(Luận văn thạc sĩ) Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 55

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOÃN ĐÌNH NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DOÃN ĐÌNH NAM

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HẠNH

THÁI NGUYÊN - 2019


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ......................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Đóng góp khoa học của luận văn .......................................................... 3
5. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN CẤP HUYỆN . 5
1.1. Cơ sở lý luận về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
cấp huyện .................................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm và phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa .......................... 5
1.1.2. Tiêu chí xác định DNNVV ............................................................. 9
1.1.3. Đặc điểm của DNNVV ................................................................. 10
1.1.4. Vai trò của DNNVV...................................................................... 11
1.1.5. Nội dung phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn cấp huyện 13
1.1.6. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DNNVV trên địa bàn cấp
huyện ....................................................................................................... 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
cấp huyện................................................................................................. 23
1.2.1. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước ......................... 23


iv
1.2.2. Bài học kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cho huyện


v
3.3.2. Công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính sách hỗ trợ
phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn.................................... 56
3.3.3. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chủ trương, chính
sách phát triển DNNVV của huyện Chợ Đồn ......................................... 71
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................... 75
3.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ............................................. 75
3.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp ............................................ 81
3.5. Đánh giá chung về phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 87
3.5.1. Những kết quả đạt được ................................................................ 87
3.5.2. Những hạn chế .............................................................................. 88
3.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................. 91
Chương 4. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN....... 93
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn ................................................................................... 93
4.1.1. Định hướng phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................................... 93
4.1.2. Mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc
Kạn .......................................................................................................... 94
4.2. Các giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện
Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn ........................................................................... 95
4.2.1. Tăng cường triển khai chủ trương, định hướng và chính sách phát
triển DNNVV trên địa bàn huyện ........................................................... 95
4.2.2. Tăng cường công tác triển khai chủ trương, định hướng và chính
sách hỗ trợ phát triển của địa phương ..................................................... 96
4.2.3. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các

:
DNTN
:
DT
:
GDP
:
GTGT
:
HTX
:
KH
:
KTGS
:
KTXH
:

:
LĐTB&XH :
LMLM
:
MTQG
:
NH
:
NLĐ
:
ODA
:

Hợp tác xã
Kế hoạch
Kiểm tra, giám sát
Kinh tế - Xã hội
Lao động
Lao động thương binh và Xã hội
Lở mồm long móng
Mặt trận quốc gia
Ngân hàng
Người lao động
Nguồn vốn hợp tác phát triển
Phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn
Quản lý Nhà nước
Sản xuất kinh doanh
Thương mại - Dịch vụ
Trách nhiệm Hữu hạn
Tài sản cố định
Ủy ban kiểm tra
Ủy ban nhân dân
Tổ chức Thanh niên với sứ Mệnh Youth With A Mission


viii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 3.1:

DNNVV phân theo quy mô tại huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2015-2017 ............................................................. 46

Bảng 3.2:

Bảng 3.8:

Tình hình hỗ trợ chính sách đất đai cho DNNVV huyện Chợ
Đồn giai đoạn 2015-2017 ..................................................... 58

Bảng 3.9:

Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ thị trường cho DNNVV
huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 ................................... 59

Bảng 3.10: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ vốn cho DNNVV huyện
Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 .............................................. 60
Bảng 3.11: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ khoa học công nghệ cho
DNNVVhuyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 .................... 62
Bảng 3.12: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ thủ tục hành chính cho
DNNVV huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 ................... 64
Bảng 3.13: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ pháp lý cho DNNVV huyện
Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 .............................................. 66


ix
Bảng 3.14: Tình hình hỗ trợ chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực cho DNNVV
huyện Chợ Đồn giai đoạn 2015-2017 ................................... 68
Bảng 3.15: Kết quả đào tạo NNL cho DNNVV huyện Chợ Đồn giai đoạn
2015-2017 ............................................................................. 68
Bảng 3.16: Kết quả khảo sát triển khai chủ trương, định hướng và chính
sách về phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn ................................................................................. 70
Bảng 3.17: Thống kê DNNVV vi phạm tại địa bàn huyện Chợ Đồn giai
đoạn 2015-2017 .................................................................... 72

mối quan trọng của các kênh đầu tư và tiêu dùng, là khu vực tạo ra một số lượng
lớn công ăn việc làm, góp phần giải quyết tốt các vấn đề kinh tế - xã hội của
quốc gia.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) có vai trò to lớn trong việc phát triển
kinh tế xã hội của đất nước. Việc phát triển DNNVV cho phép khai thác và sử
dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn, công nghệ và thị
trường; tạo công ăn, việc làm cho người lao động; góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế; giảm bớt chênh lệch giàu nghèo; hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh
nghiệp lớn; duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống....
Với một số lượng lớn, chiếm tới hơn 97% tổng số DN trên cả nước, các
DNNVV đã tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp đáng kể vào
GDP và kim ngạch xuất khẩu, đang khẳng định vai trò không thể thiếu của
mình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Việt Nam nói chung và huyện Chợ Đồn nói riêng, việc phát triển các
DNNVV là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh của nền
kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng
hiện đại. Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này trong nền kinh
tế thị trường là tất yếu khách quan và là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của Đảng, Nhà nước cũng như chính quyền địa phương các cấp.
Tính đến 31/12/2017 quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Chợ Đồn
là 72 doanh nghiệp, trong đó chủ yếu là các doanh nghiệp siêu nhỏ (chiếm
24,75%) và nhỏ (chiếm 24,75%), loại hình doanh nghiệp tư nhân là chủ yếu


2
(chiếm 51,41%), kết quả lợi nhuận hàng năm rất thấp năm 2015, 2016 âm năm
2017 chỉ đạt 162 triệu đồng, công tác quản lý DNNVV còn khó khăn, xây dựng
chủ trương, chính sách và định hướng về phát triển DNNVV chưa đảm bảo về
thời gian, tiến độ; chính sách trợ giúp DNNVV còn hạn chế như đất đai, vốn,
thị trường, khoa học công nghệ,… hoạt động thanh tra, kiểm tra chưa thường

* Về không gian: Các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
* Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu về thực trạng phát triển của
các DNNVV trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn
2015 - 2017, số liệu thứ cấp thu thập tháng 7,8/2018.
* Về nội dung: Tập trung nghiên cứu nội dung về phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn; phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn; từ đó đề xuất giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đến năm 2023.
4. Đóng góp khoa học của luận văn
Về lý luận: Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện
lý luận trong phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện. Các vấn đền liên quan
đến lý thuyết phát triển DNNVV trên địa bàn cấp huyện đã được hệ thống hóa
một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học.
Về thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận văn có thể làm cơ
sở cho địa phương đưa ra các giải pháp phát triển DNNVV trên địa bàn
huyện, tỉnh, làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kinh tế chính trị
và những ai quan tâm muốn tìm hiểu về vấn đề phát triển DNNVV. Đồng
thời cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các DNNVV trên địa bàn
huyện, tỉnh.


4
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung của luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển doanh nghiệp nhỏ
và vừa trên địa bàn cấp huyện.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất
đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích
sinh lợi”.[Luật Doanh nghiệp, 2014]


6
Ngoài ra, cũng có một số quan điểm khác về khái nhiệm doanh
nghiệp, như:
- Theo quan điểm nhà tổ chức: Doanh nghiệp là một tổng thể các phương
tiện, máy móc thiết bị và con người được tổ chức lại nhằm đạt một mục đích.
[Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Theo quan điểm lợi nhuận: Doanh nghiệp là một tổ chức sản xuất,
thông qua đó, trong khuôn khổ một tài sản nhất định, người ta kết hợp nhiều
yếu tố sản xuất khác nhau, nhằm tạo ra những sản phẩm và dịch vụ để bán
trên thị trường và thu khoản chênh lệch giữa giá thành và giá bán sản phẩm.
[Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Theo quan điểm chức năng: Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh
doanh nhằm thực hiện một, một số, hoặc tất cả các công đoạn trong quá trình
đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc thực hiện các dịch vụ nhằm mục
đích sinh lợi. [Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
- Và theo quan điểm lý thuyết hệ thống: Doanh nghiệp là một bộ phận
hợp thành trong hệ thống kinh tế, mỗi đơn vị trong hệ thống đó phải chịu sự
tác động tương hỗ lẫn nhau, phải tuân thủ những điều kiện hoạt động mà nhà
nước đặt ra cho hệ thống kinh tế đó nhằm phục vụ cho mục đích tiêu dùng
của xã hội.
“Doanh nghiệp là một đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức, nhằm
tạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thị trường, thông
qua đó để tối đa hóa lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luật pháp của nhà nước và
quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng”. [Nguyễn Hữu Thắng (2008)]
b. Phân loại

chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, các loại
doanh nghiệp, các tổ chức khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần
vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy định về chuyển đổi
doanh nghiệp.


8
- Công ty không được phát hành cổ phần.
- Công ty có tư cách pháp nhân và chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm
hữu hạn đối với kết quả kinh doanh của công ty trong phạm vi số vốn điều
lệ của công ty.[Luật Doanh nghiệp, 2014]
* Công ty TNHH hai thành viên trở lên
Công ty TNHH hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có những đặc điểm
chung sau đây:
- Hình thức sở hữu của công ty là thuộc hình thức sở hữu chung của các
thành viên công ty.
- Thành viên của công ty có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên
mỗi công ty không ít hơn hai và không vượt quá năm mươi.
- Công ty không được quyền phát hành cổ phần.
- Công ty là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân và chịu trách nhiệm hữu
hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp.
 Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là doanh nghiệp có những đặc điểm chung sau đây:
- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và
không hạn chế tối đa.
- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động
vốn, theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân và là doanh nghiệp chịu trách

giá trị tài sản hay vốn, DT, lợi nhuận. Trong đó:
- Số lao động: có thể lao động trung bình trong danh sách, lao động
thường xuyên, laođộng thực tế.
- Tài sản hay vốn: có thể là tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản (vốn) cố
định, giá trị tài sản còn lại.
- Doanh thu: có thể là tổng doanh thu/năm, tổng giá trị gia tăng/năm
(hiện nay có xu hướng sử dụng chỉ số này).


10
Trong các nước APEC tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất là số lao
động. Còn một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nước. Tuy
nhiên sự phân loại DN theo quy mô lại thường chỉ mang tính tương đối và phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như:
Trình độ phát triển kinh tế của một nước: Trình độ phát triển càng cao
thì trị số các tiêu chí càng tăng lên. Ví dụ như một DN có 400 lao động ở Việt
Nam không được coi là DNNVV nhưng lại được tính là SME ở CHLB Đức.
Tính chất ngành nghề: Do đặc điểm của từng ngành, có ngành sử dụng
nhiều lao động như dệt, may, có ngành sử dụng ít lao động nhưng nhiều vốn
như hoá chất, điện...Do đó cần tính đến tính chất này đểcó sự so sánh đối chứng
trong phân loại các SME giữa các ngành với nhau.
Vùng lãnh thổ: Do trình độ phát triển khác nhau nên số lượng và quy
mô doanh nghiệp cũng khác nhau. Do đó, cần tính đến cả hệ số vùng để đảm
bảo tính tương thích trong việc so sánh quy mô doanh nghiệp giữa các vùng
khác nhau.
1.1.3. Đặc điểm của DNNVV
- Là những DN có quy mô vốn và lao động nhỏ, đây thường là những
DN khởi sự thuộc thành phần kinh tế tư nhân.
- Dễ khởi nghiệp, phát triển rộng khắp ở cả thành thị và nông thôn, thông
thường để thành lập một DNNVV chỉ cần vốn đầu tư lúc đầu không lớn, mặt

đổi để có thể tồn tại và phát triển bền vững. Các DNNVV với sự linh hoạt của
mình, cũng sẽ tạo ra sức ép cạnh tranh thậm chí với các công ty lớn, các tập
đoàn xuyên quốc gia. Đồng thời nhiều DNNVV còn đóng vai trò là vệ tinh cho
các DN lớn, thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá và phân công lao động trong
sản xuất, làm tăng hiệu quả kinh doanh của chính các DNNVV.
- Đóng góp và thúc đẩy quá trình tăng tốc độ áp dụng công nghệ mới.
Với sự linh hoạt của mình, các DNNVV là người đi tiên phong trong việc áp
dụng các phát minh mới về công nghệ mới cũng như sáng kiến về kỹ thuật. Do
áp lực cạnh tranh nên các DNNVV thường xuyên phải cải tiến công nghệ, tạo


12
sự khác biệt để có thể cạnh tranh thành công. Mặc dù không tạo ra được những
phát minh, sáng kiến mang tính đột phá nhưng đây là những tiền đề cho sự thay
đổi về công nghệ.
- Khu vực DNNVV có khả năng hợp tác với các DN lớn. Quá trình thay
đổi nhanh chóng về công nghệ trong những năm gần đây cùng với công cuộc
đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế đã thúc
đẩy sự hợp tác và kết hợp chặt chẽ giữa các cộng đồng DN lớn, nhỏ và vừa
dưới nhiều hình thức khác nhau. Thứ nhất là liên kết DN theo hình thức mạng
lưới, thường được xây dựng trên cơ sở chuyên môn hoá các công đoạn của quá
trình sản xuất kinh doanh bắt đầu từ khâu cung cấp nguyên vật liệu đầu vào,
các giai đoạn của quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ, phân phối sản phẩm.
Mạng lưới liên kết các DN từ quy mô nhỏ, vừa đến DN lớn thông qua quan hệ
trao đổi thông tin, quan hệ giao dịch thương mại, quan hệ thầu phụ công nghiệp,
quan hệ mạng lưới phân phối tiêu thụ hàng hoá…Thứ hai, liên kết DN theo
hình thức cụm công nghiệp, khu công nghiệp. Đây là hình thức liên kết dựa
trên yếu tố gần gũi về địa lý giữa các DN trong cùng một vùng. Nhà nước có
vai trò đưa ra các chính sách khuyến khích, chủ động phát triển cơ sở hạ tầng
các khu công nghiệp, cụm công nghiệp là tiên đề quan trọng cho việc hình thành

Như vậy, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa cấp huyện là khuynh hướng
vận động của một doanh nghiệp nhỏ và vừa theo hướng hoàn thiện hơn để
mang lại hiệu quả trong quá trình kinh doanh cho một địa bàn huyện/thành
phố/thị xã.[Nguyễn Đình Hương (2002)]
1.1.5.2. Nội dung
a. Xây dựng chủ trương, định hướng và chính sách phát triển
Thực hiện chủ trương của Đảng, Nhà nước đã thể chế hóa, ban hành các
luật liên quan để tạo thuận lợi cho DN hoạt động sản xuất, kinh doanh như Luật
Đầu tư (sửa đổi) và Luật DN (sửa đổi) có hiệu lực từ 01/7/2015 quy định lĩnh
vực, địa bàn khuyến khích đầu tư thu hút các dự án đầu tư có chất lượng và
hiệu quả; các quy định về điều kiện và thủ tục đầu tư, kinh doanh có tính minh
bạch, khả thi và đồng bộ; tạo mặt bằng pháp lý bình đẳng cho nhà đầu tư trong


14
và nước ngoài. Nhà nước đã xây dựng rất nhiều chủ trương, định hướng và
chính sách phát triển hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa như chính sách Hỗ trợ tài
chính, Hỗ trợ mặt bằng sản xuất, Hỗ trợ đổi mới, nâng cao năng lực công nghệ,
trình độ kỹ thuật, hỗ trợ xúc tiến mở rộng thị trường, hỗ trợ tham gia mua sắm,
cung ứng dịch vụ công, hỗ trợ thông tin và tư vấn, trợ giúp phát triển nguồn
nhân lực, Vườm ươm Doanh nghiệp…
Bên cạnh đó, Luật Thuế GTGT năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) có
một số nội dung quan trọng được sửa đổi, bổ sung để tạo điều kiện cho
DNNVV kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT; quy định cụ thể cách tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp trên
giá trị gia tăng…
Luật Thuế thu nhập DN năm 2013 (có hiệu lực từ 1/1/2014) quy định bổ
sung mức thuế suất phổ thông là 22%, riêng DN có doanh thu bình quân năm
dưới 20 tỷ đồng thì áp dụng thuế suất 20% kể từ ngày 1/7/2013; bổ sung chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status