GIÁO ÁN 5 ĐẦY ĐỦ CÁC MÔN - Pdf 55

Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
TẬP ĐỌC
NGƯỜI CƠNG DÂN SỐ MỘT
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết đọc văn kịch, đọc phân biệt lời các nhân vật đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi,
câu khiến, câu cảm phù hợp với tính cách tâm trạng từng nhân vật.
2. Kĩ năng:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của trích đoạn kịch: Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở con đường cứu nước, cứu dân.
3. Thái độ:
- u mến kính trọng Bác Hồ.
II. Chuẩn bị:
+ GV:
Tranh minh họa bài học ở SGK.
Ảnh chụp thành phố Sài Gòn những năm đầu TK 20, bến Nhà Rồng. Bảng phụ viết sẵn
đoạn kịch luyện đọc.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ơn tập – kiểm tra.
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới: Bài giới thiệu 5 chủ

- Cả lớp đọc thầm.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của vở kịch.
- 1 học sinh đọc từ chú giải.
- Học sinh nêu tên những từ ngữ khác chưa
hiểu.
Giáo án lớp 5 Trang 1
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
15’
5’
Phương pháp: Đàm thoại, giàng giải, bút
đàm.
- u cầu học sinh đọc phần giới thiệu,
nhân vật, cảnh trí thời gian, tình huống diễn
ra trong trích đoạn kịch và trả lời câu hỏi
tìm hiểu nội dung bài.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Em hãy gạch dưới câu nói của anh Thành
trong bài cho thấy anh ln ln nghĩ tới
dân, tới nước?
- Giáo viên chốt lại: Những câu nói nào của
anh Thành trong bài đã nói đến tấm lòng
u nước, thương dân của anh, dù trực tiếp
hay gián tiếp đều liên quan đến vấn đề cứu
dân, cứu nước, điều đó thể hiện trực tiếp của
anh Thành đến vận mệnh của đất nước.
- Tìm chi tiết chỉ thấy câu chuyện giữa anh
Thành và anh Lê khơng ăn nhập với nhau.
- Giáo viên chốt lại, giải thích thêm cho

kịch.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả lời.
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở
Sài Gòn.
- Học sinh gạch dưới rồi nêu câu văn.
- VD: “Chúng ta là … đồng bào khơng?”.
- “Vì anh với tơi … nước Việt”.
- Học sinh phát biểu tự do.
- VD: Anh Thành gặp anh Lê để báo tin đã
xin được việc làm nhưng anh Thành lại
khơng nói đến chuyện đó.
- Anh Thành khơng trả lời vài câu hỏi của
anh Lê, rõ nhất là qua 2 lần đối thoại.
“ Anh Lê hỏi … làm gì?
- Anh Thành đáp: người nước nào “Anh
Lê nói … đèn Hoa Kì”.
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Đọc phân biệt rõ nhân vật.
Giáo án lớp 5 Trang 2
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
4’
1’
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm.
 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.
- u cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài.

II. Chuẩn bị:
+ GV:
Bảng phụ viết sẵn đaọn kịch luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Người cơng dân số Một”
- Gọi 3 học sinh kiểm tra đóng phân vai:
Người dẫn truyện anh Thành, anh Lê đọc
trích đoạn kịch (phần 1)
- Tìm câu hỏi thể hiện sự day dứt trăn trở
của anh Thành đối với dất nước.
- Đại ý của phần 1 vở kịch là gì?
3. Giới thiệu bài mới: Người cơng dân số 1
(tt).
Tiết học hơm nay chúng ta sẽ tiếp tục tìm
hiểu phần 2 của vở kịch “Người cơng dân số
1”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu học sinh đọc trích đoạn.
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn vở kịch

lòng u nước của 2 người?
+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu
nước, cứu dân được thể hiện qua những lời
nói cử chỉ nào?
+ Em hãy gạch dưới những câu nói trong bài
thể hiện điều đó?
+ Em hiểu 2 câu nói của anh Thành và anh
Lê là như thế nào về cây đèn.
- Giáo viên chốt lại: Anh Lê và anh Thành
đều là những cơng dân u nước, có tinh thần
nhiệt tình cách mạng. Tuy nhiên giữa hai
người có sự khác nhau về suy nghĩ dẫn đến
tâm lý và hành động khác nhau.
+ Người cơng dân số 1 trong vở kịch là ai?
Vì sao có thể gọi như vậy?
- Giáo viên chốt lại: Với ý thức là một cơng
dân của nước Việt Nam, Nuyễn Tất Thành đã
ra nước ngồi tìm con đường cứu nước rồi
lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho đất
nước.
- Nguyễn Tất Thành sau này là chủ tịch Hồ
Chí Minh vĩ đại xứng đáng được gọi là
“Cơng dân số Một” của nước Việt Nam.
 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- 1 học sinh đọc từ chú giải.
- Cả lớp đọc thầm, các em có thể nêu
thêm từ khác (nếu có).
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh đọc thầm và suy nghĩ để trả

sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Có thể gọi Bác Hồ là như vậy vì ý thức
là cơng dân của một nước Việt Nam, độc
lập được thức tỉnh rất sớm ở Nguyễn Tất
Thành, với ý thức này, anh Nguyễn Tất
Thành đã ra nước ngồi tìm con đường
cứu nước.
Giáo án lớp 5 Trang 5
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1

1’
- Giáo viên đọc diễn cảm trích đoạn kịch.
- Để đọc diễn cảm trích đoạn kịch, em cần
đọc như thế nào?
- Cho học sinh các nhóm đọc diễn cảm theo
các phân vai.
- Giáo viên nhận xét.
- Cho học sinh các nhóm, cá nhân thi đua
phân vai đọc diễn cảm.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- u cầu học sinh thảo luận trao đổi trong
nhóm tìm nội dung bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Thái sư Trần Thủ Độ”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Em phân biệt giọng đọc của từng nhân
vật, ngắt giọng, nhả giọng ở các câu hỏi.

- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
“Người cơng dân số Một ”(tt)
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
“Thái sư Trần Thủ Độ”
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện
đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, hỏi đáp.
- u cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn để luyện đọc cho học
sinh.
- Đoạn 1: “Từ đầu … tha cho”
- Đoạn 2: “ Một lần khác … thưởng cho”.
- Đoạn 3 : Còn lại
- Hướng dẫn học sinh luyện đọc cho những

+ Trước việc làm của người qn hiệu, Trần
Thủ Độ xử trí ra sao ?
- GV giúp HS giải nghĩa từ : xã tắc, thượng
phụ, chầu vua, chun quyền, hạ thần, tâu
xằng
+ Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình
chun quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào ?
+ Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ
cho thấy ơng là người như thế nào ?
* GV chốt: Trần Thủ Độ là người cư xử
gương mẫu, nghiêm minh, khơng vì tình riêng
mà làm sai phép nước
 Hoạt động 3: Rèn đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi, giọng
đọc thể hiện sự trân trọng, đề cao
 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu học sinh trao đổi nhóm để tìm nội
dung chính của bài.
- Giáo viên nhận xét
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng”
- Nhận xét tiết học
- Có ý răn đe những kẻ có ý định mua
quan bán tước, làm rối loạn phép nước
- HS đọc lại đoạn văn
- HS luyện đọc từ khó và thi đọc diễn

- Đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc thể hiện sự thán phục, kính trong ơng Đỗ Đình
Thiện.
3. Thái độ:
- Nắm được nội dung chính của bài văn biểu dương một cơng văn u nước, một cơng
sản đã trợ giúp cách mạng rất nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách mạng gặp khó khăn về tài
chính.
II. Chuẩn bị:
+ GV:
- Anh chân dung nhà tư sản Đỗ Đình Thiện in trong SGk
- Bảng phụ ghi sẵn câu văn luyện đọc cho học sinh.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Thái sư Trần Thủ Độ”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi nội dung bài
- Giáo viên nhận xét cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
- Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
luyện đọc.

Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
- Giáo viên chốt: ơng Đỗ Đình Thiện được
mệnh danh là nhà thơ tài trợ đặc biệt của
cách mạng vì ơng đã có nhiều đóng góp tiền
bạc, tài sản cho cách mạng trong nhiều giai
đoạn cách mạng gặp khó khăn về tài chính ở
nhiều giai đoạn khác nhau.
- u cầu học sinh đọc lướt tồn bài chú ý
các con số về tài sản tiền bạc mà ơng Đỗ
Đình Thiện đã trợ giúp cho cách mạng.
- Em hãy kể lại những đóng góp to lớn và
liên tục của ơng Đỗ Đình Thiện qua các thời
kỳ cách mạng.
a/ Trước Cách mạng
b/ Khi Cách mạng thành cơng
c/ Trong kháng chiến
d/ Sau khi hòa bình lập lại
- Giáo viên chốt: Đóng góp của ơng Thiện
cho cách mạng là rất to lớn và liên tục
chứng tỏ là một nhà u nước, có tấm lòng
vĩ đại, khẳng khái, sẵn sàng hiến tặng số tiền
lớn của mình vì cách mạng.
- Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh các
nhóm thảo luận trao đổi.
- Việc làm của ơng Thiện thể hiện phẩm
chất gì ở ơng?
* GV chốt: Ơng Đỗ Đình Thiện đã tỏ rõ tính
tinh thần khảng khái và đại nghĩa sẵn sàng
hiến tặng tài sản cho cách mạng vì ơng..
Hiểu rõ trách nhiệm người dân đối với đất

nhà nước.
- Cả lớp nhận xét
- Các nhóm trao đổi trình bày trả lời.
- Dự kiến: Ơng là một cơng dân u nước
có tinh thần dân tộc rất cao.
- Ơng là một người có tấm lòng vĩ đại,
sẵn sàng hiến số tài sản của mình cho cách
mạng vì mong biến vào sự nghiệp chung.
- Ơng đã hiểu rõ trách nhiệm nghĩa vụ
của một người dân đối với đất nước. Ơng
xứng đáng được mọ người nể phục và
kính trọng.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả
bài.
Giáo án lớp 5 Trang 10
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
6’
5’
1’
5. Tổng kết - dặn dò:
- Đọc bài.
- Chuẩn bị: “Trí dũng song tồn”
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh nêu.
- VD: Biểu tượng một cơng dân đất nước,
một nhà tư sản đã trợ giúp cách mạng rất
nhiều tiền bạc, tài sản trong thời kỳ cách

6’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Nhà tài trợ đặc biệt của Cách
mạng ”
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và trả lời
câu hỏi trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
“Trí dũng song tồn ”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh.
- Đoạn 1: “Từ đầu …ra lẽ”.
- Đoạn 2: “Tiếp theo …Liễu Thăng”.
- Đoạn 3: “Tiếp theo …ám hại ơng “
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,
phát âm
- u cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo
viên kết hợp giảng từ cho học sinh: trí dũng
song tồn , thám hoa, Giang Văn Minh, Liễu
Thăng , đồng trụ
- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận.

- “Một người khiêng người đàn ơng ra xa. //
Người anh mềm nhũn. // Người ta cấp cứu
cho anh. // Ai đó thảng thốt kêu. //” Ơ …/
này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của nạn
nhân giơ lên // thì ra là một cái chân gỗ//.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Tiếng rao đêm ”.
- Nhận xét tiết học
tình thừa nhận sự vơ lí của mình , từ đó
dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt
nước góp giỗ Liễu Thăng
- Vì dám lấy việc qn đội cả 3 triều đại
Nam Hán, Tống, Ngun đều thảm bại
trên sơng Bach Đằng để đối lại
- Vì ơng vừa mưu trí, vừa bất khuất,
khơng sợ chết, dám đối lại một vế đối
tràn đầy lòng tự hào dân tộc
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn.
* RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo án lớp 5 Trang 13
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng

3. Giới thiệu bài mới:
“Tiếng rao đêm”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn bài văn để luyện đọc
cho học sinh.
- Đoạn 1: “Từ đầu …não nuột”.
- Đoạn 2: “Tiếp theo …mịt mù”.
- Đoạn 3: “Tiếp theo …chân gỗ”.
- Đoạn 4: Đoạn còn lại.
- Giáo viên kết hợp luyện đọc cho học sinh,
phát âm tr, r, s.
- u cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải, giáo
viên kết hợp giảng từ cho học sinh.
- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, thảo
luận.
- u cầu học sinh đọc thầm các đoạn văn 1
và 2 của bài rồi trả lời câu hỏi.
- Nhân vật “tơi” nghe thấy tiếng rao của
người bán bánh giò vào những lúc nào?
- Nghe tiếng rao, nhân vật “tơi” có cảm giác
như thế nào?
- Hát
- Học sinh lắng nghe, trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài.

câu hỏi.
- Chi tiết nào trong câu chuyện gây bất ngờ
cho người đọc ?
- Cách dẫn dắt câu chuyện của tác giả góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật như
thế nào?
- Giáo viên chốt cách dẫn dắt câu chuyện
của tác giả rất đặc biệt, tác giả đã đưa người
đọc đi từ bất ngờ này đến bất ngờ khác góp
phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật anh là
người bình thường nhưng có hành động dũng
cảm phi thường.
- u cầu học sinh đọc thầm tồn bài và trả
lời câu hỏi.
- Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về
trách nhiệm của cơng dân trong cuộc sống.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kỹ
thuật đọc diễn cảm bài văn, cách đọc, nhấn
- Dự kiến: Tiếng rao đêm nghe buồn não
nuột.
- Lời rao nghe buồn não nuột.
- Một đám cháy bất ngờ bốc lửa lên cao.
- Học sinh gạch chân các từ ngữ miêu tả
đám cháy.
- Dự kiến: Ngơi nhà bốc lửa phừng phực,
tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập
xuống, khói bụi mịt mù.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- “Một người khiêng người đàn ơng ra xa. //
Người anh mềm nhũn. // Người ta cấp cứu
cho anh. // Ai đó thảng thốt kêu. //” Ơ …/
này” // Rồi cầm cái chân cứng ngắt của nạn
nhân giơ lên // thì ra là một cái chân gỗ//.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Cho học sinh chia nhóm thảo luận tìm nội
dung chính của bài.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Lập làng giữ biển”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn.
- Ca ngợi hành động xả thân cao thượng
của anh thương binh nghèo dũng cảm
xơng vào đám cháy cứu một gia dình
thốt nạn.
* RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo án lớp 5 Trang 16
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
TẬP ĐỌC
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
“Lập làng giữ biển.”
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia bài thành các đoạn để học
sinh luyện đọc.
+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muối.”
+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”
+ Đoạn 3: “Ơng nhụ … nhường nào?”
+ Đoạn 4: đoạn còn lại.
- Giáo viên luyện đọc cho học sinh, chú ý
sửa sai những từ ngữ các em phát âm chưa
chính xác.
- u cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải. Giáo
viên giúp học sinh hiểu những từ ngữ các em
nêu và dùng hình ảnh đã sưu tầm để giới thiệu
một số từ ngữ như: làng biển, dân chài, vàng
lưới.
- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Hát
- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.
Hoạt động lớp, cá nhân .
- Học sinh khá, giỏi đọc.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
và luyện đọc những từ ngữ phát âm chưa
chính xác.

Nhụ, ơng suy nghĩ rất kĩ về chuyện rời làng,
định ở lại làng cũ → đã giận khi con trai
muốn ơng cùng đi → nghe con giải thích ơng
hiểu ra ý tưởng tốt đẹp và đồng tình với con
trai.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối.
 Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ?
Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của Nhụ thì
việc thực hiện theo kế hoạch của bố Nhụ đã
rõ Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch
Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ được
những người dân chài lập ra. Nhụ chưa biết
hòn đảo ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ nó vẫn
đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
- Học sinh đọc thầm cả bài.
- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời.
Dự kiến:
 Bài văn có bạn nhỏ tên Nhụ, bố bạn
và ơng bạn: ba thế hệ trọn một gia đình.
 Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần
cả gia đình ra đảo.
 Học sinh gạch dưới từ ngữ chỉ rõ bố
mẹ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã.
Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu.

trên đất liền/ rồi sẽ có chợ/ có trường học/ có
nghĩa trang …//. Bố Nhụ nói tiếp như trong
một giấc mơ,/ rồi bất ngờ,/ vỗ vào vai Nhụ
…/
- Thế nào/ con, / đi với bố chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết định rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm
bài văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- u cầu học sinh các nhóm tìm nội dung
bài văn
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Cao Bằng”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp
- Học sinh nêu câu trả lời.
Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật (bố
Nhụ, ơng Nhụ, Nhụ).
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ
tưởng.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài
văn.
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài
và cử đại diện trình bày kết quả.
Dự kiến: Ca ngợi những người dân chài

4’
1’
30’
6’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “Lập làng giữ biển”
- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập
làng mới ngồi đảo có lợi ích gì?
- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố
như thế nào?
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Cao Bằng”
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- u cầu đọc bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
các từ ngữ phát âm chưa chính xác: lặng
thầm, suối khuất…
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú
giải.
- Giáo viên có thể giảng thêm những từ
khác trong bài mà học sinh chưa hiểu (nếu
có).
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải.
- u cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả

nào để nói lòng mến khách, sự đơn hậu của
người Cao Bằng?
- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5.
- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu
hỏi:
 Tìm những hình ảnh thiên nhiên được
so sánh với lòng u nước của người dân
Cao Bằng
- Giáo viên chốt: khơng thể đo hết được
chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như
khơng thể đo hết lòng u nước rất sâu sắc
của người dân Cao Bằng, những con người
sống giản dị, thầm lặng nhưng mến khách
và hiền lành.
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ cuối.
 Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên
điều gì?
- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta
tình cảm, lòng u mến núi non, đất đai và
con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn
giữ một dải đất của biên cương – nơi có vị
trí quan trọng đặc biệt.
 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại,
giảng giải.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng
đọc của bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ
thuật đọc các khổ thơ:
Bắc.

Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
4’
1’
“Sau khi … suối trong”
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua
đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng bài thơ.
- Giáo viên nhận xét, tun dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh chia thành nhóm để tìm giọng
đọc của bài thơ và các em nối tiếp nhau đọc
cho nhóm mình nghe.
- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ.
- Học sinh cho khổ thơ đọc diễn cảm đọc
thuộc bài thơ.
* RÚT KINH NGHIỆM
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................
Giáo án lớp 5 Trang 22
Ngày soạn: / / Bùi Thị Minh Phụng
Ngày dạy: / / Trường Tiểu học Tra Tan 1
TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH


Qua bài học hơm nay các em sẽ được
biết về tài xét xử của một vị quan án và
phần nào hiểu được ước mong của người
lao động về một xã hội trật tự an ninh qua
sự thơng minh xử kiện của một vị quan án
trong bài đọc: “Phân xử tài tình”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Giáo viên u cầu học sinh đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn để học sinh luyện
đọc.
• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.
• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận tội.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- Giáo viên chú ý uốn nắn hướng dẫn học
sinh đọc các từ ngữ khó, phát âm chưa
chính xác như: rung rung, tra hỏi, lấy trộm
biết trói lại, sư vãi.
- u cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải.
- Giáo viên giúp học sinh hiểu các từ ngữ
học sinh nêu.
- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài (giọng
- Hát
- Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời
nội dung.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả lớp đọc
thầm.
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn

 Quan án đã dùng những biện pháp nào
để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
 Vì sao quan cho rằng người khơng
khóc chính là người ấy cắp tấm vải?
- Giáo viên chốt: Quan án thơng minh
hiểu tâm lý con người nên đã nghĩ ra phép
thử đặc biệt – xé đơi tấm vải để buộc họ tự
bộc lộ thái độ thật làm cho vụ án tưởng đi
vào ngõ cụt, bất ngờ bị phá nhanh chóng.
- Giáo viên u cầu học sinh đọc đoạn
còn lại.
 Để tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa, quan
cho gọi những ai đến?
hiểu (nếu có).
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu câu trả lời.
Dự kiến:
 Ơng là người có tài, vụ án nào ơng cũng
tìm ra manh mối và xét xử cơng bằng.
 Họ cùng bẩm báo với quan về việc mình
bí mật cắp vải. Người nọ tố cáo người kia
lấy trộm vải của mình. Họ nhờ quan phân
xử.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.
- Học sinh thảo luận nhóm rồi cử đại diện
trình bày kết quả.
Dự kiến: Quan đã dùng những cách:
 Cho đòi người làm chứng nên khơng có

thóc → đánh đòn tâm lý: Đức Phật rất
thiêng: ai gian thì thóc trong tay người đó
nảy mầm → quan sát những người chay
đàn thấy chú tiểu thỉnh thoảng hé bàn tay
xem → lập tức cho bắt.
 Vì sao quan án lại dùng cách ấy?
 Quan án phá được các vụ án nhờ vào
đâu?
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có những vị
quan án tài giỏi, xét xử cơng minh bằng trí
tuệ, óc phán đốn đã phá được nhiều vụ án
khó. Hiện nay, các chú cơng an bảo vệ
luật pháp vừa có tri thức, năng lực, đạo
đức, vừa có phương tiện khoa học kĩ thuật
hỗ trợ đã góp phần bảo vệ cuộc sống
thanh bình trên đất nước ta.
 Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định
các giọng đọc của một bài văn.
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt giọng phù
hợp nội dung câu chuyện, tình cảm của
nhân vật.
Bẩm quan, / con / mang vải / đi chợ, /
bà này / hỏi mua / rồi cướp tấm vải, / bảo
là / của mình. //
- Học sinh đọc diễn cảm bài văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- u cầu học sinh các nhóm thảo luận
tìm nội dung ý nghĩa của bài văn.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua

- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn cảm bài
văn.
Giáo án lớp 5 Trang 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status