Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
MỤC LỤC
MỤC LỤC..............................................................................................................i
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI......................................................................................................4
1.1: Lý luận tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại..............4
1.1.1: Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại.......................................4
1.1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng...................................................................7
1.1.3
Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.. 18
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại...............................23
1.2.1 Khái niệm...................................................................................................23
1.2.2 Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng...................................................26
1.2.3 Tiêu chí đánh giá sự phát triển cho vay tiêu dùng.......................................27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG CHI
NHÁNH VĨNH PHÚC.........................................................................................34
2.1: Tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh
Vượng – Chi nhánh Vĩnh Phúc............................................................................34
2.1.1 Sự ra đời, mô hình tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc..................................................................34
2.1.2 khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ
phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Vĩnh Phúc.........................................39
2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
3.2.3 Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ cho vay..............................................70
3.2.4 Tăng cường công tác thẩm định, giám sát, kiểm tra các khoản vay và đôn
đốc thu nợ.............................................................................................................71
3.2.5 Nhóm giải pháp khác..................................................................................72
3.3: Một số kiến nghị...........................................................................................75
3.3.1:Kiến nghị đối với sự quản lý vĩ mô của nhà nước......................................75
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước.............................................................77
3.3.3: Kiến nghị với ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.........................78
Sv: Phạm Thị Nga
2
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
3.3.4 : Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Vĩnh Phúc...........................................................................................78
TÓM TẮT CHƯƠNG 3.......................................................................................80
KẾT LUẬN..........................................................................................................81
Sv: Phạm Thị Nga
3
Lớp:CQ50/15.04
Sv: Phạm Thị Nga
1
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
các ngân hàng có nguồn vốn lớn, khoa học công nghệ hiện đại và đặc biệt là kinh
nghiệm hoạt động lâu năm trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng.
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng với mục tiêu giữ vị trí
số một về ngân hàng bán lẻ trong hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam, việc
phát triển cho vay tiêu dùng là mục tiêu trước mắt và cả mục tiêu lâu dài.
Vì vậy, sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thinh Vượng- Chi nhánh Vĩnh Phúc, em đã quyết định lựa chọn đề tài: “
Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thinh
Vượng- Chi nhánh Vĩnh Phúc” làm khóa luận tốt nghiệp với hy vọng góp một
phần công sức nhỏ bé của mình làm cho lĩnh vực cho vay tiêu dùng của chi
nhánh được phát triển hiệu quả và bền vững.
2, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu là mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam Thinh Vượng- Chi nhánh Vĩnh Phúc trong thời gian từ
năm 2013 đến năm 2015. Đề xuất định hướng và giải pháp mở rộng cho vay tiêu
dùng năm 2016.
3, Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cho vay tiêu dùng. Trên cơ sở đó, phân
sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của PGS.TS Đinh Xuân Hạng và các thầy cô bộ
môn, cùng với sự giúp đỡ, tạo điều kiện của ban lãnh đạo ngân hàng, các cô chú
anh chị tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thinh Vượng- Chi nhánh
Vĩnh Phúc.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo cùng toàn thể cán bộ tại đơn vị
thực tập!
Sv: Phạm Thị Nga
3
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG VÀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI.
1.1: Lý luận tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
1.1.1: Tổng quan về cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1.1: khái niệm về cho vay của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức tín dụng, có thể thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2010.
Ngân hàng thương mại là một loại hình ngân hàng thực hiện được tất cả các
hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác theo quy định của luật này vì mục
tiêu lợi nhuận.
Cho vay là việc chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu
tuân thủ theo những điều kiện nhất định, những điều kiện này là cơ sở về mặt
pháp lý đảm bảo cho người cho vay có thể thu hồi được vốn ( gốc + lãi ) sau một
thời gian nhất định. Để thu hồi được vốn các ngân hàng có quyền yêu cầu người
đi vay đáp ứng những điều kiện vay cụ thể dựa trên cơ sở mức độ tin tưởng, tín
nhiệm lẫn nhau giữa ngân hàng và khách hàng.
1.1.1.2 Phân loại cho vay của ngân hàng thương mại
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại
rất đa dạng với nhiều hình thức khác nhau. Việc áp dụng từng loại cho vay tùy
thuộc vào từng đặc điểm kinh tế của đối tượn sử dụng vốn vay, nhằm sử dụng và
quản lý tín dụng có hiệu quả, phù hợp với sự vận động cũng như đặc điểm kinh
tế khác nhau của đối tượng vay vốn.
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa
trên những tiêu chí nhất định. Nếu việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học sẽ là
tiền đề cho việc thiết lập các quy trình cho vay thích hợp va nâng cao hiệu quả
quản trị rủi ro tín dụng.
Có rất nhiều tiêu thức để phân loại cho vay ,tuy nhiên trên thực tế, người ta
thường phân loại cho vay theo những tiêu thức sau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay: gồm 3 loại:
Sv: Phạm Thị Nga
5
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
+ Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: là loại cho vay không có tài sản
thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ 3, việc cho vay chỉ dựa trên uy tín
của bản thân khách hàng.
1.1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng
1.1.2.1 khái niệm cho vay tiêu dùng
Có thể nói, CVTD là một hoạt động tất yếu được hình thành trong nền kinh
tế thị trường nhằm thỏa mãn các vấn đề: Người tiêu dùng có nhu cầu tiêu dùng
vượt quá khả năng thanh toán hiện tại, người bán mong muốn tiêu thụ được
nhiều hàng hóa hơn, người có tiền nhàn rỗi thì mong có thêm thu nhập khi cho
vay, đó là những lý do chính hình thành nên nghiệp vụ CVTD
Trên thực tế có rất nhiều các khái niệm khác nhau về CVTD do đặc trưng
của từng nền kinh tế. Chúng ta có thể đưa ra một số khái niệm khái quát:
Cho vay tiêu dùng là các khoản vay nhằm tài trợ chi tiêu của người tiêu
dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp
họ trang trải nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe cộ, đồ dùng gia đình, bên cạnh đó còn
đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho giáo dục, y tế, du lịch,... trước khi họ có khả năng
chi trả , tạo điều kiện để họ cải thiện đời sống.
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng có thể định nghĩa là việc ngân hàng giao
cho khách hàng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình một khoản tiền theo thỏa thuận
với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi trong một thời gian nhất định để sử dụng
cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục vụ đời sống khác.
1.1.2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại nhằm tài trợ cho các nhu cầu
tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân. Khác với cho vay trong kinh doanh, ở đây
cảm so với lãi suất, họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là mức
lãi suất ghi trong hợp đồng.
Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo. Do người vay không sử dụng
tiền vay vào các hoạt động kinh doanh, nên việc trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào
các nguồn thu nhập khác của khách hàng. Sự kiểm soát các nguồn thu này của ngân
hàng nhiều khi khó khăn hơn. Để hạn chế rủi ro, trong hầu hết các khoản cho vay tiêu
dùng, ngân hàng đều yêu cầu khách hàng có đảm bảo bằng tài sản
Sv: Phạm Thị Nga
8
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Có tính nhạy cảm với chu kì kinh tế và tâm lý người tiêu dùng. CVTD có tính
nhạy cảm theo chu kì. Nó tăng lên trong thời kì nền kinh tế mở rộng, khi mà người
dân cảm thấy lạc quan về tương lai. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất
nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng, nhất là khi họ thấy tình trạng
thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng.
Hơn nữa khi vay tiền, người tiêu dùng thường kém nhạy cảm với lãi suất.
Họ quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn là lãi suất ( mặc dù rõ ràng
lãi suất ghi trên hợp đồng ảnh hưởng đến quy mô số tiền được trả. Trong khi lãi
suất không phải là một trong những yếu tố quan trọng mà hộ gia đình vay tiền
quan tâm thì mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác động rất lớn đến việc sử
dụng khoản vay của người tiêu dùng. Những người có thu nhập cao có xu hướng
này do mục đích tiêu dùng thường là cho những khoản tiêu dùng lớn, ngoài ra
những khách hàng này thường có địa vị cao, do đó mà nhu cầu chi tiêu của họ
phát sinh nhiều. Chính vì vậy mà các ngân hàng đặc biệt quan tâm đến đối tượng
khách hàng này.
Nhóm 2: Cá nhân có thu nhập trung bình
Phân khúc khách hàng này đang có xu hướng tăng trưởng cao. Nhu cầu vay
của họ phát sinh không thường xuyên, thường là những trường hợp họ muốn thỏa
mãn nhu cầu tiêu dùng phô trương hay kế hoạch tương lai vượt quá thu nhập hiện
tại của bản thân, ví dụ: mua sắm ô tô, sửa chữa nhà, mua nhà, du học,....
Nhóm 3: Cá nhân có thu nhập thấp. Thông thường những cá nhân có thu
nhập thấp thường rất hạn chế trong chi tiêu, xuất phát từ tâm lí này nên nhu cầu
vay tiêu dùng của họ chỉ phát sinh khi thực sự cần thiết và cấp bách. Nhiều khi,
họ không biết đến nhu cầu mà họ có khả năng. Do đó việc gợi ý cho họ để nảy
sinh nhu cầu vay tiêu dùng cũng rất quan trọng để khai thác tối đa nhóm khách
hàng này.
Nhìn chung, nhu cầu vay tiêu dùng của hai nhóm khách hàng đầu thường
chiếm tỷ trọng cao hơn trong cơ cấu cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương
mại vì họ phát sinh nhu cầu thường xuyên, lớn cũng như đảm bảo được khả năng
thanh toán cho khoản vay của mình, từ đó giúp ngân hàng hạn chế được rủi ro tín
dụng. Tuy nhiên, các ngân hàng cũng không nên vì thế mà bỏ qua nhóm đối
Sv: Phạm Thị Nga
10
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Các ngân hàng có thể cho vay theo hình thức : cho vay thế chấp bằng ngôi
nhà mua/ xây; cho vay bắc cầu: cho vay mua nhà mới: nguồn trả nợ từ bán ngôi
nhà cũ; cho vay tài trợ vốn đối ứng: đảm bảo bằng ngôi nhà hiện tại để vay làm
vốn tự có đối ứng cho việc vay ngôi nhà thứ hai,...
Cho vay đảm bảo bằng vàng, chứng chỉ tiền gửi, tiền tiết kiệm
Sv: Phạm Thị Nga
11
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Mục đích của loại này là cung cấp tiền mặt nhanh cho các mục đích khác
nhau. Khách hàng sử dụng tiền tiết kiệm của bản thân để đảm bảo khoản vay.
Thời hạn khoản vay nhỏ hơn thời hạn của chứng chỉ tiền gửi, thường là ngắn
hạn. Số tiền vay theo tỉ lệ tương đối cao so với giá trị của tài sản bảo đảm.
Cho vay tài trợ đồ dùng và thiết bị
Mục đích vay là mua sắm đồ dùng, trang thiết bị cho ngôi nhà. Thời gian
vay thường ngắn hoặc trung hạn từ một đến 3 năm, số tiền cho vay phụ thuộc
vào nguồn trả nợ
Loại cho vay này có lãi suất cao nhất, và tài sản đảm bảo mua mất giá rất
nhanh, nên bảo đảm bằng cách khác
Cho vay du học
Hạn mức tín cá nhân, tài khoản chi phí, cho vay bảo đảm bằng bảo hiểm
nhân thọ, cho vay hợp nhất nợ , cho vay có bảo đảm bằng chứng khoán, cho vay
sinh viên,...
Căn cứ vào nguồn gốc khoản vay: bao gồm 2 loại
Cho vay tiêu dùng gián tiếp: hình thức ngân hàng mua lại các khoản nợ
phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cáp các dịch
vụ cho người tiêu dùng nhưng vẫn còn trong thời hạn thanh toán. Hình thức này
các doanh nghiệp cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các
dịch vụ mà không trực tiếp tiếp tiếp xúc với khách hàng.
Hình thức này có những ưu điểm sau:
Các ngân hàng sẽ tiết kiệm và giảm được chi phí khi cho vay. Khi quan
hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ, các doanh nghiệp có thể giới thiệu khách
hàng có nhu cầu cho ngân hàng, mà ngân hàng không mất chi phí tiếp thị, quảng
cáo thương hiệu, tiết kiệm thời gian tìm kiếm khách hàng,...
các ngân hàng thương mại sẽ dễ dàng mở rộng và tăng doanh số cho vay
Là cơ sở để mở rộng quan hệ với khách hàng và tạo điều kiện thuận lợi
cho các hoạt động khác của ngân hàng.
Nếu ngân hàng thương mại quan hệ tốt với các doanh nghiệp bán lẻ thì
hình thức cho vay tiêu dùng gián tiếp sẽ có rủi ro thấp hơn cho vya tiêu dùng
trực tiếp. Vì khi đó, các doanh nghiệp bán lẻ này chỉ giới thiệu những khách
Sv: Phạm Thị Nga
13
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Hình thức này linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp, vì khi gặp gỡ
trực tiếp khách hàng, hai bên sẽ xử lý tốt hơn các sự việc phát sinh và thỏa mãn
cả quyền lợi của khách hàng và ngân hàng
Là hình thức tăng cường quảng bá hình ảnh của ngân hàng đối với khách
hàng
Hạn chế của hình thức này là khả năng mở rộng và tăng doanh số cho vay
không thuận lợi, cũng như chi phí cho vay thường lớn hơn cho vay gián tiếp.
Căn cứ vào hình thức hoàn trả: bao bồm 3 loại
Cho vay tiêu dùng hoàn trả 1 lần ( phí trả góp) : Tiền vay sẽ đước khách
hàng thanh toán cho ngân hàng 1 lần khi đến hạn. Thường áp dụng cho những
khoản vay có giá trị nhỏ, thời gian vay ngắn.
Cho vay tiêu dùng trả góp: người đi vay sẽ trả nợ ( cả gốc và lãi) nhiều lần
theo kì hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Thường áp dụng để tài trợ cho việc
mua sắm các vật dụng có giá trị lớn như ô tô, đồ sùng phục vụ sinh hoạt đắt tiền,....
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: khoản cho vay trong đó ngân hàng cho
phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng. Trong thời hạn cấp tín dụng đã thỏa
thuận, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu trong từng thời kỳ, khách hàng được rút tiền
vay và trả nợ nhiều kỳ trong một hạn mức tín dụng đã xác định.
1.1.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với khách hàng
trong tương lai về thời điểm hiện tại
Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng thương mại.
Với hoạt động chủ yếu là nhận tiền gửi trách nhiệm hoàn trả và sử dụng tiền
đó để cho vay kiếm lời, các ngân hàng thương mại cần nỗ lực huy động vốn,
bên cạnh đó cần khai thác thị trường tín dụng một cách triệt để, nghĩa là tìm cách
để đảm bảo khả năng đáp ứng và trên cơ sở thỏa mãn nhiều nhất, tốt nhất các
nhu cầu về cho vay của nền kinh tế . Vì vậy sẽ là sai lầm và thiếu sót nếu bỏ qua
thị trường cho vay tiêu dùng mà tại đó quy mô của một số nhu cầu nhỏ nhưng số
lượng cho vay xét theo lượng khách hàng tiềm năng và theo sự đa dạng của nhu
cầu tiêu dùng lại vô cùng lớn. Do đó , ngày nay, các ngân hàng thương mại luôn
quan tâm và chú trọng phát triển loại cho vay này.
Sv: Phạm Thị Nga
16
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
Bên cạnh đó, trên thực tế rủi ro đối với cho vay tiêu dùng thường rất nhỏ, và
việc cho vay cá nhân so với cho vay đối tượng khách hàng là doanh nghiệp đơn
giản hơn nhiều. Nguồn thu của ngân hàng thông qua hoạt động cho vay tiêu dùng
này là đáng kể do lãi suất tín dụng tiêu dùng hấp dẫn, đặc biệt là lãi suất thực cho
vay trả góp rất cao, điều này khiến cho hoạt động cho vay tiêu dùng chiếm tỉ
trọng cho vay không nhỏ trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng. Do vậy, việc mở
rộng hoạt động cho vay tiêu dùng cho các cá nhân va hộ gia đình là một hướng
Đối với sản xuất kinh doanh, sự phát triển của cho vay tiêu dùng đồng
nghĩa với việc tăng trưởng của cầu, tức là sức mua của người dân tăng lên, từ đó
tạo sự sôi động cho thị trường hàng hóa tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khu vực
sản xuất trong nước, năng lực sản xuất của quốc gia sẽ được cải thiện rõ rệt ,
đồng thời tạo sức hút cho đầu tư nước ngoài. Cũng qua đó, Nhà nước đạt được
mục tiêu kinh tế- xã hội là giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động, giảm thất nghiệp, giảm tệ nạn xã hội.
1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
1.1.3.1 Các nhân tố chủ quan
(i) Chính sách tín dụng của ngân hàng
Hoạt động tín dụng là hoạt động bao trùm của ngân hàng, với tầm quan
trọng và quy mô lớn, hoạt động này được thực hiện theo một chính sách rõ ràng
được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm, đó là chính sách tín dụng. Chính
sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của một ngân hàng, trở thành hướng
dẫn chung cho cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng. Toàn bộ các vấn đề có
liên quan đến cấp tín dụng nói chung đều được xem xét và đưa ra trong chính
sách tín dụng của ngân hàng như:
- Chính sách khách hàng
- Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng
- Lãi suất và phí suất tín dụng
- Thời hạn tín dụng và kì hạn nợ
- Các khoản đảm bảo
- Chính sách đối với các tài sản có vấn đề
Hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những lĩnh vực chịu điều chỉnh
mạnh mẽ từ chính sách tín dụng của ngân hàng. Một ngân hàng chỉ có thể mở
Sv: Phạm Thị Nga
18
Trong hoạt động CHO VAY TIÊU DÙNG, các ngân hàng thường mở những
chi nhánh, phòng giao dịch tại những khu dân cư, nơi có nhiều mục đích vay vốn
nhằm phục vụ cuộc sống. Tại những địa điểm gần khách hàng, ngân hàng có thể
Sv: Phạm Thị Nga
19
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
dễ dàng tiến hành cho vay, thẩm định, giải ngân,... có những điều kiện thuận lợi
phát triển hơn nữa CHO VAY TIÊU DÙNG.
(iv) Công nghệ của ngân hàng
Công nghệ đang ngày càng đóng vai trò quan trọng trong các sản phẩm dịch
vụ của ngân hàng, các tiện ích, tốc độ sử lý thông tin và đưa ra các quyết định
phù hợp với khách hàng luôn đảm bảo sự thành công trong công tác tín dụng.
Ngân hàng không chỉ cung ứng những sản phẩm có trình độ kỹ thuật hợp với
môi trường kỹ thuật tại địa phương mà còn phải đi trước xã hội một bước trong
những ứng dụng khoa học kỹ thuật. Chỉ có như thế ngân hang mới có thể phục
vụ đối với hầu hết mọi tầng lớp dân cư và có thể kiểm soát được mặt trái của
khoa học kỹ thuật, đặc biệt là với các sản phẩm cho vay tiêu dùng qua mạng và
mua hàng qua mạng.
(v) Hệ thống dịch vụ của ngân hàng
Một ngân hàng hiện đại là một ngân hàng đa năng với nhiều tiện ích từ
nhiều sản phẩm dịch vụ. Trên thực tế nhiều ngân hàng đã tự hào vò họ là bách
đáng kể số lượng cũng như chất lượng các khoản vay.
Ngoài ra làm tốt công tác kiểm soát các khoản vay sẽ giúp ngân hàng có
được ngân hàng có được cái nhìn chính xác nhất về tình hình các khoản vay,
giúp ngân hàng đưa ra được các phán quyết đúng đắn nhất giảm thiều mọi rủi ro
tổn thất có thể xảy ra.
1.1.3.2 Nhân tố khách quan
(i) Môi trường chính trị
Quy định về hoạt động cho vay ảnh hưởng rất lớn đến danh mục cho vay
của ngân hàng, bởi vì danh mục cho vay có vai trò rất lớn đối với trạng thái rủi
ro và an toàn trong hoạt động ngân hàng. Chính vì vậy theo luật, có một số hạn
chế nhằm đảm bảo công bằng, an toàn. Tuy nhiên, điều gây khó khăn cho các
ngân hàng chính là từ những quy định chung chung. Nhiều khi trong mỗi thời kỳ,
với mỗi mục tiêu phát triển kinh tế khác nhau, các chính sách có thể thay đổi,
gây tác động không nhỏ tới hoạt động ngân hàng nói chung và việc mở rộng cho
vay tiêu dùng nói riêng.
(ii) Môi trường dân cư
Mỗi địa phương có một đặc điểm riêng về nhân khẩu, đó là độ tuổi trung
bình, thu nhập bình quân, trình độ dân trí, thói quen tiêu dùng,vv... Đối với hoạt
động cho vay tiêu dùng thì môi trường nhân khẩu có ảnh hưởng rất lớn, cụ thể:
Sv: Phạm Thị Nga
21
Lớp:CQ50/15.04
Luận văn tốt nghiệp
Học viện Tài chính
22
Lớp:CQ50/15.04