→ =
a b
x y
A B ax by
=
=
→
←
m
n
M
m n.M
=
=
→
←
v 22,4.n
v
n
22,4
=
A
n
N
=A n.N
Tiết 1+2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I/ Kiến thức cần ôn tập:
1/ Nguyên tử: là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
Nguyên tử của bất kỳ nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp võ
có 1 hay nhiều electron mang điện tích âm.
- Electron ký hiệu là e, khối lượng rất nhỏ
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B:
( M
A
: khối lượng mol của khí A; M
B
: khối lượng mol của khí B )
- Tỉ khối của khí A đối với không khí cho biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần
- Công thức tính tỉ khối của khí A đối với không khí:
( 29 g là khối lượng của 1 mol không khí, gồm 0.8 mol N
2
và 0.2 mol O
2
7/ Dung dòch:
Khối lượng chất (m) Lượng chất(n) Thể tích chất khí
ở đktc (V)
Số phân tử chất (A)
A
A
B
B
M
d
M
=
A
A
kk
M
d
29
SO
4
...) tác dụng với bazơ sản phẩm là muối và nước
c/ Bazơ ( như: NaOH, Cu(OH)
2
...) tác dụng với axit sản phẩm là muối và nước
d/ Muối ( như NaCl, K
2
CO
3
...) tác dụng với axit và bazơ
9/ Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học:
- Ô nguyên tố : cho biết số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của
nguyên tố đó.( số hiệu nguyên tử là STT của nguyên tố trong bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên
tử chính là số đơn vò điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử 0
- Chu kỳ:gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và dược sắp xếp
theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Trong mỗi chu kỳ, đi từ trái sang phải:
+ Số electron lớp ngoài cùng tăng dần từ 1 đến 8 ( trừ chu kỳ 1)
+ Tính kim loại của các nguyên tố giãm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần
- Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
và được sắp xếp theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử
Trong một nhóm nguyên tố, đi từ trên xuống dưới:
+ Số lớp electron của nguyên tử tăng dần
+ Tính kim loại của các nguyên tố tăng dần, đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giãm dần.
II/ BÀI TẬP:
1/ Hãy điền vào ô trống những số liệu thích hợp:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e Số e lớp trong
cùng
Số e lớp ngoài
b/ Khi nung một miếng đồng thì khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng ?
5/ Tính thể tích ( đktc) của:
a/ hổn hợp khí gồm có 6.4 g khí O
2
và 22.4 g khí N
2
b/ Hổn hợp khí gồm có 0.75 mol CO
2
; 0.5 mol CO và 0.25 mol N
2
6/ Hãy tính khối lượng của:
a/ Hổn hợp chất rắn gồm 0.2 mol Fe và 0.5 mol Cu
b/ Hổn hợp khí gồm có 33 lít CO
2
; 11.2 lít CO và 5.5 lít N
2
(các thể tích đo ở đktc)
7/ Có những chất khí riêng biệt sau: H
2
, NH
3
, SO
2
. Tính :
a/ Tỉ khối của mỗi khí trên đối với khí Nitơ N
2
b/ Tỉ khối của mỗi khí trên đối với không khí
8/ Làm bay hơi 300 gam nước ra khỏi 700 gam dung dòch muối 12%, nhận thấy có 5 gam muối
kết tinh tách ra khỏi dung dòch. Hãy xác đònh nồng độ % của dung dòch muối bão hoà trong điều kiện
nhiệt độ của thí nghiệm ( Đáp số : 20 %)
I/ Thành phần cấu tạo nguyên tử:
Hoạt động 2:
1/ Electron:
a/ Sự tìm ra electron:GV treo hình 1.3 (SGK) lên
bảng, dẫn dắt học sinh tìm hiểu thí nghiệm của
Tôm-xơn theo cách dạy học nêu vấn đề:
-GV mô tả cấu tạo thiết bò phóng điện qua ống
đã hút hết không khí, thành thuỷ tinh phát
sáng. Từ hiện tượng xãy ra, ta rút ra được điều
gì ?
- GV đặt vấn đề:vậy tia âm cực có phải là vật
chất có thực hay không, làm sao chứng minh
được nó?
- GV mô tả thí nghiệm: đặt chong chóng trên
đường đi của tia âm cực, thì thấy chong chóng
quay
- GV đặt vấn đề: Hạt vật chất có trong tia âm
cực có mang điện hay không? Mang điện
dương hay điện âm. Làm thế nào chứng minh
được điều này?
-GV mô tả thí nghiệm: tia âm cực bò lệch về
phía điện cực dương
-GV bổ sung: Những hạt tạo thành tia âm cực
gọi là electron, kí hiệu là e
b/ Khối lượng và điện tích electron
2/ Sự tìm ra hạt nhân nguyên tử :
Hoạt động 3:
HS đọc SGK “ vài nét lòch sử trong quan niệm
về nguyên tử thời Đê-mô-crit”
HS quan sát hiện tượng , rút ra kết luận :
rất nhỏ so với kích thước của cả nguyên tử
3/ Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử:
Hoạt động 4 :
Đặt vấn đề: hạt nhân nguyên tử là phần tử không
còn phân chia được nữa hay hạt nhân được cấu tạo
từ những hạt nhỏ hơn. Làm thế nào để chứng minh
?
GV: mô tả TN và ghi PƯ lên bảng:
II/ Kích thước và khối lượng nguyên tử :
Hoạt động 5:
1/ Kích thước:
GV hướng dẩn HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu
kích thước của nguyên tử
Hoạt động 6:
2/ Khối lượng:
GV lưu ý HS : để biểu thò khối lượng của nguyên
tử,phân tử và các hạt proton, notron, electron,
người ta dùng đơn vò khối lượng nguyên tử, kí hiệu
là u,( u được gọi là đvC
1 u bằng khối lượng của một nguyên tử đồng
vò cacbon :
HS quan sát TN trên hình và giải thích tại sao có
1 số hạt α đi thẳng , 1 số bò chệch hướng, 1 số bò
bật trở lại? Từ đó rút ra kết luận:
Nguyên tử có cấu tạo rỗng. Xung quanh hạt
nhân có các electron tạo nên võ nguyên tử. Số
đơn vò điện tích dương của hạt nhân đúng bằng
số electron quay quanh nhân. Khối lượng
nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân
N He H O+ → +
9 4 1 12
4 2 0 6
Be He n C+ → +
1
12
27kg
27
19.9265 . 10
1u 1.6605.10 kg
12
−
−
= =
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1/KiếnThức: hiểu được :
-Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân ,số p và số e .số khối và số đơn vò điện tích hạt nhân và nơtron
-Khái niệm nguyên tố hóa học.
+Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vò điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
+ Kí hiệu nguyên tử : ( X là kí hiệu hóa học của nguyên tố , A là số khối)
2/ Kó năng: Xác đònh được số electron, số proton, số notron khi biết kí hiệu nguyên tử và số khối của
nguyên tử và ngược lại.
II/ CHUẨN BỊ: Hs: nắm vững đặc điểm các hạt cấu tạo nên nguyên tử
GV: các phiếu học tập
III/ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:Nêu và giải quyết vấn đề
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Hoạt động 1:GV dẩn dắt HS cùng giải
BT ở phiếu học tập số 1: “Nguyên tử được
cấu tạo bởi các loại hạt cơ bản nào? Hãy
VD: Nguyên tử C có 6 proton, số đơn vò
điện tích hạt nhân của nguyên tử C là
6, điện tích hạt nhân là 6+. Võ electron
của nguyên tử có 6 e
Số đơn vò điện tích hạt nhân = số
proton = số e
HS làm phiếu học tập số 2 vào vỡ
2/ Số khối: ( kí hiệu là A)
Số khối của hạt nhân bằng tổng số
proton (Z) và số notron (N)
A= Z+N
VD: Hạt nhân của nguyên tử C có 6
proton và 6 notron. Vậy nguyên tử C có
A= 6+6 ==> A=12
Hạt nhân của nguyên tử nhôm có
13 proton và 14 notron. Vậy nguyên tử
A
Z
X
3:Hạt nhân nguyên tử oxi có 8 proton và 9
notron. Số khối của nguyên tử oxi này là
bao nhiêu?
Em có nhận xét gì về nguyên tử khối tính
theo đvC và số khối của hạt nhân? Giải
thích?
Hoạt động 3: Đọc SGK, cho biết nguyên
tố hoá học là gì?
Hãy phân biệt khái niệm nguyên tử và
nguyên tố.
Hoạt động 4:
bằng số electron có trong nguyên tử
của nguyên tố.
Số hiệu nguyên tử cho biết:
-Số proton trong hạt nhân nguyên tử
-Số đơn vò điện tích hạt nhân nguyên tử
-Số electron trong nguyên tử
-Số thứ tự của nguyên tố trong BTH.
3/ Kí hiệu nguyên tử:
A
Z
X
VD :
23
11
Na
, nguyên tử Natri có số khối là
23, số đơn vò điện tích hạt nhân là 11
V/ CỦNG CỐ DẶN DÒ:Kiến thức cần nắm được:
- Sự liên quan giữa điện tích hạt nhân với số proton và số electron.
- Cách tính số khối của hạt nhân.
- Khái niệm nguyên tố hoá học.
- Mối liên hệ giữa số proton, số đơn vò điện tích hạt nhân và số electron trong một nguyên tử
HS sữa bài tập 2,4 SGK trang 13, 14
Bài tập về nhà:1.7 sách bài tập
Tiết 5 ĐỒNG VỊ – NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH