Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải tại nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt TP sóc trăng - Pdf 55

MỤC LỤC

1


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
2.1
2.2
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10

Tên bảng
Danh sách nhân sự
Diện tích các công trình trong nhà máy
Tải lượng nước thải năm 2010
Tải lượng nước thải năm 2020
Lưu lượng nước thải
Số liệu kỉ thuật của trạm lưới chắn rác to
Số liệu kỉ thuật của trạm lưới chắn rác nhỏ
Số liệu kỉ thuật của bể loại cát và dầu mở
Số liệu kỉ thuật của bể lắng sơ cấp
Số liệu kỹ thuật của trạm bơm bùn sơ cấp

Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải Nhà máy XLNT TP.Sóc Trăng
Ngăn nước vào
2

Số trang
2
3
4
8
10


3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9

Giàn cào rác mịn
Giàn cào rác thô
Ngăn lắng cát
Kênh đo lưu lượng dòng vào và thiết bị hiển thị kết quả
Bể lắng sơ cấp
Bể thu gom bùn
Nhà điều hành

12
12

Thành Phố
UBND Ủy ban nhân dân

3


CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
.1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước sinh hoạt là một nhu cầu thường xuyên hàng ngày và không thể
thiếu được của con người. Trung bình mỗi người mỗi ngày sử dụng hết khoảng
60 -80 lít nước cho tất cả các nhu cầu sinh hoạt. Lượng n ước này sau khi đ ược
con người sử dụng đã thay đổi về tính chất, chứa đựng rất nhi ều thành ph ần
gây ô nhiễm: cặn bẩn, dầu mỡ, các chất hữu cơ khó phân huỷ sinh h ọc, th ức ăn,
chất thải vệ sinh, các loại vi sinh vật gây bệnh.
Trong những năm gần đây, vấn đề ô nhiễm do nước thải sinh hoạt có xu
hướng gia tăng, đặc biệt là những khu vực có số lượng dân cư sinh sống đông
đúc. Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt không những ảnh hưởng t ới ch ất l ượng
của người dân sống xung quanh mà còn ẩn chứa nhiều mầm bệnh nguy hi ểm
tới sức khỏe của con người. Vì vậy, vấn đề xữ lý ô nhiễm nước thải sinh hoạt
được coi như là một trong những vấn đề cần giải quyết hiện nay.
Thành phố Sóc Trăng là một trong những trung tâm văn hóa l ớn c ủa
ĐBSCL, là nơi thông thương giữa các trung tâm kinh tế c ủa khu v ực, v ấn đ ề x ữ
lý nước thải ô nhiễm do sinh hoạt đang được chính quyền địa phương h ết s ức
lưu tâm tuy nhiên vẫn chưa tìm được giải pháp đồng bộ giải quy ết tri ệt đ ể vấn
đề này.
Năm 2013, Dự án nhà máy xử lý nước thải giai đoạn I thành phố Sóc
Trăng đi vào hoạt động nhằm cải thiện điều kiện môi trường, giải quyết tình
trạng ô nhiễm ô nhiễm nước thải sinh hoạt cho người dân.
Nhằm kiểm chứng những kiến thức đã được học tại nhà trường vào công

ngành tỉnh, thành phố và Liên danh nhà thầu WaRoTec –Waseco .

Hình 2.1 Nhà máy xử lý nước thải Sóc Trăng
(Nguồn : Ảnh chụp thực tế 2018)

Dự án nhà máy xử lý nước thải thành phố Sóc Trăng có tổng mức đầu tư
trên 6 triệu Euro tương đương 130 tỷ đồng, trong đó 70% là vốn vay ODA của
chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức, 30 % là v ốn đ ối ứng c ủa t ỉnh Sóc Trăng. Giai
đoạn 1 của dự án là cải tạo và mở rộng hệ thống thoát nước của thành ph ố Sóc
6


Trăng; Thiết kế-Xây dựng – cung cấp lắp đặt thiết nhà máy xử lý nước th ải t ại
đường Cao Thắng, phường 8, thành phố Sóc Trăng.
Sau 5 năm thi công, nhà thầu Waseco đã xây dựng đ ược 7,5 km c ống thu
gom nước thải thuộc bờ Nam và bờ Bắc sông Maspero với 160 hố ga; Xây dựng
16 hố ga tách dòng để tách nước thải và nước mưa; xây dựng 10 trạm bơm v ới
trên 500m đường ống có áp; xây dựng ống Xi-phong dài gần 200 m băng qua
sông Maspero, cải tạo và phục hồi 2,1 km cống hi ện hữu v ới 140 h ố ga đ ể ch ống
ngập úng cho 5 lưu vực của thành phố. Ngoài ra Liên danh nhà th ầu WaRoTec –
Waseco đã xây dựng và lắp đặt hoàn chỉnh nhà máy xử lý n ước th ải theo ph ương
pháp xử lý cơ học, công suất 13.180 m3/ ngày đêm với các h ạn mục g ồm: Ngăn
tiếp nhận, lưới chắn thô, lưới chắn mịn, bể lắng cát, bể lắng sơ cấp, tr ạm b ơm
bùn, bể ổn định bùn, sân phơi bùn, nhà điều hành, sân đường nội bộ và đường
ống dẫn thải ra sông Maspero.

Hình 2.2 Lễ khánh thành nhà máy Xử lý nước thải Sóc Trăng
(Nguồn: Công ty Công trình đô thị Sóc Trăng)

7


Số
lượng

Ghi chú


(người)
V
1
1.1
1
2
3
1.2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
1.3
1
2
3
4
5


Tôn Ngọc Minh Tuấn
Hoàn Phi Hùng

22
1
1
3

Nguyễn Thị Tuyết Nga
Phan Thị Mộng Dung
Võ Minh Trúc
9
Lâm Huy Bình
Trần Hồng Thắng
Đinh Công Hiếu
Hồ Giang Nam
Phan Văn Mừng
Nguyễn Trọng Hiếu
Nguyễn Văn Dũng
Nguyễn Hoàng Lâm
Hoàng Văn Vân
8
Đinh Đông Thịnh
Thạch Đăng
Giang Hòa Ru
Trần Nhựt Thuận
Lê Hoàng Trung
Nguyễn Minh Trí
Nguyễn Thành Long

Sân phơi bùn
Nhà điều hành
Nhà kho xưởng
Nhà bảo vệ
Trạm bơm nước bùn
9

Đơn Vị

Diện Tích

m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2
m2

34,9
66,3
185,6
21,8
684,5
45,2


Nguồn gốc nước thải sinh hoạt

Nước thái sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục
đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, Chúng
thường được thaỉ ra từ các căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, ch ợ, và các
công trình công cộng khác. Lượng nước thải sinh hoạt của một khu dân cư ph ụ
thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và đặc đi ểm của h ệ th ống thoát
nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ thuộc vào khả
năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hi ện có. Các
trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so v ới các vùng ngo ại
thành và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người
cũng có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các
trung tâm đô thị thường thoát bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông r ạch,
còn các vùng ngoại thành và nông thôn do không có h ệ th ống thoát n ước nên
nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao h ồ hoặc thoát b ằng bi ện
pháp tự thấm.
.1.2

Thành phần và đặc tính của nước thải sinh hoạt
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng v ệ

sinh.
Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các
chất rữa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh h ọc,
ngoài ra còn có các thành phần vô cơ, vi sinh vật và và trùng gây b ệnh r ất nguy
hiểm. Chất hữu cơ chứa trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein (4050%), hydrat cacbon (40-50%). Nồng độ các chất hữu cơ trong nước thải sinh
hoạt dao động trong khoảng 150-450 Mg/l theo trọng lượng khô. Có khoảng 2040 % chất hữu cơ khó bị phân hủy sinh học. Ở những khu dân cư đông đúc, đi ều

Tìm hiểu về nguồn nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt được các hộ dân thải ra các cống dẫn sao đó sẽ được
đưa đến 10 trạm bơm, sau đó nước thải từ 10 trạm bơm sẽ được đưa đến nhà
máy Xử lý nước thải TP.Sóc Trăng qua các hệ th ống cống dẫn,các hệ th ống c ống
này sẽ được các công nhân của nhà máy thường xuyên đi thông tắc c ống và đ ảm
bảo nước thải sẽ đến đước nhà máy, 10 trạm bơm:
Trạm bơm Cafe Thái Hồng,Đường Xô Viết Nghệ Tỉnh
Trạm bơm Ngã 3 Nguyễn Du,Đường Nguyễn Huệ
Trạm bơm Ngã 3 Nguyễn Huệ, đường Lý Thường Kiệt
Trạm bơm đầu cầu 30/4, đường Lý Thường Kiệt
Trạm bơm 286, đường Lý Thường Kiệt
12


Trạm bơm Khán đài đua ghe ngo, Đường Lý Thường Kiệt
Trạm bơm Ngã 3 Điện Biên Phủ- Đường Ngô Gia Tự
Trạm bơm Bà Triệu- đường Vỏ Đinh Sâm
Trạm bơm đường Kênh Xáng
Trạm bơm trước khán đài Đua ghe Ngo, đường Lý Thường Kiệt
.2.2
Sơ đồ hệ thống
Công nghệ của nhà máy xử lý nước thải dự kiến có thể được chia làm 4
bước tiến trình với nhiều hệ thống máy móc đặc biệt khác nhau:
Ngăn nước vào
Giai đoạn xử lý cơ học
Cửa nước ra
Giai đoạn xử lý bùn
Giai đoạn xử lý sinh học không nằm trong dự án- Giai đoạn 1.


khi các chất hữu cơ sẽ được chuyển tải theo do trọng lượng thấp của chúng.
Bể lắng cát sẽ gồm 2 dây chuyền song song được trang bị m ột b ộ cào cát
chung, được gọi là bộ cào kép.
Đo lưu lượng đầu vào: Giữa các bể lắng cát và các bể lắng sơ cấp là thi ết
bị đo lưu lượng được lắp vào để ghi lượng nước thải đi đến.
Các bể lắng sơ cấp: Bể lắng sơ cấp được lắp đặt để loại tất cả các chất
rắn có thể lắng được ra khỏi nước thải chưa xử lý dưới dạng được gọi là bùn s ơ
cấp. Bằng phương tiện của bộ cào bùn được lắp tại đáy, bùn thô sẽ được thu
gom và chuyển đến các phễu thu bùn để được loại đều đặn ra kh ỏi b ể l ắng vào
trong hố bơm bùn sơ cấp của trạm bơm bùn sơ cấp.
Nước xử lý nội bộ - NMXLNT được chuyển tải vào trong hệ th ống thoát
của nhà máy.
c. Cửa nước ra
Cửa nước ra: Các dòng nước ra khỏi các bể lắng sơ cấp sẽ được thu góp
và được thải vào sông Maspero bằng trọng lực.
Tại điểm thải vào sông, ống được bảo vệ bằng một cấu trúc xả.
d. Giai đoạn xử lý bùn
Trạm bơm bùn sơ cấp: Bùn sơ cấp sẽ lắng và sẽ được loại ra khỏi các bể
lắng sơ cấp như được gọi là bùn thô và sẽ được chuyển đến ao ổn định bùn.
Ổn định bùn: Để rút nước khỏi bùn và thải bỏ bùn sau đó, vi ệc ổn định là
cần thiết. Trong trường họp của NMXLNT Sóc Trăng thì các ao h ở k ỵ khí đ ược
lựa chọn để ổn định bùn.
Sân làm khô bùn: Dù sao thì nồng độ bùn sau khi phân hủy là không đủ
cao để làm cho việc thải bỏ bùn có thể kinh tế. Vì vậy bùn b ị phân h ủy sẽ đ ược
chuyển đến công đoạn rút nước khỏi bùn. Việc rút nước khỏi bùn sẽ được th ực
hiện bằng các sân làm khô bùn.
.2.4
Các cơ sở kỉ thuật
14


Tải lượng chất rắn lơ lửng
kg/ngđ

Trị số
7.284
14.568
8.498

(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải TP. Sóc Trăng)

15


b. Lưu lượng nước thải
Bảng 3.3 Lưu lượng nước thải
13.181 m3/ngđ
550 m3/h
Lưu lượng trung bình vào thời tiết khô cho năm 2010
152,5 l/s
19.328 m3/ngđ
806 m3/h
Lưu lượng trung bình vào thời tiết khô cho năm 2020
224 l/s
(Nguồn: Nhà máy xử lý nước thải TP. Sóc Trăng)

c. Nồng độ dòng đi ra
NMXLNT Sóc Trăng Giai đoạn I được thiết kế cho việc tiền xử lý cơ học chỉ
để loại ra các chất rắn có thể lắng được mà thôi.
.2.5
Mô tả kiểm soát quá trình

- Hai lưới chắn rác nhỏ kèm theo băng đai
- Một lưới chắn rác to cào rác bằng thủ công đặt trong máng dự phòng.
Trước mỗi lưới chắn rác nhỏ lắp một lưới chắn rác to để bảo vệ lưới mịn
khỏi bị trít và khỏi hư hại.
Để thu góp các vật liệu trên lưới, tất cả các lưới chắn được nối với các băng
đai, các băng đai này sẽ chuyển các vật liệu nằm trên lưới vào các bồn chứa.
Bên trong máng dự phòng có một lưới chắn rác to, lưới này phải được làm
sạch bằng thủ công trong trường hợp hoạt động.
Mỗi máng có thể được đóng lại bằng van loại cửa cống đặt ở thượng và hạ
lưu.
Số liệu kỉ thuật:
Bảng 3.4 Số liệu kỉ thuật của trạm lưới chắn rác to
Số liệu kỹ thuật của trạm lưới chắn rác to
Mô tả
Đơn vị
Số lưới chắn rác to
Cái
Bề rộng mặt lưới
Mn
Bề rộng máng đặt lưới
M
Bề ngang của lưới chắn rác
M
thô

Trị số
2
60
1,0
0,9



đã chọn, được đo ở trước và sau lưới. Bên cạnh đó, một th ời gian nào đó có th ể
được chọn, mà sau thời gian này việc làm sạch phải được bắt đầu độc lập với sai
biệt mức nước được đo.Lưới chắn rác to sẽ được điều khiển theo cùng một kiểu.
Trong trường hợp khẩn cấp nước tại trạm chắn rác có thể dâng lên do sự
trục trặc của thiết bị hay sự gia tăng lưu lượng đột ngột. Trong tr ường h ợp này
máng dự phòng có thể được khởi động bằng cách mở van phải thích hợp .

Hình 3.3 Giàn cào rác mịn
(Ảnh chụp thực tế 2018)

Hình 3.4 Giàn cào rác thô
(Ảnh chụp thực tế 2018)

c. Ngăn lắng cát
Chức năng: Chức năng của ngăn lắng cát là để loại cát, mà nó v ốn là m ột
phần của nước thải chưa xử lý.
Giai đoạn xây dựng đầu tiên gồm hai dây chuyền loại bỏ cát. Đối v ới t ải l ượng
thiết kế vào năm 2020 thì thực hiện thêm một dây chuyền nữa.
Công trình xây dựng: Nước thải chảy từ trạm lược rác nhỏ vào trong các
bể loại cát. Các bể loại cát được thiết kế là các bể hình ch ữ nh ật. Chúng g ồm
một ngăn nước vào, hai bể và một máng thu tại phía dòng nước ra.
18


Thiết bị cơ khí: Việc loại cát được thực hiện bằng thiết bị cào cát, sẽ
được lắp trên đỉnh của cấu trúc theo dạng một cầu trục lăn. Cát l ắng ở đáy c ủa
bể sẽ được loại ra bằng các bơm chìm loại bỏ cát.
Để rút khô nước trong hỗn hợp cát-nước đang được loại ra khỏi các bể loại


d. Đo lưu lượng dòng vào
Chức năng: Để ghi số lượng nước thải đi vào, sẽ có một bộ phận đo lưu
lượng của dòng vào. Loại đo lưu lượng sẽ là máng Parshall ki ểu venturi.
Công trình xây dựng: Bộ phận đo lưu lượng đầu vào gồm một mương hở
mà ở đó sẽ lắp máng đo kiểu venturi.
Thiết bị cơ khí: Bên trong mương kiểu Venturi sẽ không có thiết bị cơ khí
nào.
19


Điều khiển/ điều chỉnh: Lưu lượng sẽ được đo bỡi một dụng cụ đo mực
nước bằng siêu âm. Kết quả sẽ được ghi lại.

Hình 3.6 Kênh đo lưu lượng dòng vào và thiết bị hiển thị kết quả
(Nguồn: Ảnh chụp thực tế)

e. Bể lắng sơ cấp
Chức năng: Bể lắng sơ cấp là để loại ra các chất rắn có th ể lắng được
trong nước thải bằng các quá trình lắng đơn giản. Chi tiết liên quan dến thi ết kế,
xin xem các bảng tính toán công nghệ.
Giai đoạn xây dựng đầu sẽ gồm hai dây chuyền bể lắng s ơ cấp. Đối v ới t ải
lượng thiết kế năm 2020, sẽ phải thực hiện thêm một dây chuyền nữa.
Điều khiển/ điều chỉnh: Các bể lắng sơ cấp sẽ được xây dựng là các b ể
hình chữ nhật có phễu thu bùn tại phía đầu vào của cấu trúc. Vi ệc phân ph ối
nước thải đi vào sẽ được thực hiện bằng một máng vào có các lỗ để nước thải
phân phối vào trong các bể. Nước đi ra khỏi các bể lắng sơ cấp sẽ được thu bằng
một máng.
Thiết bị cơ khí: Sẽ có một bộ cào bùn theo dạng gọi là bộ cào bùn kép cho
cả hai bể lắng sơ cấp để gom bùn và chuyển vào phễu thu bùn đ ể xử lý ti ếp. B ộ

bơm bùn sơ cấp. Mỗi đường ống tự chảy từ mỗi phễu thu bùn được trang b ị
bằng một van cửa kiểu lưỡi dao vận hành bằng tay để tháo bùn ra.
Việc loại váng bọt sẽ được thực hiện bằng các tấm cào váng bên trên của
bộ cào bùn, chúng sẽ chuyển váng bọt vào trong máng thu váng b ọt. Váng b ọt
chảy bằng trọng lực vào trong hố thu của trạm bơm bùn sơ cấp.
Mỗi dây chuyền của bể lắng sơ cấp có thể được cách ly bằng các van phai
lắp tại máng vào.

Hình 3.7 Bể lắng sơ cấp
(Nguồn: Ảnh chụp thực tế 2018)

f. Trạm bơm bùn sơ cấp
Chức năng: Bùn đã lắng và bọt váng tại các bể lắng sơ cấp được thu vào
hố bơm của trạm bơm sơ cấp. Bùn này sẽ được gọi là bùn thô.
Công trình xây dựng: Trạm bơm gồm một hố bơm hở và một nhà gồm
một phòng bơm và một trạm điện phụ.
Thiết bị cơ khí: Phòng bơm được trang bị bằng một bơm mồi và 3 bơm
kiểu trục vít lệch tâm lắp trên cạn, trong đó có một tổ máy dự phòng. Các b ơm
được bảo vệ chẹn tắt bằng bộ bảo vệ chạy khô và quá áp (áp kế). M ỗi b ơm
được trang bị một van cửa kiểu lưỡi dao trên ống hút và một van một chi ều và
van của kiểu lưỡi dao trên ống đẩy. Lưu lượng trong ống áp lực chính DN 150
được đo bằng một MID. Các ống xả DN 200 từ các phễu thu b ể lắng s ơ cấp đ ược
trang bị một van cửa kiểu lưỡi dao được vận hành bằng tay.

21


Số liệu kỉ thuật:
Bảng 3.8 Số liệu kỹ thuật của trạm bơm bùn sơ cấp
Số liệu kỹ thuật của trạm bơm bùn sơ cấp

Mức nước bên trong hố bơm sẽ được ghi độc lập với sơ đồ điều khi ển này
để tránh tình trạng chạy khô.
Lượng bùn thô được bơm đến ao phân huỷ sẽ được đo bằng MID và sẽ được
ghi chép.

Hình 3.8 Bể thu gom bùn
(Nguồn:Ảnh chụp thực tế 2018)

22


Hình 3.9 Nhà điều hành
(Nguồn: Ảnh chụp thực tế)

Hình 3.10 Máy cắt
(Nguồn: Ảnh chụp thực tế 2018)

Hình 3.11 Máy bơm ly tâm
(Nguồn: Ảnh chụp thực tế 2018)

23


g. Ao phân hủy bùn
Chức năng: Bùn thô gồm bùn sơ cấp từ giai đoạn xử lý bằng cơ học, có
hoạt tính sinh học do hỗn hợp các chất hữu cơ của bùn s ơ cấp. Để xử lý bùn
thêm nữa và để thải bỏ sau cùng, bùn phải được ổn định. Vi ệc này sẽ đ ược th ực
hiện bằng phân hủy kỵ khí.
Công trình xây dựng: Thể tích đòi hỏi cho việc phân hủy kỵ khí sẽ đạt
được bằng cách xây dựng các ao hở. Đối với giai đoạn thi ết kế đầu thì sẽ th ực


h. Sân làm khô bùn
Chức năng: Để giảm thể tích bùn sẽ được thải bỏ, đòi hỏi phải lắp đặt hệ
thống khử nước trong bùn.
Ở đây bùn sẽ được khử nước mà không có thiết bị cơ khí nào và đ ược t ồn
trữ cho đến khi thải bỏ cuối cùng tại các sân làm khô bùn.
24


Công trình xây dựng: Sẽ có vài sân làm khô bùn với các tường gi ữ và
tường ngăn và nền thấm nước để loại chất lỏng trong bùn. Sân làm khô bùn
được trang bị mái che.
Thiết bị cơ khí: Sẽ không có thiết bị cơ khí nào được lắp bên trong các
sân làm khô bùn ngoại trừ các van cửa tại ống cấp vào các sân làm khô bùn.
Số liệu kỉ thuật:
Bảng 3.10 Số liệu kỷ thuật của các sân làm khô bùn
Số liệu kỹ thuật của các sân làm khô bùn
Mô tả
Đơn vị
Số sân
Cái
Thể tích thực của sân làm khô
m3
bùn (cho mỗi sân)
Thời gian lưu giữ
Ngày

Trị số
12
48,00


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status