ÔN THI TỐT NGHIỆP 12 - ĐẦY ĐỦ - Pdf 55

Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
PHẦN I. GIỚI THIỆU
Năm học 2008-2009 là năm thứ ba thực hiện chương trình đổi mới Sách giáo khoa bậc
THPT, đặc biệt là lớp 12 chuẩn bị cho kì thi Tốt nghiệp THPT và thi Đại học, chắc hẳn giáo viên
và học không khỏi lúng túng trước việc dạy và học. Chương trình mới, dạy sao cho tốt và học
sao cho tốt, chủ động truyền đạt tri thức và lĩnh hội tri thức là việc làm hết sức nghiêm túc và tối
cần thiết đối với mỗi giáo viên và học sinh.
Trước yêu cầu của thực tế đó, qua nghiên cứu tài liệu, dựa vào cấu trúc đề thi TNTHPT và
thi Đại học và thực tế giảng dạy cho thấy vấn đề đặt ra là cần phải có một bộ tài liệu với những
định hướng rõ ràng về nội dung, chuẩn hóa kiến thức cũng như các kĩ năng và cách làm bài thi
sao cho tốt, chúng tôi tiến hành biên soan Bộ tài liệu ôn tập môn Ngữ văn 12.
Tài liệu được biên soạn dưới dạng các chuyên đề, trong đó, mỗi vấn đề được cấu trúc theo
dạng câu hỏi và gợi ý trả lời .
Nội dung tài liệu bao gồm:
Bài Khái quát Văn học Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX
và sáu chuyên đề:
Chuyên đề 1: Văn nghị luận (4 tiết)
Chuyên đề 2: Văn bản nhật dụng (Chính luận) (4 tiết)
Chuyên đề 3: Thơ (10 tiết)
Chuyên đề 4: Kí và kịch (6 tiết)
Chuyên đề 5: Truyện (13 tiết)
Chuyên đề 6: Nghị luận xã hội (5 tiết)
Bộ tài liệu giúp cho giáo viên và học sinh có cái nhìn đầy đủ, bao quát và toàn diện về
những kiến thức đã học cũng như cách triển khai kiến thức sao cho thật hợp lí và đạt được kết
quả cao trong mọi kì thi.
Đây là bộ tài liệu xây dựng nội dung ôn tập môn Ngữ văn 12 chương trình chuẩn, sử dụng
để ôn tập cho học sinh lớp 12 thi tốt nghiệp THPT năm 2009.
Do thời gian biên soạn có hạn nên tài liệu này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được sự góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp và các em học sinh.
Người biên soạn
Trịnh Thị Hải Lân

- Tác phẩm:
+ Hồn cảnh sáng tác; Giá trị của tác phẩm
+ Thấy được ý nghóa to lớn và giá trò nhiều mặt
của TNĐL , biết cách tìm hiểu văn chính luận qua
TNĐL .
2
Nguyễn Đình
Chiểu, ngơi sao
sang trong văn
nghệ của dân tộc
- Thấy rõ nét đặc sắc trong bài NLVH của PVĐ vừa
khoa học chặt chẽ, vừa giàu sắc thái biểu cảm, có
nhiều phát hiện mới mẻ, sâu sắc về nội dung.
- Hiểu sâu sắc những giá trò to lớn của thơ văn NĐC
càng thêm quý con người và tác phẩm của ông .
2
2
Chun đề 2:
Văn bản nhật
dụng (Chính
luận)
( 4 tiết )
Thơng điệp nhân
ngày thế giới
phòng chống
AIDS, 1-12-2003
-Bản thơng điệp khẳng định tầm quan trọng của việc phòng
chống HIV/AIDS trên tồn thế giới
- Đồn kết cộng đồng để đẩy lùi căn bệnh thế kỉ
- Sức thuyết phục của bài văn

trong VHDT. Những nét cơ bản trong PC thơ TH .
- Nắm được con đường sáng tác thơ TH qua các tập
thơ- đặc điểm cơ bản thơ TH luôn gắn liền với thời
kì đấu tr CM và thể hiện sự v động trong TTNT thơ TH
.
( Phần 2 Tác phẩm ) :
-Hồn cảnh bài thơ ra đời
- VB là đỉnh cao của thơ TH – Thành tựu nổi bậc thơ
ca kháng chiến chống Pháp .
- Cảm thụ – phân tích được những giá trò đặc sắc của
bài thơ
* Khúc hát ân tình của người KC với QHĐN,với nd
* Hình thức NT đậm đà tính DT .
- Thấy nét cơ bản trong PCNT thơ TH .
2
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xun Page 2
2
Tài liệu Ơn tập mơn Ngữ văn 12
ĐẤT NƯỚC-
Nguyễn Khoa
Điềm
-Cái nhìn mới mẻ cùa nhà thơ về ĐN : Là sự kết
tinh và hội tụ trên nhiều bình diện, gắn bó với cuộc
sống nhân dân, bởi chính nhân dân làm ra đất nước.
-Những đặc sắc về nghệ thuật của đoạn thơ: Giọng
thơ trữ tình – chính luận, sự vận dụng sáng tạo các
yếu tố văn hóa DG để thể hiện TT “ ĐN của nhân
dân”
- Có được tình yêu ĐN và những người làm nên ĐN.
2

lòng say mê của NT trước TN và con người miền TB.
- Cảm ,hiểu được nét đặc sắc trong NT tùy bút của
NT
- Bồi dưỡng long TN, kính trọng ,yêu mến người LĐ
dũng cảm, thông minh tài hoa.
2
AI ĐÃ ĐĂT
TÊN CHO
DÒNG SÔNG -
Hoàng Phủ Ngọc
Tường
- Hiểu những cảm nhận tinh tế, sâu sắc tình yêu,
niềm tựi hào thiết tha, sâu lắng tg dành cho sông
Hương, cho xứ Huế thân yêu được thể hiện qua áng
văn đẹp, tài hoa – Bồi dưỡng thêm tình yêu quê
hương đất nước.
- Nhận biết đặc trưng của thể loại bút kí trong bài .
2
HỒN TRƯƠNG
BA DA
HÀNG
THỊT -
Lưu
Quang
Vũ-
+ Bi kòch của con người khi bò đặt vào nghòch cảnh
phải sống nhờ, sống tạm, sống trái với tự nhiên
khiến cho tâm hồn thanh cao, nhân hậu bò nhiễm độc
và tha hóa trước sự lấn át của thể xác thô lỗ,
phàm tục – Thấy được vẻ đẹp tâm hồn người lao

Tài liệu Ơn tập mơn Ngữ văn 12
( 13 tiết ) quán và lối sống của người H

mông, NT trần thuật
linh hoạt, lời văn tinh tế mang màu sắc DT và giàu
chất thơ .
V NHẶT –
Kim Lân .
- Tóm tắt truyện ngắn
- Hiểu được sự khủng khiếp của nạn đói ở nước ta
1945 do Pháp Nhật gây ra.
- Cảm nhận niềm khaokhát mãnhliệt của người lđ
về hạnh phúc gia đình và niềm tin bất diệt vào sự
sống và tương lai
- Hiểu được sự sáng tạo xuất sắc và độc đáo về
nghệ thuật truyện, tình huống truyện, miêu tả tâm lí,
dựng đối thoại.
2
RỪNG XÀ NU -
Nguyễn Trung
Thành –
- Tóm tắt truyện ngắn
- Nắm được tư tưởng cơ bản mà tác gỉa gửi gắm qua
những hình tượng của thiên truyện- sự lựa
chọn con đường đi của DT trong các cuộc đấu
tranh chống lại sự tàn ác của kẻ thùù
- Tính sử thi của TP, qua chủ đề, hình tượng, hệ thống
nhân vật , ngôn ngữ, giọng điệu .
-Nhận thức được ý nghóa, giá trò của TP trong hoàn
cảnh cuộc kh/ ch chống Mỹ cũng như trong thời đại

chụp được là số phận đau đớn của người phụ nữ ,
là bao ngang trái trong một GĐ vạn chài Từ đó thấy
rõ mỗi người trong cõi đời nhất là người nghệ só,
không thể sơ lược , đơn giản nhìn nhận cuộc sống con
người.
- Nghệ thuật kết cấu độc đáo, cách triển khai coat
truyện rất sáng tạo của một cây bút truyện ngắn
đầy bản lónh .
2
THUỐC – Lỗ
Tấn .
- Tóm tắt tiểu sử tác giả
- Tóm tắt truyện ngắn
- Thuốc là hồi chuông cãnh báo căn bệnh mê muội
của người dân TQ đầu thế kỉ XX. Nhân dân coi CM
là giặc “mua máu người về làm thuốc”. Nhà văn
phê phán nhưng cũng tin vào sự thức tỉnh, hiểu CM
và làm CM.
- Cách viết cô đọng, súc tích, giàu hình ảnh mang tính
biểu tượng của ngòi bút Lỗ Tấn .
1
SỐ PHẬN
CON NGƯỜI
- Tóm tắt tiểu sử tác giả
- Tóm tắt truyện ngắn
- Sự khám phá tính cách Nga kiên cường và nhân ái
1
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xun Page 4
4
Tài liệu Ơn tập mơn Ngữ văn 12

hiện tượng đó
- Diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều biện pháp
tu từ
- Bài học nhận thức và hành động về tư tưởng, đạo lí
3
NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT HIỆN
TƯỢNG ĐỜI
SỐNG
-Bàn về hiện tượng đời sống; phân tích mặt đúng-sai, lợi- hại;
chỉ ra ngun nhân, thái đọ và bày tỏ chính kiến của mình
trước hiện tượng đó
- Diễn đạt mạch lạc, giàu cảm xúc, sử dụng nhiều biện pháp
tu từ
- Bài học rút ra
2
Rèn luyện kĩ năng thơng qua bài viết của HS 2
PHẦN III. NỘI DUNG CỤ THỂ
KHÁI QT VĂN HỌC VIỆT NAM
TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945 ĐẾN HẾT THẾ KỶ XX.
(1 Tiết)
Câu 1: Nêu q trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của VHVN từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
a. Chặng đường từ năm 1945 đến 1954.
- Truyện ngắn và kí: là những thể loại mở đầu cho văn xi chặng đường kháng chiến
chống Pháp . Những tác phẩm tiêu biểu: Một lần tới Thủ đơ và Trận phố Ràng của Trần Đăng,
Đơi mắt và rừng nhật kí Ở rừng của Nam Cao, Làng của Kim Lân...Từ 1950, đã xuất hiện
những tập truyện kí khá dày dặn: Vùng mỏ của Võ Huy Tâm, Xung kích của Nguyễn Đình Thi,
Đất nước đứng lên của Ngun Ngọc...
- Thơ ca: đạt được nhiều thành tựu xuất sắc.

phm Ngi m cm sỳng ca Nguyn Thi, Rng x nu ca Nguyn Trung Thnh, Chic lc
ng ca Nguyn Quang Sỏng ...
+ min Bc, truyn kớ cng phỏt trin mnh nh truyn ngn ca Nguyn Thnh Long,
Nguyn Kiờn, V Th Hng...Tiu thuyt cng phỏt trin: Bóo bin ca Chu Vn, Ca sụng v
Du chõn ngi lớnh ca Nguyn Minh Chõu...
-Th: t nhiu thnh tu xut sc. Nhiu tp th cú ting vang , to c s lụi cun,
hp dn nh: Mỏu v hoa ca T Hu, Hoa ngy thng, chim bỏo bóo ca Ch Lan Viờn, Vng
trng qung la ca Phm Tin Dut, Giú lo cỏt trng ca Xuõn Qunh, Gúc sõn v khong
tri ca Trn ng Khoa...
-Kch: cng cú nhng thnh tu ỏng ghi nhn. Quờ hng Vit Nam v Thi tit ngy
mai ca Xuõn Trỡnh, i i trng ca tụi ca o Hng Cm l nhng v kch to c ting
vang by gi.
Cõu 2. Nờu ngn gn nhng c im c bn ca VHVN t 1945 n 1975 ? (3
c im)
a- Nền văn học chủ yếu vận động theo hớng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc
với vận mệnh chung của đất nớc
- Văn học đợc kiến tạo theo mô hình Văn hóa nghệ thuật cũng là một mặt
trận mỗi nhà văn cũng là một chiến Sỹ.
- Khuynh hớng t tởng chủ đạo của nền văn học mơí là t tởng cách mạng, văn
học trớc hết phải phục vụ cách mạng, ý thức công dân của ngời nghệ sĩ đợc đề cao.
GV: Trịnh Thị Hải Lân Trng THPT Kim Xuyờn Page 6
6
Ti liu ễn tp mụn Ng vn 12
- Hiện thực đời sống cách mạng trở thành nguồn cảm hứng nghệ thuật cho nhà
văn Văn nghệ phụng sự kháng chiến nhng chính kháng chiến đem đến cho văn
nghệ một sức sống mới. Sắt lửa mặt trận đang đúc nên văn nghệ mới của chúng ta
( Nguyễn Đình Thi).
- Đề tài về tổ quốc là đề tài xuyên suốt trong các sáng tác.
- Chủ nghĩa xã hội cũng là một đề tài lớn của văn học.
=> Văn học là tấm gơng lớn phản chiếu những vấn đề lớn lao, trọng đại của

Qunh, Nguyn Duy, Hu Thnh, Thanh Tho...
+ Thnh tu ni bt ca th ca giai on ny l trng ca: Nhng ngi i ti bin ca
Thanh Tho, ng ti thnh ph ca Hu Thnh. T hỏt ca Xuõn Qunh, Ngi n b ngi
an ca í Nhi, Th mựa ụng ca Hu Thnh. Nhng cõy bỳt th thuc th h sau nm 1975
GV: Trịnh Thị Hải Lân Trng THPT Kim Xuyờn Page 7
7
Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
xuất hiện nhiều, đang từng bước tự khẳng định mình như: Một chấm xanh của Phùng Khắc Bắc,
Tiếng hát tháng giêng của Y Phương...
+ Văn xuôi sau năm 1975 có nhiều khởi sắc hơn thơ ca , như Nguyễn Trọng Oánh, Thái
Bá Lợi...văn xuôi tạo được sự chú ý của người đọc với những tác phẩm như: Đứng trước biển
của Nguyễn Mạnh Tuấn, Gặp gỡ cuối năm của Nguyễn Khải, Mùa lá rụng trong vườn của Ma
Văn Kháng...
* Từ năm 1986, văn học chính thức bước vào chặng đường đổi mới. Văn học gắn bó
hơn, cập nhật hơn những vấn đề của đời sống hàng ngày.
+ Phóng sự xuất hiện đề cập đến những vấn đề bức xúc của đời sống.
+ Văn xuôi thực sự khởi sắc với những tập truyện ngắn: Chiếc thuyền ngoài xa và Cỏ lau
của Nguyễn Minh Châu, Tướng về hưu của Nguyễn Huy Thiệp; tiểu thuyết Bến không chồng của
Dương Hướng, Nỗi buồn chiến tranh của Bảo Ninh; bút kí Ai đã đặt tên cho dòng sông của
Hoàng Phủ Ngọc Tường.
+ Kịch nói sau năm 1975 phát triển mạnh mẽ, như Hồn Trương Ba, da hàng thịt của Lưu
Quang Vũ, Mùa hè ở biển của Xuân Trình...
+ Lí luận, nghiên cứu phê bình văn học cũng có sự đổi mới. Ngoài những cây bút có tên
tuổi , đã xuất hiện một số cây bút trẻ có nhiều triển vọng.
⇒Như vậy: Từ sau năm 1975, nhất là từ 1986, VHVN từng bước chuyển sang giai đoạn
mới. Văn học vận động theo hướng dân chủ hóa , mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc. Đề
tài, chủ đề đa dạng; thủ pháp nghệ thuật phong phú; cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy.
Cái mới của văn học giai đoạn này là tính chất hướng nội, đi vào hành trình tìm kiếm bên trong,
quan tâm nhiều hơn tới số phận cá nhân trong hoàn cảnh phức tạp,đời thường . Bên cạnh đó, còn
nảy sinh một vài xu hướng tiêu cực, những lúng túng, bất cập, những biểu hiện quá đà, thiếu lành

truyện độc đáo, bằng trí tưởng tượng phong phú, trí tuệ sắc sảo và vốn kiến thức văn hoá sâu
rộng.
- Tiêu biểu : Lời than vãn của bà Trưng Trắc (1922) ; Vi hàng (1923) ; Những trò lố hay
là Va-ren và Phan Bội Châu (1925) ; Nhật ký chìm tàu (1931) ; Vừa đi đường vừa kể chuyện
(1963)
* Thơ ca: - Đây là lĩnh vực sáng tạo nổi bật nhất trong sự nghiệp văn học của Bác. Thơ của
Người thể hiện tâm hồn nghệ sĩ tinh tế, tài hoa, một tấm gương nghị lực phi thường và nhân
cách cao đẹp của một chiến sĩ cách mạng.
- Người để lại hơn 250 bài thơ, được in trong 3 tập thơ: Nhật ký trong tù gồm 134 bài;
Thơ Hồ Chí Minh gồm 86 bài; Thơ chữ Hán Hồ Chí Minh gồm 36 bài.
Câu 3. Phong cách nghệ thuật trong văn chương của NAQ - _HCM?
Phong cách đa dạng mà thống nhất, kết hợp sâu sắc giữa chính trị và văn chương, giữa tư
tưởng và nghệ thuật, giữa truyền thống và hiện đại. ở mỗi loại lại có phong cách riêng, độc đáo
hấp dẫn.
- Văn chính luận: bộc lộ tư duy sắc sảo,lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng chứng đầy thuyết
phục, giàu tính luận chiến và đa dạng về bút pháp.
- Truyện kí rất chủ động và sáng tạo, tính chiến đấu mạnh mẽ, lối kể chân thực, tạo không
khí gần gũi,có khi giọng điệu châm biếm, sắc sảo, thâm thuý và tinh tế. Truyện ngắn của Người
rất giàu chất trí tuệ và tính hiện đại.
- Thơ ca có phong cách đa dạng: hài hòa giữa bút pháp cổ điển và hiện đại, chất trữ tình và
tính chiến đấu, nhiều bài cổ thi hàm súc, uyên thâm đạt chuẩn mực cao về nghệ thuật; có những
bài dễ hiểu, mộc mạc mang sắc thái dân gian, hiện đại vừa dễ nhớ, tác động trực tiếp vào tình
cảm người nghe.
Câu 4. Nêu hoàn cảnh ra đời bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
- Ngày 19/ 8/ 1945 Cách mạng tháng Tám thắng lợi ở Hà Nội. Ngày 26/ 8/ 1945 ,Chủ
tịch Hồ Chí Minh từ chiến khu cách mạng Việt Bắc về tới Hà Nội.
- Tại căn nhà số 48 phố Hàng Ngang - Hà Nội, Người soạn thảo bản Tuyên ngôn độc lập.
- Ngày 2/ 9/ 1945, tại quảng trường Ba Đình- Hà Nội , Người thay mặt Chính Phủ lâm
thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đọc bản Tuyên ngôn độc lập trước hàng chục vạn đồng
bào.

tinh thn tin b ca chớnh bn tuyờn ngụn Nhõn quyn v Dõn quyn ca Cỏch mng phỏp.
Cõu 8: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh đợc thể hiện nh thế nào
qua bản
Tuyên ngôn độc lập
?.
- V lp lun cht ch: Mi c gng trong lp lun ca tỏc gi bn Tuyờn ngụn c lp
ch yu da trờn lp trng quyn li ti cao ca mt dõn tc núi chung v ca dõn tc ta núi
riờng.
- V lớ l anh thộp: Sc mnh ca lớ l c s dng trong bn tuyờn ngụn xut phỏt t
tỡnh yờu cụng lớ, thỏi tụn trng s tht, v trờn ht, da vo l phi v chớnh ngha ca dõn tc
ta.
- V bng chng y sc thuyt phc: Nhng bng chng xỏc thc, hựng hn, khụng th
chi cói cho thy mt s quan tõm sõu sc n vn mnh ca dõn tc ta, hnh phỳc ca nhõn dõn
ta. Ngi ly cỏc dn chng: chớnh tr, kinh t, s kin lch s t cỏo v buc ti thc
dõnPhỏp i vi nhõn dõn ta.
- V ngụn ng hựng hn: Cỏch s dng t ng chan cha tỡnh cm ngay t cõu u tiờn
ca bn tuyờn ngụn: Hi ng bo c nc (ng bo - nhng ngi chung mt bc, anh em
GV: Trịnh Thị Hải Lân Trng THPT Kim Xuyờn Page 10
10
Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
ruột thịt), và nhiều đoạn văn khác, luôn có cách xưng hô bộc lộ tình cảm tha thiết, gần gũi: đất
nước ta, nhân dân ta, nước nhà của ta, dân tộc ta, những người yêu nước thương nòi của ta, nòi
giống ta, các nhà tư sản ta, công nhân ta,... .
Câu 9: Sức thuyết phục của bản Tuyên ngôn Độc lập
- Tuyên ngôn Độc lập là một áng văn mẫu mực. HCM đã thuyết phục người đọc. người
nghebằng sự chặt chẽ trong lập luận, sự đanh thép của lí lẽ, sự đúng đắn của luận cứ.
*. HCM đã trích dẫn hai bản tuyên ngônnổi tiếng của pháp và của Mĩ để làm căn cứ cho
bản Tuyên ngôn.
Nêu và khẳng định quyền con người và quyền dân tộc:
- Trích dẫn 2 bản tuyên ngôn:

- Gan góc chống ách nô lệ của Pháp trên 80 năm ...
- Gan góc đứng về phe đồng minh chống Phát xít.
- Khoan hồng với kẻ thù bị thất thế.
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 11
11
Tài liệu Ơn tập mơn Ngữ văn 12
-Giành độc lập từ tay Nhật chứ khơng phải từ Pháp .
→ Với lối biện luận chặt chẽ, lơ gích, từ ngữ sắc sảo. Cấu trúc đặc biệt, nhịp điệu dồn
dập, điệp ngữ"sự thật "như chân lí khơng chối cãi được. Lời văn biền ngẫu.
.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân Pháp và khẳng định quyền độc lập, tự do của dân
tộc
-Phủ định dứt khốt, triệt để...(thốt ly hẳn,xóa bỏ hết.....) mọi đặc quyền, đặc lợi của
thực dân Pháp đối với đất nước VN.
-Khẳng định mạnh mẽ quyền độc lập, tự do của dân tộc.
→ Hành văn: hệ thống móc xích->khẳng định tuyệt đối
* .Lời tun bố độc lập trước thế giới
-> Quyền hưởng tự do, độc lập.
-> Sự thật đã giành tự do, độc lập.
-> Quyết tâm giữ vững nền độc lập, tự do.
- Lời văn:
+ Giàu tính nhạc cân đối, nhịp nhàng vẫn rất gân guốc, có chỗ dùng lói biểu hiện phủ định
của phủ định
+ Giọng văn khỏe khoắn mạnh mẽ, trang trọng, thiêng liêng
- Khẳng định vị thế bình đẳng của nước ta trên tồn thế giới. “ Chúng tơi tin rằng…”
Tổng kết:
Với tư duy sâu sắc, cách lập luận chặt chẽ, ngơn ngữ chính xác, dẫn chứng cụ thể, đầy sức
thuyết phục, thể hiện rõ phong cách chính luận của HCM. TNĐL đã khẳng định được quyền tự
do, độc lập của dân tộc VN,
TNĐL có giá trị lớn lao về mặt lịch sử, đánh dấu một trong những trang vẻ vang bậc nhất trong
lịch sử đấu tranh kiên cường bất khuất giành độc lập tự do từ trước đến nay và là một áng văn

* Hoàn cảnh sáng tác
- Bài viết đăng trên tạp chí Văn học số 7 - 1963 nhân kỉ niệm ngày mẩt của Nguyễn Đình
Chiểu (3/7/1888- 3/7/1963).
- Năm 1954- 1959,Ngô Đình Diệm và chính quyền Said Gònlê máy chem. Khắp miền
nam. TỪ 1960, Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Việt Nam .
* Mục đích:
+ Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiển sĩ yêu nước trên mặt trận văn hoá
và tư tưởng.
+ Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác
gia Nguyễn Đình Chiểu.
+ Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng định
bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn của nhà
thơ đất Đồng Nai. Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên.
+ Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện
thực cuộc đời.
+ Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.
Câu 3:

Bài văn chia làm mấy phần? Nêu những nét chính về nội dung và nghệ thuật
của mỗi phần.
a Nội dung
* Phần thứ nhất: “ ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu” đến “ Vóc dê da cọp không lường thực
hư”.
- Tác gỉả khẳng định: NĐC là một hiện tượng văn học độc đáo, thơ văn NĐC có vẻ riêng
không dễ nhận ra.
- Cuộc đời NĐC :
+ Một chiến sĩ suốt đời phấn đấu , hi sinhvì nghĩa lớn.
+ Ông đã cầm bút và coi văn chươnglà vũ khí sắc bén chống lại kẻ thù và tay sai; lên án
những kẻ lợi dụng văn chương làm điều phi nghĩa.
* Phần thứ hai: từ “

- Tác giả so sánh liên tưởng văn chương Nguyễn Đình Chiểu như “vì sao có ánh sáng
khác thường. Nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn mới thấy, và càng nhìn càng thấy
sáng”.
+ Đây là cái nhìn khoa học và có ý nghĩa như một định hướng tìm hiểu về văn chương
Nguyễn Đình Chiểu.
+ Đó là thứ văn chương đích thực. Cho nên đứng về một vài điểm hình thức, câu thơ
chưa thật chuốt, thật mượt mà đánh giá thấp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Câu mở đầu: “Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu, một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ phải
sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời văn nghệ dân tộc, nhất là trong lúc này”. Đây là luận điểm của
phần đặt vấn đề.
→ Phạm Văn Đồng vừa đặt vấn đề bằng cách chỉ rõ định hướng tìm hiểu thơ văn Nguyễn
Đình Chiểu, vừa phê phán một số người chưa hiểu Nguyễn Đình Chiểu, vừa khẳng định giá trị
thơ văn yêu nước của nhà thơ chân chính Nguyễn Đình Chiểu. Đây là cách vào đề phong phú,
sâu sắc vừa thể hiện phương pháp khoa học của Phạm Văn Đồng.
* Một là vài nét về con người và quan niệm sáng tác của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Sinh ra trên đất Đồng Nai hào phóng.
+ Triều đình nhà Nguyễn cam tâm bán nước, khắp nơi nổi dậy hưởng ứng chiếu Cần
Vương
+ Bị mù cả 2 mắt, Nguyễn Đình Chiểu viết thơ văn phục vụ cuộc chiến đấu của đồng bào
Nam Bộ ngay từ những ngày đầu.
+ Thơ văn còn ghi lại tâm hồn trong sáng và cao quí của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Thơ văn ghi lại lịch sử thời khổ nhục nhưng vĩ đại.
+ Cuộc đời và hoạt động của Nguyễn Đình Chiểu là một tấm gương anh dũng.
+ Đất nước và cảnh ngộ riêng càng long đong thì khí tiết càng cao:
Sự đời thà khuất đôi tròng thịt
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 14
14
Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
Lòng đạo xin tròn một tấm gương
+ Cuộc đời và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là của một chiến sĩ luôn hi sinh phấn đấu vì

làm rạng rỡ nước nhà. Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc là khúc ca những người anh hùng thất thế
nhưng vẫn hiên ngang: “sống đánh giặc, thác cũng đánh giặc muôn kiếp nguyện được trả thù
kia”.
+ Trong thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu còn có những đoá hoa, hòn ngọc rất
đẹp (Xúc cảnh): “Hoa cỏ… trời chung”
+ Phong trào kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ lúc bấy giờ làm nảy nở nhiều nhà văn,
nhà thơ: Phan Văn Trị, Nguyễn Thông, Bùi Hữu Nghĩa, Huỳnh Mẫn Đạt, Nguyễn Văn Lạc,
Nguyễn Hữu Huân, Hồ Huân Nghiệp…
→ Văn viết rõ ràng, lí lẽ đưa ra có dẫn chứng đầy đủ. Đó là cách lập luận chặt chẽ, làm
cho người đọc, người nghe lĩnh hội được vẻ đẹp đáng trân trọng, kính phục con người và thơ văn
Nguyễn Đình Chiểu. Bởi lẽ Nguyễn Đình Chiểu là nhà nho yêu nước tiêu biểu, tấm gương sáng
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 15
15
Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
ngời về lòng yêu nước, trọng đạo lí. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu là vũ khí chiến đấu chống bọn
xâm lược và là bài ca chính nghĩa, ca ngợi đạo đức ở đời. Tất cả kết hợp tình cảm nồng hậu của
Phạm Văn Đồng đối với Nguyễn Đình Chiểu để bài viết giàu tính thuyết phục.
3. Phần ba:
- Lục Vân Tiên là tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu rất phổ biến trong dân gian
nhất là ở miền Nam.
+ Ca ngợi chính nghĩa, những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung
nghĩa:
+ Lục Vân Tiên, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực, Hớn Minh, Tiểu Đồng là những
người đáng kính, trọng nghĩa khinh tài, mặc dầu khổ cực gian nguy, quyết phấn đấu vì nghĩa lớn.
+ Họ đấu tranh chống mọi giả dối bất công và họ đã chiến thắng.
- Về văn chương của Lục Vân Tiên, đây là “một chuyện kể”, “chuyện nói”, lời văn “nôm
na”, dễ hiểu, dễ nhớ, truyền bá rộng rãi trong dân gian.
- Tác giả bày tỏ ý kiến chưa hiểu đúng về truyện Lục Vân Tiêu do hoàn cảnh thực tế (bị
mù, nhờ người viết) nên “tam sao thất bản”.
Phần kết thúc:

suy giảm.
- HIV/AIDS làm tuổi thọ của người dân bị giảm sút nghiêm trọng, tỉ lệ tử vong cao.
- Những thách thức cạnh tranh không quan trọng hơn bằng vấn đè cấp bách HIV/AIDS.
Câu 4.. Tình hình phòng chống HIV trên thế giới.
a. Những vấn đề đã đạt được.
- Ngân sách phòng chống HIV tăng.
- Quỹ toàn cầu phòng chống lao, sốt rét được thông qua.
- Các nước đã xây dựng kế hoạch phòng chống HIV.
- Các công ty đã áp dụng chính sách phòng chống HIV nơi làm việc, nhiều nhóm từ thiện và
cộng đồng phối hợp với chính phủ và tổ chức khác phòng chống HIV.
b.Những vấn đề chưa đạt được.
- HIV vẫn gây tỉ lệ tử vong cao, ít có dấu hiệu suy giảm (1 phút có 10 người bị nhiễm
HIV, HIV đang lây lan ở mức báo động đối với phụ nữ, phụ nữ đã chiếm một nửa số người bị
nhiễm, bệnh dịch này lan rộng ở những nơi trước đây được coi là an toàn: châu Á, Đông Âu,
Uran đến Thái Bình Dương), điều này dẫn đến dân số có nguy cơ giảm, ảnh hưởng đến lực
lượng lao động toàn cầu.
- Chúng ta chưa đạt được chỉ tiêu đề ra trong năm 2005: chưa giảm được số thanh niên,
trẻ sơ sinh nhiễm HIV, chưa triển khai chương trình chăm sóc toàn diện trên thế giới.
Câu 5. Các biện pháp cần thực hiện để đẩy lùi HIV (Lời kêu gọi):
- Cần có nguồn lực và hành động cần thiết “ chúng ta cần phải nổ lực nhiều hơn nữa để
thực hiện cam kết của mình bằng những nguồn lựcvà hành động cần thiết”.
- Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu và sẵn sàng đối mặt với nó “ chúng ta phải đưa
vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về chính trị và hành động thực tế của
mình. Đó là lí do chúng ta phải công khai lên tiếng về AIDS”.
- Không có thái độ kì thị, phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV “ chúng ta sẽ không
hoàn thành các mục tiêu đề ra thậm chí chúng ta còn bị chậm hơn nữa nếu sự kì thị và phân biệt
đối xử vẫn tiếp tục diễn ra đối với những người bị HIV/AIDS. Hãy đừng để một ai có ảo tưởng
rằng chúng ta có thể bảo vệ được chính mình bằng cách dựng lên các bức rào ngăn cách giữa “
chúng ta” và “họ”.
- Mọi người cùng chung tay để chống lại căn bệnh của thế kỉ “ Hãy sát cánh cùng tôi, bởi

I. Tác giả, hon cnh sỏng tỏc
* Tỏc gi:
- Trần Đình Hợu (1926- 1995) quờ xa Vừ Lit- Thanh Chng- Ngh An. T nm
1963 n 1993, ging dy ti Trng i hc Khoa Vn , Trng i hc Tng hp H Ni là
một chuyên gia về các vấn đề văn hóa, t tởng Việt Nam.
- Ông đã có nhiều công trình nghiên cứu về văn hóa, t tởng có giá trị:
Đến
hiện đại từ

truyền thống
(1994), Nho giáo và văn học Việt Nam trung cận đại (1995),
Các bài giảng về t tởng phơng Đông (2001),
* Hon cnh sỏng tỏc
Đến hiện đại từ truyền thống
của PGS Trần Đình Hựu là một công trình
nghiên cứu văn hóa có ý nghĩa.
Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống
đợc
trích ở phần
Về vấn đề tìm đặc sắc văn hóa dân tộc
(mục 5, phần II) thuộc công
trình
Về một số mặt của vốn văn hóa truyền thống.
II. Ni dung
1. ặc điểm nổi bật trong sáng tạo văn hóa Việt Nam
+ Đặc điểm nổi bật của sáng tạo văn hóa Việt Nam là:
"thiết thực, linh hoạt,
dung hòa".
+ Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình
ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con ngời hiền lành,

).
- Để tạo nên bản sắc văn hóa dân tộc, ngời Việt Nam đã tiếp nhận t tởng của
các tôn giáo này theo hớng: " Phật giáo không đợc tiếp nhận ở khía cạnh trí tuệ, cầu
giải thoát, mà Nho giáo cũng không đợc tiếp nhận ở khía cạnh nghi lễ tủn mủn, giáo
điều khắc nghiệt". Ngời Việt tiếp nhận tôn giáo để tạo ra một cuộc sống thiết thực,
bình ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con ngời hiền
lành, tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản.
c. Quan niệm về cái đẹp:
- "Cái đẹp vừa ý là xinh, là khéo".
- "Không háo hức cái tráng lệ huy hoàng, không say mê cái huyền ảo, kì vĩ.
Màu sắc chuộng cái dịu dàng, thanh nhã, ghét cái sặc sỡ".
- "Tất cả đều hớng vào cái đẹp dịu dàng, thanh lịch, duyên dáng và có quy
mô vừa phải".
3. Thế mạnh và hạn chế.
-Thế mạnh của văn hóa truyền thống là tạo ra một cuộc sống thiết thực, bình
ổn, lành mạnh với những vẻ đẹp dịu dàng, thanh lịch, những con ngời hiền lành,
tình nghĩa, sống có văn hóa trên một cái nền nhân bản.
GV: Trịnh Thị Hải Lân Trng THPT Kim Xuyờn Page 19
19
Ti liu ễn tp mụn Ng vn 12
- Hạn chế của nền văn hóa truyền thống là không có khát vọng và sáng tạo lớn
trong cuộc sống, không mong gì cao xa, khác thờng, hơn ngời, trí tuệ không đợc đề
cao.
Tác giả đã có một quan niệm toàn diện về văn hóa và triển khai công việc
nghiên cứu của mình dựa vào việc khảo sát thực tế khách quan chứ không phải vào
các "tri thức tiên nghiệm".
4. Con đờng hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa Việt Nam.
-Trong lời kết của đoạn trích, PGS Trần Đình Hựu khẳng định: "Con đờng
hình thành bản sắc dân tộc của văn hóa không chỉ trông cậy vào sự tạo tác của
chính dân tộc đó mà còn trông cậy vào khả năng chiếm lĩnh, khả năng đồng hóa

Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
(2 tiết)
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả :
Quang Dũng- Bùi Đình Diệm (1921 – 1988) , quê làng Phượng Trì- Đan Phượng- Hà Nội
Tham gia kháng chiến, vừa làm lính đánh giặc vừa làm thơ. Một hồn thơ tài hoa, bút pháp lãng
mạn. Tập thơ tiêu biểu nhất của ông: Rừng biển quê hương;“Mấy đầu ô”, trong đó có bài “Tây
Tiến” viết năm 1948.
- Năm 2001, ông tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
2. Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng.
- Phần đông chiến sĩ của đơn vị Tây Tiến (trong đó có Quang Dũng) vốn là học sinh,
thanh niên Hà Nội.
- Đây là một đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, chiến đấu trên địa bàn rừng núi
rất rộng lớn và hiểm trở (miền tây Bắc Bộ Việt Nam và vùng Thượng Lào). Sinh hoạt của các
chiến sĩ vô cùng thiếu thốn, gian khổ, đặc biệt bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy, họ vẫn
lạc quan và dũng cảm chiến đấu.
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác.
- Nhớ đơn vị cũ, nhà thơ viết Tây Tiến năm 1948.
II.Nội dung
1 . Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng?
“Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
.. .. . . . . . ..
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi”.
* Khái quát về nỗi nhớ
- Ba hình ảnh hiện về trong nỗi nhớ: Sông Mã, Tây Tiến, rừng núi.
- Điệp từ : nhớ, chơi vơi à nỗi nhớ dàn trải, tha thiết, gợi khoảng cách về không gian,
thời gian.
* Câu 3,4: Vẻ đẹp của người lính trên đường hành quân.
- Sương lấp đoàn quân mỏi: Sự gian lao của người lính trên đường hành quân.
- Hoa về trong đêm hơi: Vộn cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng.

tiếng khèn, điệu múa độc đáo mang đậm bản sắc địa phương mang vẻ đẹp bí ẩn . Hai tiếng "kìa
em" thể hiện một cái nhìn ngỡ ngàng, kinh ngạc trìu mến.
- Nhà thơ đã vẽ lên hình ảnh con người mờ ảo trong chiều sương Châu Mộc, gợi lên cái
hồn của rừng lau, cái dáng mềm mại của cô gái trên chiếc thuyền, cái đong đưa của những bông
hoa trôi theo dòng nước lũ.
- Đoạn thơ bộc lộ nét tài hoa, hồn thơ lãng mạn của Quang Dũng.
3 . Cảm nhận của anh (chị) về đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến ?
“Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc
. . . . . . . . . .
Hồn về Sầm Nứa chẳng về xuôi”
Gợi ý
a. Chân dung người lính Tây Tiến:
Tây tiến đoàn binh không mọc tóc
.................
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
+ Ngoại hình: Diện mạo khác thường, nhưng vẫn lẫm liệt oai phong: Không mọc tóc,
mắt trừng, dữ oai hùm. Dáng vẻ ấy như hòa cùng núi rừng, tương xứng với vẻ hào hùng dữ dội
của Tây Bắc.
+ ý chí: Người lính chịu nhiều gian khổ, thiếu thốn, bệnh tật, nhưng ốm mà không yếu,
dữ mà không tợn. Lần lượt vượt qua sự hiểm trở của núi rừng, sự rình mò của thú dữ, sự dãi dầu
của thân xác, sự hoành hành của bệnh tật và cuối cùng là cái chết. Nhưng tất cả không làm cho
họ nhụt chí: Bỏ quên đời, chẳng tiếc đời xanh, gửi mộng qua biên giới, đêm mơ Hà Nội…Thật
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 22
22
Tài liệu Ôn tập môn Ngữ văn 12
ngang tàng, bất cần, với thái độ kiên định, sắt đá, coi thường cả cái chết. Quyết hiến dâng đời trai
trẻ cho quê hương đất nước.
+ Tâm hồn: Mộng mơ, hào hoa, tình tứ. Dịch bệnh phải bó tay trước sức sống dẻo dai
của những người lính đa tình này : Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
b. Khúc ca bi tráng

văn hóa cung đình và văn hóa dân gian mà nổi tiếng nhất là những điệu ca, điệu hò như nam ai nam
bình . mái nhì, mái đẩy…
- Gia đình: Ông thân sinh ra nhà thơ là một nhà nho không đỗ đạt nhưng rất thích thơ phú và ham
sưu tầm văn học dân gian. Mẹ nhà thơ cũng là người biết và thuộc nhiều ca dao, tục ngữ. Từ nhỏ Tố Hữu
đã sống trong thế giới dân gian cùng cha mẹ. Phong cách nghệ và giọng điệu thơ sau này chịu ảnh hưởng
của thơ ca dân gian xứ Huế.
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 23
23
Tài liệu Ơn tập mơn Ngữ văn 12
- Bản thân Tố Hữu: là người sớm giác ngộ lí tưởng cách mạng, tham gia cách mạng từ năm 18
tuổi, bị bắt và bị tù đày từ năm 1939- 1942, sau đó vượt ngục trốn thốt và tiếp tục hoạt động cho đến
Cách mạng tháng Tám, làm chủ tịch ủy ban khởi nghĩa ở Huế. Sau cách mạng ơng giữ nhiều trọng trách
ở nhiều cương vị khác nhau, nhưng vẫn tiếp tục làm thơ.
2. Tóm tắt các chặng đường thơ Tố Hữu
*. Tập thơ Từ ấy ( 1937 – 1946): bao gồm 3 phần:
+ Máu lửa: là tiếng reo náo nức của một tâm hồn trẻ mới giác ngộ lí tưởng c/m, kêu
gọi quần chúng bò áp bức đứng lên đấu tranh. Giọng thơ thiết tha, sôi nổi, chân thành và
chất lãng mạn trong trẻo.
+ Xiềng xích: thể hiện tinh thần c/m trước những thử thách hi sinh, bọc lộ một tâm
hồn tha thiết yêu đời, hướng về cuộc sống và con người ở bên ngoài nhà tù, khao khát tự do
và hành động.
+ Giải phóng: thể hiện niềm vui chiến thắng, ca ngợi c/m thành công với cảm hứng
lãng mạn dâng trào.
*. Tập thơ Việt Bắc ( 1947 – 1954):
+ Phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của dt, thể hiện con người quần
chúng kháng chiến.
+ Thể hiện những tình cảm lớn của con người VN mà bao trùm là lòng yêu nước.
*. Tập thơ Gió lộng ( 1955 – 1961):
Tình cảm bao trùm trong đời sống tinh thần của con người VN là:
+ Niềm vui và niềm tự hào, tin tưởng ở công cuộc xây dựng cuộc sống mới xhcn ở

* Thơ Tố Hữu có giọng điệu riêng.
- Giọng tâm tình. Cách xưng hô mang tính chất trò chuyện, gần gũi, thân mật
- Chất Huế trong thơ do thừa hưởng từ gia đình và quê hương, tạo giọng điệu tha thiết ngọt
ngào.
* Nghệ thuật thơ Tố Hữu mang tính dân tộc đậm đà
- Sử dụng đa dạng các thể thơ, nhất là thể thơ truyền thống.
- Từ ngữ, lối nói quen thuộc của dân tộc. Sự so sánh, ví von truyền thống.
- Sử dụng từ láy, phối hợp âm thanh, nhịp điệu, vần điệu, tạo chất nhạc chứa đựng cảm xúc dân
tộc .
II. Bài thơ Việt Bắc
1 .Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ “Việt bắc”
-Việt Bắc là quê hương CM, trước CM T8 có khởi nghĩa Bắc Sơn (1941), nơi thành lập
MTVM; trong kháng chiến chống Pháp là nơi ở và làm việc của TW Đảng và chính phủ.
-Bài thơ được sáng tác vào tháng 10/ 1954. Đây là thời điểm các cơ quan TW của Đảng
và chính phủ rời chiến khu VB về Hà nội, sau khi cuộc kháng chiến chống pháp đã kết thúc vẻ
vang với chiến thắng ĐBP và hoà bình được lập lại ở miền Bắc.
Nhân sự kiện lịch sử này, Tố Hữu viết bài thơ để ôn lại một thời k/chiến gian khổ mà hào hùng
thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những người con kháng chiến đối với nhân dân VB, với quê
hương CM.
2. Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của Tố Hữu :
Ta về mình có nhớ ta
...
Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Mở đầu bằng một câu hỏi tu từ: Mình có nhớ ta? đó vừa là lời thoại vừa là cái cớ để giãi
bày tình cảm. Kiểu giãi bày kín đáo, tế nhị: Ta về ta nhớ những hoa cùng người. Hoa là phong
cảnh của thiên nhiên- đại diện cho nét đẹp núi rừng Việt Bắc. Thiên nhiên và con người đều
mang đến chất trữ tình say đắm. Cả Hoa và Người đều không thể tách rời trong nỗi nhớ của
người ra đi. Chính điều đó làm tăng thêm vẻ đẹp rực rỡ của bức tranh núi rừng Việt Bắc.
GV: TrÞnh ThÞ H¶i L©n Trường THPT Kim Xuyên Page 25
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status