Khảo sát thực trạng thu gom chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn quận thốt nốt - Pdf 55

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 3
DANH SÁCH BẢNG....................................................................................................6
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU............................................................................................7
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ.......................................................................................................................7
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................................8
1.2.1 Mục tiêu tổng quát.............................................................................................................8
1.2.2 Mục tiêu cụ thể...................................................................................................................8
1.3 GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU.............................................................................................8
1.4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................................8
1.4.1 Phân tích thái độ của người dân đối với rác thải sinh hoạt................................................8
1.4.2 Tìm hiểu về thực trạng thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình trên địa bàn
quận Thốt Nốt.............................................................................................................................9
1.4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom các loại chất thải
từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt................................................................................................9
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU....................................................................................................9
1.5.1 Phạm vi về nội dung..........................................................................................................9
1.5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu.............................................................................................9

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................10
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN..............................................................................................................10
2.1.1 Cái khái niệm chung........................................................................................................10
2.1.2 Các nguồn phát sinh từ chất thải rắn................................................................................10
2.1.3 Phân loại chất thải rắn......................................................................................................12
2.1.4 Thành phần của chất thải rắn...........................................................................................14
2.1.5 Tính chất của chất thải rắn...............................................................................................14
2.2 ẢNH HƯỞNG CỦA RÁC THẢI SINH HOẠT ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG......................15
2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước.....................................................................................15
2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí.............................................................................15
2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất........................................................................................16
2.2.4 Cảnh quan và sức khỏe con người...................................................................................16

phương......................................................................................................................................42
4.2.4 Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý và thu gom, vận chuyển, xử lý
các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt..................................................................44
- Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt về phương tiện, thời gian thu
gom,vận chuyển chất thải rắn...............................................................................................47

CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................48
5.1 KẾT LUẬN...........................................................................................................48
5.2 KIẾN NGHỊ...........................................................................................................48
5.2.1 Về phía cơ quan chính quyền địa phương...........................................................49
5.2.2 Về phía các tầng lớp Nhân dân...........................................................................49
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................50

2


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị
Bảng 2.2: Phân loại theo tính chất
Bảng 4.1 Tình hình nhân khẩu và thu nhập
Bảng 4.2: Trình độ văn hóa của mẫu khảo sát
Biểu đồ 4.3: Tỷ lệ hộ gia đình chịu mức phí sử dụng
dịch vụ thu gom rác thải tại địa phương
Bảng 4.4 Ý kiến các hộ gia đình về công tác thu gom rác tại địa phương
Bảng 4.5 Khối lượng rác thải sinh hoạt/hộ/tháng
Bảng 4.6 Mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa mức thu nhập và khối lượng rác thải

3



22 triệu tấn/ngày. Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu ở các thành phố lớn như: Hà
Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ,...(Hội bảo vệ Thiên nhiên và Môi
trường Việt Nam, 2015).
Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần XII, Cần Thơ
được xem là một trong năm thành phố lớn của Việt Nam và là nơi tập trung nguồn lực
phấn đấu trở thành thành phố công nghiệp trước năm 2020 (Nghị quyết số 45-NQ/TW
năm 2015 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ trong thời kì
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước). Tuy nhiên để đạt được mục tiêu với tầm nhìn
dài hạn nêu trên, hiện thành phố Cần Thơ nói chung và Quận Thốt Nốt nói riêng đang
phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường do phát sinh chất thải rắn trong sinh
hoạt. Đây là một trong những vấn đề trầm trọng, đe dọa trực tiếp sự phát triển kinh tế
xã hội bền vững, sự tồn tại phát triển của các thế hệ hiện tại và tương lai, vì khối lượng
chất thải có xu hướng tăng theo tốc độ gia tăng dân số. Tỷ lệ thu gom rác chưa triệt để,
công nghệ xử lý chưa đáp ứng nhu cầu xử lý rác thải của cả thành phố đặc biệt là chất

5


thải nguy hại, chất thải rắn trong sinh hoạt (Cổng thông tin điện tử thành phố Cần Thơ,
2016).
Cùng với thực trạng hiện nay, đến nay quận Thốt Nốt là một trong các quận,
huyện của thành phố Cần Thơ vẫn chưa khắc phục tốt tình trạng ô nhiễm, vệ sinh môi
trường xoay quanh quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt và chính
vì những lý do chính tác giả chọn đề tài “Khảo sát thực trạng thu gom chất thải rắn
sinh hoạt từ các hộ gia đình trên địa bàn quận Thốt Nốt” nhằm góp phần cùng địa
phương xây dựng đô thị văn minh trong thời gian tới, góp phần đưa thành phố Cần
Thơ sớm trở thành thành phố công nghiệp trong năm 2020.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Phân tích và đề xuất biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt từ các hộ

1.4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thu gom các
loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt
Phân tích các yếu tố phát sinh rác thải sinh hoạt của hộ gia đình kết hợp nội dung
phân tích tại mục 1.4.2, tác giả rút ra kết luận, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng công tác thu gom các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt.
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.5.1 Phạm vi về nội dung
Chọn ngẫu nhiên 30 hộ gia đình ở phường Thốt Nốt và phường Trung Kiên có
phát sinh rác thải sinh hoạt làm mẫu điều tra, nghiên cứu.
1.5.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về công tác thu gom rác tại địa phương và sự
quản lý của cơ quan Nhà nước mà không nghiên cứu sâu về quy trình xử lý rác thải.

7


Do thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài nghiên cứu chỉ lấy mẫu đại diện trên
phạm vi 30 hộ gia đình thuộc: phường Thốt Nốt và phường Trung Kiên, quận Thốt
Nốt.

8


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Cái khái niệm chung
Chất thải rắn
Theo khoản 1, điều 3 Nghị định số 38/2015/NĐ-CP: “Chất thải rắn là chất thải ở
thể rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh
hoạt hoặc hoạt động khác”.

- Sản xuất công nghiệp, nông nghiệp.
- Kinh doanh dịch vụ.
- Tại các trung tâm thương mại, công trình công cộng.
Chất thải đô thị được xem là chất thải công cộng ngoại trừ các chất thải trong quá
trình chế biến trong khu công nghiệp và chất thải công nghiệp. Các loại chất thải sinh
ra từ các nguồn này đươc trình bày ở bảng 2.1.
Chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau căn cứ vào đặc điểm của chất
thải rắn có thể phân chia thành ba nhóm: chất thải đô thị, công nghiệp và nguy hại.
Bảng 2.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn đô thị

Nguồn
Nhà ở

Các hoạt động và vị trí phát
sinh

rác thải

Loại chất thải rắn

Những nơi ở riêng của một gia đình Chất thải thực phẩm,
hay nhiều gia đình. Những căn hộ giấy, bìa cứng, hàng dệt,
thấp, vừa và cao tầng,…

đồ da, chất thải vườn, đồ
gỗ, thủy tinh, hộp thiếc,
nhôm, kim loại khác, tàn
thuốc, rác đường phố,
chất thải đặc biệt (dầu,
lốp xe, thiết bị điện,..),

Dịch vụ đô thị
(trừ chạm xử lý)

Trạm xử lý, lò
thiêu đốt

Nơi xây dựng mới, sửa đường, san
bằng các công trình xây dựng, vỉa hè Gỗ, thép, bê tông, đất.
hư hại,…
Quét dọn đường phố, làm đẹp phong
cảnh, công viên và những khu vực
công cộng,…

Chất thải đặc biệt, rác
đường phố, vật xén ra từ
cây, chất thải từ các công
viên,….

Quá trình xử lý nước, chất thải và
chất thải công nghiệp. Các chất thải Khối lượng lớn bùn dư.
được xử lý.
(Nguồn: Nguyễn Việt Trung và Trần Thị Mỹ Diệu (2007))

2.1.3 Phân loại chất thải rắn
Viêc phân loại được chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại chất thải khác nhau
được sinh ra với nguồn gốc khác nhau. Khi thực hiện việc phân loại sẽ giúp chúng ta
gia tăng khả năng tái chế và sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả
kinh tế và bảo vệ môi trường (Trần Quang Ninh, 2011).
2.1.3.1 Phân loại theo tính chất


kích thước > 5mm và < 5mm.
(Nguồn: Trần Quang Ninh, 2011)

2.1.3.2 Phân loại theo vị trí hình thành
Người ta phân biệt rác hay chất thải trong nhà, ngoài nhà, trên đường phố, chợ.
2.1.3.3 Phân loại theo nguồn phát sinh
Chất thải sinh hoạt: Là những liên quan đến hoạt động của con người, nguồn tạo
thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ,
thương mại.
Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Chất thải xây dựng: Là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các
hoạt động phá vỡ, xây dựng công trình,…

12


Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thải ra từ các hoạt động nông
nghiệp.
2.1.3.4 Phân loại theo mức nguy hại
Chất thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, chất thải
sinh học thối rửa, các chất cháy nổ, các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn,
lây lan,…có nguy cơ đe dọe đến sức khỏe con người, động vật và cây cỏ. Nguồn phát
sinh chất thải nguy hại chủ yếu xuất phát từ các hoạt động y tế, công nghiệp và nông
nghiệp.
2.1.4 Thành phần của chất thải rắn
Thành phần chất thải rắn đô thị được thay đổi theo mùa, theo vị trí, theo điều
kiện và nhiều yếu tố khác. Sự thay đổi khối lượng chất thải rắn đặc trưng cũng theo
các điều kiện tự nhiên và các hoạt động khác nhau (Nguyễn Xuận Thành, 2011).
2.1.5 Tính chất của chất thải rắn

có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới có
ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại (Lê Văn Khoa,
2010).
2.2.1 Ảnh hưởng đến môi trường nước
Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh. Lượng
rác thải này sau khi bị phân hủy sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước
mặt, nước ngầm trong khu vực. Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ,
sông ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn.
Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ, giảm khả
năng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước. Hậu
quả của hiện tượng này là hệ sinh thái trong ao hồ bị hủy diệt. Việc ô nhiễm các nguồn
nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêu chảy, tả, lỵ trực
khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.

2.2.2 Ảnh hưởng đến môi trường không khí
14


Nguồn rác thải từ các hộ gia đình thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cáo
trong toàn bộ khối lượng rác thải ra. Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước
ta là điều kiện thuận lợi cho các thành phần hữu cơ phân hủy, thúc đẩy nhanh quá trình
lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu cho con người. Các chất thải khí phát ra từ
các quá trình này thường là H2S, NH3, CH4, SO2, CO2.
2.2.3 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Trong thành phần rác thải có chứa nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được
đưa vapf môi trường thì các chất độc xâm nhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật
có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiều loài động vật không xương sống, ếch nhái,
…làm cho môi trường đất bị giảm tính đa dạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá
hoại cây trồng. Đặc biệt hiện nay sử dụng tràn lan các loại túi nilon trong sinh hoạt và
đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50 – 60 năm mới phân hủy hết và do đó chúng

Những năm gần đây, công nghệ phân loại rác tại nguồn và chế biến rác thải hữu
cơ làm phân compost (phân ủ) phát triển rất mạnh. Những bài học về thu gom và xử lý
rác thải trên thế giới có rất nhiều. Ví dụ: Ở Châu Âu, nhiều quốc gia đã thực hiện quản
lý rác thải thông qua phân loại rác thải rắn tại nguồn và xử lý tốt, đạt hiệu quả cao về
kinh tế và môi trường,
- Tại các quốc gia như Đan Mạnh, Anh, Hà Lan, Đức, việc quản lý rác thải được
thực hiện rất chặt chẽ công tác phân loại và thu gom rác đã trở thành nề nếp và người
dân chấp hành rất nhiêm túc quy định này. Các loại rác thải có thể tái chế được như
giấy loại, chai lọ thủy tinh, vỏ đồ hộp,… được thu gom vào các thùng chứa riêng. Đặc
biệt rác thải nhà bếp có thành phần hữu cơ dễ phân hủy được yêu cầu phân loại riêng
đựng vào các túi có màu sắc theo đúng quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà
máy chế biến phân compost (phân ủ). Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người
dân mang đến thùng rác đặt cố định trong khu dân cư.
- Ở Châu Á: Với đà phát triển nhanh chóng của số dân ở thành thị, người ta ngày
càng chú ý nhiều hơn vào việc làm cách nào để các đô thị trở nên trong lành, bền vững
hơn và tiện nghi cho cuộc sống. Nhật Bản và Singapore là những nước đi đầu trong về
việc bảo vệ môi sinh.

16


Tại Nhật Bản, trong 37 Đạo luật về BVMT có 7 đạo luật về quản lý và tái chế
chất thải rắn. Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm 1970. Các
hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:
+ Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ vi sinh, được thu gom hằng ngày
đưa đến nhà máy chế biến.
+ Rác vô cơ gồm các loại vỏ chai, hộp được đưa đến nhà máy để phân loại, tái
chế.
+ Loại rác khó tái chế, hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy
đốt rác thu hồi năng lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi

rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,… được đưa đến nhà máy phân loại để
tái chế; loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà
máy đốt rác thu hồi năng lượng. Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong túi có
màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư
vào giờ quy định, dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Đối với những loại racs
có kích cỡ lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế,… thì phải đăng ký
trước và đúng ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chở (Sở Tài
nguyên và Môi trường Lào Cai, 2012).
- Tại Singapore
Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ 23 chế thu gom rác rất hiệu
quả. Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu. Công ty
trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm.
Singapore có 9 khu vực thu gom rác, gồm rác thải hộ gia đình và rác thải thương mại.
Rác thải sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn. Công ty thu gom rác sẽ cung
cấp dịch vụ “Từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương
trình Tái chế Quốc gia. Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore, có
bốn nhà thầu thuộc khu vực công, còn lại thuộc khu tư nhân. Các nhà thầu tư nhân đã
có những đóng góp quan trọng trọng việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng rác thải
phát sinh do tư nhân thu gom. Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp. Cụ
thể, từ năm 1989, chình phủ ban hành các qui định y tế công cộng môi và môi trường
để kiểm soát các nhà thầu tư nhân thông qua việc xét cấp giấy phép. Theo qui định,
các nhà thầu phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe
18


của nhân dân, phải tuân thủ các qui định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn hạn
chế lượng rác tại bãi chôn lắp. Qui định cá xí nghiệp, công nghiệp, thương mại chỉ
được thuê mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép. Chi phí cho dịch vụ thu
gom rác được cập nhật qui định trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo
dõi. Bộ môi trường qui định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6 – 15 đô

để có được một mặt bằng rộng 350 hecta chứa chất thải. Mỗi ngày, bãi rác Semauka
tiếp nhận 2000 tấn tro rác.
Theo tính toán, bãi rác Sumauka sẽ đầy vào năm 2040. Để bảo vệ môi trường,
người dân Singapore phải thực hiện 3R: Reduce (giảm sử dụng), Reuse (dừng lại) và
Recycle (tái chế), để kéo dài thời gian sử dụng bãi rác Semauka càng lâu càng tốt, và
cũng giảm xây dựng các nhà máy đốt rác. Tại Singapore, khách du lịch dễ thấy hàng
chữ tiếng Anh trên các thùng rác công cộng “Đừng vứt đi tương lai của bạn” kèm với
biểu tượng “recycle”.
Chính phủ Singapore còn triển khai các chương trình giáo dục, nâng cao nhận
thức và sự hiểu biết về môi trường của người dân, nhằm khuyến khích họ thăm gia tích
cực trong việc bào về và giữ gìn môi trường. Chương trình giáo dục về môi trường đã
được đưa vào giáo trình giảng dạy tại các cấp tiểu học, trung học và đại học. Ngoài các
chương trình chính khóa, học sinh còn được tham gia các chuyến đi dã ngoại đến các
khu bảo tồn thiên nhiên, các cơ sở tiêu hủy chất thải rắn, các nhà máy xử lý nước và
các nhà máy tái chế chất thải rắn, các nhà máy xử lý và các nhà máy tái chế chất thải
(Sở Tài nguyên và Môi trường Lào Cai, 2012).
2.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong những năm trở lại đây đề tài nghiên cứu về quá trình xử lý chất thải rắn
sinh hoạt được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu và đạt được các kết quả sau:
Đinh Xuân Thắng (2010) Viện Môi trường và Tài nguyên thuộc Trường Đại học
Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh với đề tài “Dự án thu gom, phân loại và xử lý chất
rắn tại nguồn”, đề tài được thực hiện tại hai địa bàn: phường 3, Thị xã Bến Tre và xã
Tân Trạch, huyện Châu Thành. Trong đề tài tác giả đã đánh giá hiện trạng thu gom
chất thải rắn trên 2 địa bàn nghiên cứu, cho thấy gần tình trạng ô nhiễm do chất thải
sinh hoạt còn nhiều phức tạp có thế ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Nhưng chưa
có biện pháp xử lí hữu hiệu, nhất là ở những khu vực đông dân cư, chợ, thị trấn. Việc
20


thu gom, phân loại, xử lý chất thải rắn tại nguồn còn nhiều bất cập khó khăn do ý thức



CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
22


3.1.1 Nhận thức
Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông thì nhận thức:
- Danh từ: Quá trình và kết quả phản ánh và tái hiện hiện thực vào trong tư duy,
quá trình con người nhận biết, hiểu biết về thế giới khách quan hoặc kết quả của quá
trình đó.
- Động từ: Nhận ra và biết được (Viện ngôn ngữ học, 2011).
Theo Nguyễn Quang Uẫn và cộng sự (2014): “Nhận thức là một quá trình. Ở con
người quá trình này thường gắn liền với mục đích nhất định nên nhận thức của con
người là một hoạt động. Đặc trưng nổi bật của hoạt động nhận thức là phản ánh hiện
thực khách quan. Hoạt động này bao gồm nhiều quá trình khác nhau, thể hiện những
mức độ phản ánh hiện thực khác nhau và mang lại những sản phẩm khác nhau về hiện
thức khách quan”, (Viện ngôn ngữ học, 2011).
3.1.2 Quan niệm
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở thì quan niệm:
- Danh từ: Cách hiểu riêng của con người về một sự vật, một vấn đề nào đó.
- Động từ: Hiểu một vấn đề theo ý riêng của mình, (Viện ngôn ngữ học, 2011).
3.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHẬN THỨC
- Yếu tố kinh tế: điều kiện kinh tế ảnh hưởng tới nhận thức của con người dân về
các vấn đề thu gom, quản lý chất thải rắn sinh hoạt. Những vùng, khu vực có điều kiện
kinh tế phát triển vấn đề trên bao giờ cũng được chính quyền và người dân quan tâm
hơn.
- Yếu tố xã hội: phong tục, tập quán, giới tính, tuổi tác,…có ảnh hưởng lớn đến
nhận thức của người dân.

hoạt. Đồng thời tham khảo, lược khảo các tài liệu, đề tài nghiên cứu đã xuất bản có
liên quan.
3.3.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
3.3.4.1 Đối với nội dung 1
24


Qua bảng câu hỏi được phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ gia đình, bằng phương
pháp quan sát, tổng hợp, thống kê mô tả đánh giá nhận xét và tham vấn ý kiến từ
chuyên môn về các biểu hiện, thái độ, cử chỉ của hộ dân đối với vấn đề rác thải sinh
hoạt để đưa ra nhận xét, đánh giá khái quát nhất về nội dung nghiên cứu này.
3.3.4.2 Đối với nội dung 2
Tìm hiểu thực trạng công tác thu gom rác thải sinh hoạt trong các hộ gia đình
trên địa bàn quận Thốt Nốt, tác giả sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích định
tính, đặc biệt đi sâu vào phân tích tìm ra những ưu điểm, hạn chế và nhóm nguyên
nhân dẫn đến hạn chế cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu gom rác thải
tại địa phương và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát sinh khối lượng rác thải sinh
hoạt của hộ gia đình trên địa bàn quận.
3.3.4.3 Đối với nội dung 3
Phân tích những thuận lợi, khó khăn của công tác quản lý nhà nước về chất thải
rắn sinh hoạt của hộ gia đình kết hợp nội dung phân tích 2, tác giả tổng hợp, đánh giá
rút ra kết luận, qua đó đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý và xử lý
các loại chất thải từ các hộ gia đình quận Thốt Nốt.

CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU GOM RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI ĐỊA
PHƯƠNG
4.1.1 Mô tả tổng quát đối tượng được phỏng vấn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status