Tp.
Hồ Chí Minh.
37. Nguyễn Văn Thêm (2004), Hướng dẫn sử dụng Statgraphics Plus Version 3.0
& 5.1 để xử lý thông tin trong lâm học, Nxb Nông Nghiệp, Chi nhánh Tp Hồ
Chí Minh.
38. Nguyễn Văn Thêm (2008), Phân tích số liệu quần xã thực vật rừng, Nxb Nông
Nghiệp, Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh.
39. Phạm Ngọc Toàn (1988), Khí hậu với phát triển kinh tế miền Đông Nam Bộ,
Tp. Hồ Chí Minh.
40. Thái Văn Trừng (1998), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb
Khoa Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
41. Thái Văn Trừng (1985), Báo cáo tổng kết về họ Sao – Dầu, một họ đặc sản
của vùng Ấn Độ - Mã Lai, Báo cáo khoa học tại Hội thảo họ sao – dầu Việt
Nam, Phân Viện Khoa Học Việt Nam, Tp. Hồ Chí Minh.
Forestry.tk Phạm Văn Hường
42. Nguyễn Văn Trương (1984), Quy luật cấu trúc rừng gỗ hỗn loại, Nxb Khoa
Học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
43. Nguyễn Hải Tuất (1982), Thống kê toán học trong lâm nghiệp, Nxb Nông
Nghiệp, Hà Nội.
44. Nguyễn Hải Tuất (1990), Quá trình Poot xông và ứng dụng trong nghiên cứu
quần thể rừng, Thông tin khoa học kỹ thuật số 1/1990, Trường Đại Học Lâm
Trạng thái rừng IIB Trạng thái rừng IIIA
1
Đặc trung thống kê
D1,3 Hvn G (m2) V (m3)
Đặc trung thống kê
D1,3 Hvn G (m2) V (m3)