on thi tot nghiep 12 - Pdf 41

Đề cơng chính thức ôn tập môn Lịch sử
Năm học 2007 - 2008
Phần lịch sử thế giới hiện đại ( 1945 - nay)
Bài 1. Liên Xô và các nớc Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Liên Xô và các nớc Đông Âu xây dựng chủ nghĩa xã hội từ 1945 - nửa đầu những năm 70, những thành
tựu và ý nghiã
- Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nớc Đông Âu và các nớc XHCN khác
Bài 2. Các nớc á, Phi, Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thức hai
- Cuộc nội chiến 1946- 1949 ở Trung Quốc, ý nghĩa
- Những biến đổi về kinh tế, chính trị và xã hội ở Đông NAm á trớc và sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Quá trình thành lập, mục tiêu, sự phát triển của Hiệp hội các nớc ĐNA ( ASEAN). Cơ hội thách thức đối
với Vn khi gia nhập tổ chức này.
- Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của các mạng giải phóng dân tộc ở châu Phi, Mĩ Latinh từ 1945
đến nay
Bài 3. Mĩ , Nhật Bản...... sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Tình hình nớc Mĩ và Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay
Bài 4. Quan hệ quốc tế sau chiến tranh TG2
- Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
- Mục đích, nguyên tắc hoạt động và tổ chức cuả LHQ. đánh giá vai trò của LHQ trớc những biến động
của tình hình thế giới hiện nay.
- Nguyên nhân của chiến tranh lạnh và sự xụp đổ của trật tự hai cực Ianta. Xu thế trật tự mới hình thành.
Bài 5. Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai: nguồn gốc, thành tựu
chính , tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đối với sự phát triển kinh tế và đời sống con ngời.
Phần lịch sử VN
Chơng I. Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nguyên nhân , chính sách khai thácc bóc lột của thực dân Pháp trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2
- Tình hình phân hoá xã hội Vn sau chiến tranh thế giới thứ nhất
- Nguyến ái Quốc và vai trò của ngời trong việc chuẩn bị về t tởng , chính trị và tổ chức cho việc thành
lập chính đảng của giai cấp vô sản ở Vn
- Những nét chính về quá trình hình thành 3 tổ chức cộng sản ở Vn và ý nghĩa của sự kiện này
Chơng II. Cuộc cách mạng giải phong dân tộc Vn ( 1930- 1945)

- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Mĩ cứu nớc.
Chơng VI. Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc XHCN ( 1975- 1991)
-Hoàn cảnh lịch sử ,chủ trơng,đờng lối đổi mới của đảng ta và những thành tựu cơ bản của công cuộc đổi
mới của đất nớc ta từ năm 1986 đến năm 1990.

-
2
Bài 1. liên xô và các nớc đông âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
I. Liên xô
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh và xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật của CNXH
a. Hoàn cảnh : vô cùng khó khăn
- Bị chiến tranh tàn phá rất nặng nề và tài sản và chịu tổn thất lớn về ngời.
- Lại các nớc Đế quốc bao vây cấm vận kinh tế , cô lập chính trị ,phát động chiến tranh lạnh, chạy đua vũ
trang tiêu diệt LX . nhng nhân dân Liên Xô anh dũng đã tự lực tự cờng khôi phọc và phát triển đất nớc
b. Thành tựu:
* Khôi phục (1945 - 1950)
- Kinh tế: 1950 tổng sản lợng công nghiệp tăng 73% so với mức trớc chiến tranh, một số nghành nông
nghiệp vợt mức trớc chiến tranh
- Quân sự: 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử
* Công cuộc xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật: đạt thành tựu to lớn
- Công nghiệp tăng cao, một số nghành đứng đầu thế giới ( cn điện nguyên tử, công nghiệp vũ trụ.....)=>
LX trở thành cờng quốc CN thứ hai thế giới
- Khoa học kĩ tthuật : đi đầu trong CN vũ trụ
- Quân sự: Đầu những năm 70, đạt thế cân bằng chiến lợc về sức mạnh quân sự với Mĩ và đồng minh
C.ý nghĩa:
-Thể hiện tính u việt của chủ nghĩa XH; cải thiện đ/s ND củng cố quốc phòng
-Thay đổi thế so sánh lực lợng, làm thất bại một phần chiến lợc toàn cầu phản cách mạng.
2.Các nớc Đông Âu xây dựng CNXH (1950_1970)
a.Hoàn cảnh: Sau khi các mạng dân chủ thắng lợi , hầu hết các nớc Đông Âu ở tình trạng khó khăn , phức
tạp

trị nhằm chống lại âm mu gây chiến , xâm lợc của khối quân sự NATO
- 1/7/1991, Tổ choc này giảI thể khi quan hệ giữa Mĩ và LX thay đổi.
c.Quan hệhợptác giữa LX, các nớc Đông Âu và các nớc XHXN khác.
- 14/2/ 1950, kí H/u H/u hữu nghị liên minh tơng trợ Xô- Trung
-Đầu những năm 60, quan hệ giữa KX và Anbani trở nên căng thẳng, hai bên chem. dứt quan hệ ngoại
giao, đầu 1991, LX và Đông ÂU bình thờng hoá quan hệ.
- LX giúp đỡ đắc lực các nớc Triều Tiên, Cuba, VN, Lào.
bài 2. các nớc á, phi, mĩ latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai
a.trung quốc
1. Cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thắng lợi
a. Hòan cảnh:
- Lực lợng cách mạng : Sau chiến tranh thế giới thứ 2 , lực lợng CM phát triển, khu giải phóng mở
rộng, LX giúp đỡ..........
- Quốc dân Đảng: Tởng giới Thạch cấu kết với Mĩ phát động nội chiến tiêu diệt ĐCS
b. Diễn biến:
- Giai đoạn1 ( 7/ 46 - 6/ 47)
u thế nghiêng về phía quân Tởng, quân cách mạng thực hiện chiến lợc phòng thủ tích cực, lực lợng phát
triển.
- Giai đoạn 2 ( 6/47 - 10/49)
Quân cách mạng chuyển sang thế phản công
+ tháng 4/ 49, quân giải phóng vợt sông Trờng giang, giải phong Nam Kinh, nền thống trị của tập đoần T
sụp đổ
+ 1/10/1949, nớc CHND Trung Hoa ra đời
c. ý nghĩa:
- Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ thắng lợi, nớc CHND Trung Hoa ra đời
- Tăng cờng cho phe XHCN, cổ vũ phong trào CM thế giơí
2. Những biến đổi của các nớc ĐNA sau chiến tranh thế giới thứ hai
- Trớc chiến tranh TG thứ 2, các nớc trong khu vực ĐNA hầu hết là thuộc địa hoặc phụ thuộc vào các nớc
đế quốc. Đời sống của nhân dân các nớc này vô cùng cực khổ. Sau chiến tranh TG thứ 2 nhiều nớc trong
khu vực đã giành đợc độc lập nh VN , In- đô-nê-xi-a ..

canh tranh quyết liệt giữa các nớc và dễ bị hoà tan, đánh mất bản sắc , truyền thống văn hoá của dân tộc.
II. Châu Phi
Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của PTGPDT ở Châu Phi từ 1945-1991
+ 1945-1954:
Sớm nhất ở Bắc Phi
Kq: Thành lập ra nớc CH Ai Cập( 18.6.1953)
+ 1954-1960: Cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân Angieri (11.1954), Tuynidi...
+ 1960-1975: 60 đợc gọi là năm Châu Phi với 17 quốc gia ở Tây Phi, Trung Phi và Đông Phi giành đợc
độc lập.
+ 1975- nay:
3.1991 nớc cộng hoà Namibia thành lập.
* Khó khăn, tồn tại: Sự bùng nổ về dân số, nợ nần nghèo đói, mù chữ, bệnh tật..
c. Đặc điểm phong trào Cm châu Phi
- Lãnh đạo: Hầu hết là giai cấp TS
5
- Hình thức : Đấu tranh chính trị,hợp pháp,thơng lợng
- Mức độ độc lập và PT sau chiến tranh ko đồng đều.
III. Khu vực mĩ Latinh
- Trớc chiến tranh TG 2, MLT phụ thuộc Mĩ
- Sau chiến tranh TG 2, phong trào CM phát triển , MLT thành "lục địa bùng cháy"
1. Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của PTGPDT ở Mĩ Latinhtừ 1945-1991
* Giai đoạn: 1945 - 1959:
- Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ khắp khu vực với nhiều hình thức đấu tranh nh bãi công của công
nhân, nổi dậy của nông dân, khởi nghĩa vũ trang, đấu tranh nghị trờng ....(.Brarxin, Mêhicô, achentina... )
* Giai đoạn 1959 - cuối những năm 80:
- Thắng lợi Cm Cu Ba đánh dấu bớc phát triển mới của phong trào cách mạng MLT. Thắng lợi của cách
mạng Cuba ddax cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng MLT làm nơi đây trở thành " lục địa bùng cháy",
hàng loạt các quốc gia độc lập ra đời ( Bolivia, Vê-nê-xue-la, Goatêmala...), cuối thập niiên 80 MLTcơ
bản tự chủ.
*Từ cuối những năm 80 - nay:

=> đời sống nhân dân đợc nâng cao.
3. Chính sách đối ngoại
- Từ 1945- nay, các TT Mĩ đều xây dựng nên những học thuyết của mình
6
- Biện pháp:( Chính sách thực lực)Thành lập các khối quân sự, Viện trợ KT Quân sự cho các nc Đồng
minh, chạy đua vũ trang chống LX, can thiệp nội bộ gây chiến tranh nhiều nc trên TG.
Kết quả: Thất bại: ở Trung Quốc, Cu Ba..., Việt Nam. Thành công:góp phần thúc đẩy sự sụp đổ của chế
độ CNXH ở Đông Âu, LX.
II. Nhật bản
1. Kinh tế , khoa học - kĩ thuật
a. Kinh tế:
* Hoàn cảnh: là nớc baị trận, bị tàn phá bởi chiến tranh, bị mất thuộc địa...
* Thành tựu :
- 1945- 1950: kinh tế phát triển chậm phụ thuộc Mĩ.
- Từ 1950, nhờ đơn đạt hàng quân sự của Mĩ trong chiến tranh Mĩ - Triều Tiên, và chiến tranh Mĩ- Việt
Nam làm kinh tế Nhật phát triển thần kì , NB nhanh chíng vơn lên hàng thứ hai trong thế giới t bản
- Từ những năm 70 trở đi , N trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế taì chính thế giơí, NB trở thành siêu c-
ờng kinh tế . Sự phát triển kinh tế của Nhật đợc gọi là Hiện t]ợng thần kì nhật bản
* Nguyên nhân phát triển:
-Lợi dụng thu hút vốn nc ngoài đầu t sx
-Sử dụng hiệu quả thành tựu KHKT
-Có khả năng sâm nhập thị trờng quốc tế
-Các cải cách dân chủ thúc đảy KT PT
- Truyền thống tự lực tự cờng của ND NB
* Hạn chế :
- Bị Mĩ , Tây Âu và các nơc nic cạnh tranh
- Nghèo nguyên liệu và nhiên liệu
b. Khoa học - kĩ thuật : rất đợc coi trọng, Nhật đợc xếp vào 1 số các quốc gia hàng đầu TG KH- KT.
- Thành tựu: Hoàn thành dờng hầm dơi biển dài 53,8 kmnối hai đảo Hônsu và Hốckaiđô. XD chiếc cầu
dài 9,4 km nối liền hai đảo Hônsu và Xicôc.XD các trung tâm công nghiệp. Đống đc tầu chở 1triệu tấn

+ Ban th kí: Cơ quan hành chính , đứng đầu là Tổng th kí...
- Đến năm 1997, LHQ có 185 thành viên , 7/1997, VN giia nhập LHQ
- ý nghĩa( vai trò ): Là tổ chức lớn nhất hành tinh, có vai trò trong việc giữ gìn an ninh, hoà bình thế ...
3.Cuộc chiến tranh lạnh và âm mu của Mĩ
a, Hoàn cảnh
- ảnh hởng của Liên Xô và Đông Âu ngày càng lớn mạnh, Mĩ và đồng minh của chúng cấu kết nhau lại
đối phó bằng cuộc chiến tranhlạnh
b. Thủ đoạn của Mĩ
- Tháng 3/ 1947, tổng thống Tơruman chính thức phát động chiến tranh lạnh chống lại Liên Xô và các nớc
Xã hội chủ nghĩa
-Mĩ thành lập hàng loạt các khối quân sự và các căn cứ quân sự khắp thế giới: khối NATO, ANZUS,
-Mĩ cùng đồng minh ra sức chạy đua vũ trang, nhằm chuẩn bị 1 cuộc chiến tranh tổng lực để tiêu diệt LX
và các nớc XHCN
-Phát động hàng chục các cuộc chiến tranh xâm lợc khác nhau nhằm bành trớng thế lực
-Tiến hành bao vây cấm vận và kinh tế, cô lập về chính trị
c. Hậu quả
-Chiến tranh lạnh dẫn đến cuộc chậy đua vũ tranh, tình trạng đối đầu giức hai khối quân sự : NATO-
VACSAVA.
4. Sự sụp đổ trật tự hai cực Ianta và một trật tự thế giới mới đang dần dần hình thành.
a Sự xói mòn:
- Thắng lợm CMTQ 1949dã tạo ra một bớc đột phá với trật tựhai cực Ianta.
- Sự lớn mạnh của các nứoc Tây Âu, Nhật Bản làm suy giảm ảnh hởng của Mĩ.
- Sự PT của PTGPDT ở á Phi Mĩ latinh, khién cho khu vực ảnh hởng của Mĩ ngày càng bị thu hẹp.
b.Sự sụp đổ:
- Đông Âu ( ảnh hỏng của LX ) bị tan vỡ Khói SEV và khối Vacxava bị giải thể.
- Sự suy giảm về vị trí KT-CT Xô-Mĩ( Thế cực hai siêu cờng bị phá vỡ).
* Trật tự thế giớ mới dang hình thành ( trật tự đa cực)
* Đặc điểm xu thế phát triển:
- Đối thoại hợp tác trong hòa bình hai bên cùng có lợi.
- % cờng quốc thơng lọng thỏa hiệp duy trì một trật tự TG mới.

1 Chơng trình khai thác thuộc địa lần II của thực dân Pháp

3. Xã hội Việt Nam phân hóa sâu sắc hơn sau chiến tranh.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, dới ảnh hởng của chính sách khai thác đợc đẩy mạnh trên quy
mô lớn, sự phân hoá giai cấp trong xã hội VN mgayf càng sâu sắc, và họ có thái độ chính trị khác nhau
trong cuộc đấu tranh dân tộc và giai cấp.
* Địa chủ phong kiến:
- là giai cấp thóng trị cũ, đầu hàng P, đợc P dung dỡng và là chỗ dựa chủ yếu của Đế quốc,chúng ra sức c-
ớp đất, bóc lột nông dân bằng su cao thuế nặng.
- Tuy nhiên một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nớc, tham gia phong trào chống Pháp khi có
điều kiện.
* Giai cấp nông dân:
- Chiếm hơn 90% dân số bị bóc lột nặng nề. Hộ bị bần cùng hoá và phá sản, một bộ phận rời làng đi làm
thuê trở thành công nhân. Phần lớn ở làng sống cuộc sống tá điền khổ cực. Do bị bóc lột nặng nề nên họ
là lực lợng hăng hái đông đảo nhất của cách mạng.
*giai cấp T sản: Vừa hình thành đã bị t bản Pháp chèn ép kìm hãm nên số lợng ít, thế lực KT yếu , không
đủ sức cạnh tranh với t bản P nên bị phân hóa thành hai bộ phận:
- T sản mại bản: quyền lợi gắn với đế quốc, liên kết chặt chễ về chính trị với Đế quốc.
- T sản dân tộc: Khuynh hớng kinh doanh độc lập, có tinh thần dân tộc dân chủ nhng dễ thỏa hiệp cải l-
ơng.
* Tiểu t sản: Số lợng ngày càng đông đảo. Họ bị P chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ, đời sống bấp bênh. Bộ phận
trí thức tiểu t sản sớm tiếp xúc các trào lu tiến bộ bên ngoài nên có tinh thần hăng hái cách mạng vàlà lực
lợng quan trọng của CMDTDC.
* Giai cấp công nhân: Hình thành từ cuộc khai thác thuộc địa một phát triển nhanh về số lợng chất lợng
trong khai thác lần hai. Ngoài những đặc điểm củ giai cấp công nhân quốc tế, công nhân Vn có
- Đặc điểm riêng:
+ Bị ba tầng áp bức bóc lột( Đế quốc PK TS ngời Việt)
+ Có quan hệ tự nhiên gắn với nông dân.
+ Kế thừa truyền thống yêu nớc của dân tộc.
+ Sớm tiếp thu anh hỏng CN Mác vào VN.

Ba tổ chức cộng sản.
- Hoàn cảnh:
- Từ cuối năm 1928 - 1929, phong trào cách mạng nớc ta phát triển đặc biệt trong đó là phong troà
công nhân và nông đan theo con đờng cách mạng vô sản
- Lúc này, hội Vn cách mạng thanh niên đã không đủ sức lãnh đạo cach mạng ,tình hình đó đặt ra yêu
cầu cần phải thành lập 1 Đảng CS để lãnh đạo cách mạng.
Quá trình thành lập:
- Một số hội viên tiên tiến ở Bắc Kì thấy đợc nhu cầu cần thành lập DDCS, hộ đã thành lập chi bộ CS đầu
tiên để chuẩn bị cho việc thành lập Đ
-Tại Đại hội lần 1 của Hội Vn cách mạng thanh niên, các hội viên Bắc Kì đa ra ý kiến thành lập Đảng nh-
ng không đợc Hội chấp nhận , họ bỏ Đại hội về nớc và thành lập Đông Dơng cộng sản đảng: 6.1929
- Tiếp theo An Nam cộng sản đảng ra đời7.1929
- Đông dơng cộng sản liên đoàn ra đời 9.1929.
ý Nghĩa:
- Ba tổ chức cộng sản ra đời đánh dấu sự trởng thành của giai cấp công nhân,xu hớng CMVS phất triển
mạnh mẽ.
- Đây là bớc chuẩn bị trực tiếp cho thành lập Đảng cộng sản.
ChơngII : Cuộc cách mạng giảI phóng dân tộc Việt Nam
Bài 4: Đảng cộng sản Việt nam ra đời.
Hội nghị thành lập đảng cộng sản Việt nam.
Hoàn cảnh:
- Phong trào dân tộc dân chủ phát triển mạnh.
- 3 Tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ công kích tranh giành ảnh hởng của nhau => có hại cho CM
Yêu cầu của CM cần có một ĐCS duy nhất lãnh đạo.
Quốc tế cộng sản uỷ nhiệm NAQ về Hơng cảng triệu tập hội nghị đại biểu 3 tổ chức cộng sản họp từ
3->7.2.1930 tại Cửu Long.
Nội dung:NAQ phân tích tình hình trong nớc thế giới và đè nghị thống nhất các tổ chức cộng sản
thành một đảng cộng sản duy nhất.
- Hội nghị đã nhất trí:
+ thành lập ĐCS lấy tên là ĐCS Việt Nam.

37000ha, Nam kì là 249400ha) giá nông phẩm chỉ bằng 2/10-3/10 so với trớc
+ Công nghiệp: Suy sụp xuất nhập khẩu điình đốn ,hàng hoá khan hiếm giá cả đát đỏ.
=> Nền kinh tế VN tiêu điều xơ xác đời sống nhân dân lao động cơ cực.
- Chính trị: Sau KN yên Bái TD Pháp thực hiện chính sách khủng bố trắng
- Xã hội:
+ Công nhân ko có việc làm ,thất nghiệp tắngố còn lại lơng thấp(Bắc kì có 25000 CN thất nghiệp)
+ Nông dân tiếp tục bị bần cùng hoá và phá sản trên quy mô lớn.
+Thợ thủ công bị phá sản
+ Tiểu t sảnthành thị điêu đứng
+Học sinh sinh viên ra trờng ko có việc làm.
Tinh thần CM nhân dân và lòng căm thù TD PHáp ngày càng dâng cao.
- ĐCSVN ra đời kịp thời lãnh đạo nhân dân đấu tranh CM.
C. ý nghĩa lịch sử
- Phong trào giáng một đòn quyết liệt vào bè lũ đế quốc và phong kiến tay sai
- Liên minmh công nông đợc hình thành, họ có khả năng đánh thắng P và lật đổ phong kiến
- Qua phong trào, nông dân đã thể hiện lòngtin vào giai cấp công nhân, phong trào đã đem lại cho quần
chúng nhân dân niềm tin ở lực lợng cách mạng của mình, ở năng lực làm chủ đất nớc và vận mệnh dân tộc
của mình
- Đây là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho Cm thắng lợi
Bài 6: cuộc vận động dân chủ 1936-1939
12
1.Tình hình thế giới và trong nớc sau khủng hoảng kinh tế 1929-1933.
a tình hình thế giới:
- Sau khủng hoảng KT ( 1929-2933) CN Phát xít và bè lũ tay sai trở thành nguy cơ lớn nhất đe doạ hoà
bình và an ninh thế giới.
- Đại hội VII QTCS chủ chơng thành lập mặt trận nhân dân chống PX và nguy cơ chiến tranh.
- Năm 1936 Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp lên cầm quyền và ban bố những chính sách tự do dân
chủ,áp dụng phần nào cho cả thuộc địa.
b Trong nớc:
- Sau những năm lắng xuống CM bắt đầu phục hồi.

Từ giữa năm 1931phong trào tạm lắng xuống , CM chuyển sang một giai đoạn mới.
Bài 7 . Cuộc vận động cách Mạng tháng tám(1939 - 1945)
II. Chủ chơng thành lập mặt trận dân tộc thống nhất phản đế Đông Dơng.
- Đảng rút vào hoạt động bí mật chuyển trọng tâm công tác về nông thôn , song vẫn chú trọng công tác
thành thị.
- Hội nghị trung uơng lần thứ VI< 11.1939 >
nhận định :
+ Vấn đề giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách nhất , mọi vấn đề cách mạng khác đều
phải nhằm mục đích đó mà giải quyết .
13

Trích đoạn XH: bị phân hóa sâu sắc.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status