Quản lý chi ngân sách Nhà nước của huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam (LV thạc sĩ) - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ NGHĨA HIỆP

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
CỦA HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ NGHĨA HIỆP

QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
CỦA HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số

: 83 40 410

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ ANH VŨ

HÀ NỘI, năm 2019

3.2. Quan điểm chung ............................................................................................... 60
3.3 Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chi ngân sách của huyện Thăng Bình trong thời
gian tới .......................................................................................................................................61
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HCSN

:

Hành chính-sự nghiệp

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

KBNN

:

Kho bạc nhà nước

KTTT

:


Ngân sách Trung ương

NSĐP

:

Ngân sách địa phương

QLHC

:

Quản lý hành chính

QLKT

:

Quản lý kinh tế

QLNN

:

Quản lý nhà nước

SNKT

:


Trong hệ thống tài chính quốc gia, ngân sách nhà nước là khâu chủ đạo, là
điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Đồng thời, Ngân sách Nhà nước còn là công cụ tài chính của Nhà nước để điều
chỉnh vĩ mô đối với toàn bộ đời sống KT-XH và đảm bảo an ninh quốc gia.
Trong những năm qua, cùng với sự đổi mới chung của đất nước, quản lý
ngân sách Nhà nước cũng đã có những bước cải cách, đổi mới và đạt được một số
thành tựu đáng kể. Trước đây, chi NSNN không tách rời chi của doanh nghiệp nhà
nước, được điều hành mang tính tác nghiệp, mệnh lệnh hành chính tính đến nay
khung khổ pháp luật chế định hoạt động chi NSNN đã được hoạch định và ban hành
đồng bộ; hệ thống các cơ quan quản lý NSNN đã được thiết lập phù hợp với kinh tế
thị trường và thông lệ quốc tế; quy trình, định mức, chế độ chi NSNN đã dần được
hoàn thiện theo yêu cầu thực tiễn trong từng giai đoạn; quy trình kiểm tra, giám sát
và chế tài vi phạm trong lĩnh vực quản lý chi NSNN đã dần được hoàn thiện và
nâng cao hiệu lực thực thi. Tuy nhiên, so với yêu cầu phát triển nhanh của đất 2
nước cũng như so với chuẩn mực quốc tế, trên một số mặt, quản lý chi NSNN ở
Việt Nam chưa thật sự hiệu quả, hiện tượng thất thoát, lãng phí trong chi NSNN
chưa được ngăn chặn hiệu quả,... Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng đó là do
quản lý chi NSNN chưa thích ứng kịp với những thay đổi của nền kinh tế, kiểm soát
quá trình sử dụng NSNN còn lỏng lẻo, chế tài xử lý hành vi vi phạm trong chi
NSNN chưa đủ sức răn đe….
Ở phạm vi cấp huyện, ngân sách địa phương tồn tại như một tất yếu khách
quan, là công cụ để cấp chính quyền thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội được
phân công quản lý. Đã có rất nhiều những thành tự đáng kể trong công tác quản lý
ngân sách cấp huyện tuy nhiên quản lý ngân sách huyện cũng không tránh khỏi
những vấn đề bất cập nêu trên.
Huyện Thăng Bình là một huyện thuộc tỉnh Quảng Nam, được đánh giá là đã
1


có bước chuyển biến tích cực trong công tác quản lý chi ngân sách Nhà nước, song


thuyết và kinh nghiệm quốc tế), để từ đó tìm ra những hạn chế trong quản lý đầu tư
công ở Việt Nam, trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị chính sách thích hợp.
+ Hoàng Văn Thành (2005), “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư từ
NSNN”, Đề tài khoa học cấp Bộ, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế Trung ương. Đề
tài tập trung đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả đầu tư từ NSNN, bao gồm
các giải pháp như: (1) Nhóm giải pháp tài chính; (2) Nhóm giải pháp về con người;
(3) Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đầu tư từ NSNN; (4) Nhóm giải
pháp khác. Tuy nhiên, các giải pháp này còn chung cho toàn bộ hoạt động quản lý
dự án đầu tư từ vốn NSNN mà chưa cụ thể đối với địa phương hay bộ ngành trong
quá trình triển khai thực hiện.
Các tài liệu do Nhà nước ban hành, các sách, giáo trình, bài giảng là những
nghiên cứu chính thống, cơ sở nền tảng để xây dựng lý luận và định hướng cho đề
tài: Hồ Xuân Phương và Lê Văn Ái (2000), “ Quản lý Tài chính Nhà nước”, Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội, Trần Đình Ty (2005), “ Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư
từ nguồn Ngân sách Nhà nước”, Nhà xuất bản Lao động, Đặng Văn Du (2010), “
Quản lý chi Ngân sách nhà nước”, Nhà xuất bản Tài chính. Khoa Kinh tế (2016).
Các công trình này nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với Tài chính, Ngân sách
Nhà nước theo góc độ giáo trình để phục vụ hoạt động giảng dạy trong các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng nên đề cập nội dung này khá toàn diện.
- Những nghiên cứu về quản lý chi NSNN:
+ Lê Thị Thanh Tuyến (2012), Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN tỉnh
Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ kinh tế phát triển. Trong phần cơ sở lý luận, nhân tố
ảnh hưởng đến chi NSNN cấp tỉnh, tác giả chưa đề cập đến hai vấn đề quan trọng
trong quản lý chi NSNN là các quy định của pháp luật và đội ngũ cán bộ làm công
tác quản lý chi NSNN. Do đó phần thực trạng và giải pháp tác giả đề cập rất ít đến
vấn đề này.
+ Nguyễn Ngọc Kiểm (2011) “Quản lý chi NSNN cho đầu tư xây dựng cơ
bản huyện Núi Thành”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế Đại học Đà Nẵng, năm 2011. Đề
tài này nghiên cứu, phân tích có hệ thống, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về

nghiên cứu này còn chung chung, chưa cụ thể, và không gian nghiên cứu của mỗi
tài liệu ở những địa phương khác nhau. Đặc thù của mỗi tỉnh, huyện khác nhau nên
4


việc áp dụng những nghiên cứu trên cho một địa phương khác sẽ không phù hợp.
Huyện Thăng Bình đang ngày càng phát triển, hoạt động thu, chi NSNN, đặc biệt là
chi NSNN diễn ra ngày càng nhiều. Nhưng đến nay, huyện vẫn chưa có công trình
nghiên cứu nào đề cập toàn diện và sâu sắc đến việc quản lý, sử dụng NSNN trên địa
bàn. Luận văn là công trình nghiên cứu đầu tiên đánh giá thực trạng và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Thăng Bình.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Từ lý luận và thực tiễn về công tác quản lý Ngân sách nhà nước, luận văn
đánh giá, phân tích thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2013-2017, từ đó đề xuất các giải pháp tăng
cường công tác quản lý chi Ngân sách nhà nước trong thời gian tới nhằm phục vụ
cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn đạt hiệu quả ngày càng cao.
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chi Ngân sách nhà nước.
- Nhận diện phân tích, đánh giá thực trạng quản lý chi Ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong 5 năm gần đây, làm rõ
những thành công, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chi
ngân sách nhà nước và việc quản lý chi NSNN trên địa bàn huyện Thăng Bình, tỉnh
Quảng Nam.
- Phạm vi nghiên cứu

Dựa trên các số liệu thu thập để tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt
đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị.
5.2.3 Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
Phương pháp phân tích thống kê
Phân tích thống kê là nêu ra một cách tổng hợp bản chất cụ thể của các hiện
6


tượng và quá trình KT-XH trong điều kiện lịch sử nhất định qua biểu hiện bằng số
lượng. Nói cụ thể phân tích thống kê là xác định mức độ nêu lên sự biến động biểu
hiện tính chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ hiện tượng. Phân tích thống kê
phải lấy con số thống kê làm tư liệu, lấy các phương pháp thống kê làm công cụ
nghiên cứu.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Luận văn cung cấp đầy đủ lý thuyết về vấn đề quản lý chi NSNN cấp huyện
hiện nay, làm cơ sở tham khảo cho những đề tài tương tự.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã nghiên cứu và chỉ ra được thực trạng quản lý chi NSNN tại
huyện Thăng Bình trong khoảng thời gian từ 2013-2017 (thành tựu, hạn chế và
nguyên nhân của những hạn chế đó), làm cơ sở để đề xuất phương hướng và giải
pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN của huyện trong thời gian tới.
Những giải pháp mà luận văn đề xuất nếu được áp dụng vào thực tiễn có thể
mang lại hiệu quả cao hơn cho quá trình quản lý chi NSNN tại huyện Thăng Bình từ
nay đến năm 2025.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng quản lý chi ngân sách nhà nước ở huyện Thăng Bình

khi đưa vào sử dụng.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ cấu chi ngân
sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao gồm các khoản chi
8


và tỷ trọng của nó... Nội dung cơ cấu chi NSNN là sự phản ảnh những nhiệm vụ
kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước đó trong từng giai đoạn lịch sử và chịu sự chi
phối của các nhân tố sau:
+ Chế độ chính trị xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nội dung, cơ cấu
chi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT-XH của Nhà nước.
+ Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện cho
việc hình thành nội dung, cơ cấu chi, vừa đặt ra yêu cầu thay đổi nội dung cơ cấu
chi trong từng thời kỳ nhất định.
+ Khả năng tích lũy của nền kinh tế: khả năng này càng lớn thì nguồn chi
đầu tư phát triển kinh tế cũng như khả năng đáp ứng yêu cầu chi thường xuyên
tăng lên.
+ Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và những nhiệm vụ KT-XH mà nó
đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.
- Đặc điểm chi ngân sách nhà nước
+ Chi NSNN gắn liền với các hoạt động của bộ máy Nhà nước và những
nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước.
+ Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định
nội dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN. Chính vì vậy các khoản
chi NSNN mang tính pháp lý cao.
+ Tính hiệu quả của các khoản chi NSNN được thể hiện ở tầm vĩ mô và mang
tính toàn diện cả về hiệu quả kinh tế trực tiếp, hiệu quả về mặt xã hội và chính trị, ngoại
giao. Chính vì vậy, trong công tác quản lý tài chính một yêu cầu đặt ra là: khi xem xét,
đánh giá về các khoản chi NSNN cần sử dụng tổng hợp các chỉ tiêu định tính và các chỉ

Chi thường xuyên có các nhóm mục chi sau đây:
- Chi thanh toán cho các cá nhân như tiền lương, tiền công, phụ cấp lương;
học bổng sinh viên; tiền thưởng, phúc lợi tập thể; các khoản đóng góp như bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
- Chi nghiệp vụ chuyên môn: các khoản chi về hàng hóa, dịch vụ tại các cơ
quan Nhà nước như điện, nước, vệ sinh môi trường, vật tư văn phòng; dịch vụ thông
tin, truyền thông….
- Chi mua sắm sửa chữa: các khoản chi mua đồ dùng, trang thiết bị, phương
10


tiện làm việc, sửa chữa tài sản cố định và xây dựng nhỏ…
Chi đầu tư phát triển kinh tế
Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một
số bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương; bao gồm các khoản chi sau đây:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
KT-XH như các công trình giao thông, điện lực, bưu chính viễn thông, các công
trình văn hóa, giáo dục, y tế, phúc lợi công cộng…
- Chi đầu tư và hỗ trợ vốn doanh nghiệp Nhà nước
- Chi góp vôn cổ phần, vốn liên doanh vào doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực
cần thiết có sự tham gia của Nhà nước.
- Chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển
- Chi dự trữ nhà nước
Chi trả nợ gốc tiền Chính phủ vay gồm Trả nợ trong nước và trả nợ nước ngoài.
1.1.3 Quản lý chi ngân sách nhà nước
- Khái niệm
Quản lý chi NSNN là sự tác tác động của cơ quan QLNN có thẩm quyền đến
các hoạt động chi NSNN, làm cho quỹ NSNN được phân bổ, sử dụng đúng mục
đích, tiết kiệm, hiệu quả, nhằm phục vụ tốt nhất đến việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ do cơ quan QLNN đảm nhận.

xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm;
ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho các nhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của
Chính phủ.
+ Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chi của ngân
sách nhà nước.
+ Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sử dụng vốn
ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật đầu tư công và quy định của pháp luật có
liên quan.
+ Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính
nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ
theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước
và chỉ thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo
12


đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ
chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.[3]
- Ý nghĩa của quản lý chi ngân sách nhà nước
Quản lý chi NSNN có ý nghĩa rất quan trọng, thể hiện như sau:
Thứ nhất, việc quản lý chi NSNN làm cho chính sách chi NSNN đúng đắn,
hợp lý, khi có chính sách đúng đắn và phù hợp với chính sách phát triển KT-XH sẽ
động viên các nguồn tài chính chủ yếu như thuế, phí và lệ phí vào NSNN một cách
hợp lý. Thông qua phân phối, sử dụng NSNN vừa nuôi dưỡng nguồn thu, vừa đảm
bảo mức động viên GDP vào NSNN cao nhất, đảm bảo quan hệ giữa tích luỹ và tiêu
dùng, ưu tiên đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, tạo điều kiện cho sản xuất và thực hiện
các nhiệm vụ của bộ máy Nhà nước.
Thứ hai, quản lý chi NSNN làm cho cơ chế quản lý ngân sách có hiệu quả,
thể hiện qua phân cấp ngân sách, thực hiện chu trình ngân sách và tổ chức bộ máy
quản lý NSNN.
Thứ ba, khi phân cấp ngân sách đúng đắn và thích hợp, một mặt đảm bảo

gia tăng chính sách chi NSNN và quản lý chi NSNN sẽ giảm bớt khoảng cách phân
hoá giàu nghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc
phục những khiếm khuyết của KTTT.
Vai trò của quản lý chi ngân sách trong việc phục vụ cho việc chuyển dịch cơ
cấu kinh tế ở tầm vĩ mô được thể hiện rất rõ. Đồng thời vai trò của nó còn thể hiện ở
chổ thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư sẽ tạo ra điều kiện rút ngắn khoảng cách
nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi, vùng sâu, vùng xa. Có thể nói
quản lý chi ngân sách có hiệu quả là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững.
Thứ ba, quản lý chi NSNN có vai trò điều tiết giá cả, chống suy thoái và
chống lạm phát. Khi nền kinh tế lạm phát và suy thoái nhà nước phải sử dụng công
cụ chi ngân sách để khắc phục tình trạng này. Sự mất cân đối giữa cung - cầu sẽ tác
động đến giá cả tăng hoăc giảm. Để đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng, nhà nước
sử dụng công cụ chi ngân sách để điều tiết, can thiệp vào thị trường dưới hình thức
cắt giảm chi tiêu, cắt giảm đầu tư hoặc tăng đầu tư, tăng chi tiêu cho bộ máy
QLNN, cũng như trợ vốn, trợ giá và sử dụng quỹ dự trữ của nhà nước. Trong quá
trình điều tiết thị trường việc quản lý chi ngân sách có vai trò rất lớn đến trong viêc
14


chống lạm phát và suy thoái, kích cầu nền kinh tế. Khi nền kinh tế lạm phát nhà
nước cắt giảm chi tiêu, thắt chặt chính sách tiền tệ để hạn chế tổng cung tổng cầu,
hạn chế đầu tư của xã hội làm cho giá cả dần dần ổn định, chống lạm phát. Khi nền
kinh suy thoái, sức mua giảm sút nhà nước tăng chi đầu tư để tăng cung, tăng cầu,
tạo việc làm, kích cầu chống suy thoái nền kinh tế.
Thứ tư, để duy trì sự ổn định của môi trường kinh tế, Nhà nước sử dụng công
cụ chi ngân sách. Thông qua quản lý các khoản chi thường xuyên, chi đầu tư phát
triển, Nhà nước sẽ điều chỉnh phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng cụ thể, tạo
ra sự kích thích tăng trưởng nền kinh tế thông qua đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư vào
các ngành kinh tế mũi nhọn, đầu tư vào các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
kinh tế mở để nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

trên cơ sở xem xét báo cáo của UBND cấp huyện về dự toán thu chi ngân sách địa
phương, phương án phân bổ ngân sách cấp huyện, báo cáo thẩm tra của ban KT-XH
HĐND cấp huyện và ý kiến của đại biểu HĐND cấp huyện, HĐND cấp huyện phê
chuẩn dự toán thu chi ngân sách cấp huyện, phương án phân bổ ngân sách huyện do
UBND trình và báo cáo cho UBND cấp tỉnh và Sở Tài chính. Thời gian báo cáo dự
toán NSNN cấp huyện do UBND cấp tỉnh quy định.
Quyết định dự toán NSNN cấp huyện: sau khi nhận được quyết định giao
nhiệm vụ thu, chi NSNN cấp huyện (kèm theo các lĩnh vực), Phòng Tài chính trình
HĐND cấp huyện quyết định, UBND cấp huyện báo cáo UBND cấp tỉnh, Sở Tài
chính, đồng thời thông báo cho các phòng hoặc các tổ chức thuộc huyện biết theo
chế độ công khai tài chính về NSNN. Điều chỉnh dự toán NSNN cấp huyện hàng
năm trong các trường hợp có yêu cầu của UBND cấp trên để đảm bảo phù hợp với
định hướng chung và có sự biến động lớn về nguồn thu và nhiệm vụ chi. UBND cấp
huyện tiến hành lập dự toán điều chỉnh trình HĐND huyện quyết định và báo cáo
UBND cấp trên. Dự toán điều chỉnh sau khi được duyệt là dự toán NSNN chính
thức của huyện trong năm đó.
Mục đích, yêu cầu lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
- Mục đích cơ bản của việc lập dự toán chi ngân sách là nhằm bảo đảm tính
đúng đắn ngân sách trong kỳ kế hoạch, có căn cứ khoa học và căn cứ thực tiễn các
chi tiêu thu, chi của ngân sách trong kỳ kế hoạch.
16


- Yêu cầu trong quá trình lập dự toán ngân sách phải đảm bảo:
+ Kế hoạch ngân sách nhà nước phải bám sát kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội và có tác động tích cực đối với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
+ Kế hoạch chi ngân sách nhà nước phải đảm bảo thực hiện đầy đủ và đúng
đắn các quan điểm của chính sách tài chính địa phương trong thời kỳ và yêu cầu của
Luật ngân sách nhà nước.
Căn cứ lập dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện

1.2.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước cấp huyện
Chấp hành dự toán chi ngân sách cấp huyện là thực hiện dự toán ngân sách
nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hay nói cách khác là
thực hiện các chỉ tiêu chi tài chính trong dự toán ngân sách nhà nước.
Các đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện và các tổ chức được ngân sách cấp
huyện hỗ trợ kinh phí thường xuyên mở tài khoản tại KBNN cấp huyện để giao dịch,
thanh toán và chịu sự kiểm tra của Phòng Tài chính - Kế hoạch và KBNN cấp huyện
trong quá trình thanh toán, sử dụng kinh phí. Các khoản chi ngân sách cấp huyện
được kiểm soát trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.
Quản lý việc chấp hành dự toán chi ngân sách cấp huyện gồm các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền và đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện bao gồm:
- Phòng Tài chính - Kế hoạch có 3 nhiệm vụ cơ bản:
+ Thực hiện thẩm tra việc phân bổ dự toán ngân sách nhà nước trên nguyên
tắc đảm bảo phù hợp với nội dung dự toán được UBND huyện giao, đúng chính
sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức.
+ Theo dõi, cập nhật tình hình thu - chi ngân sách trên địa bàn và các khoản
trợ cấp của ngân sách cấp trên để bố trí nguồn chi, đáp ứng nhu cầu chi trả, thanh
toán của các đơn vị dự toán.
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành dự toán và sử dụng ngân sách ở các
đơn vị sử dụng ngân sách cấp huyện nhằm phát hiện kịp thời việc chậm trễ trong chấp
hành dự toán của các đơn vị sử dụng ngân sách, báo cáo UBND huyện để đưa ra giải
pháp khắc phục, hoặc điều chỉnh dự toán để bảo đảm sử dụng ngân sách đúng theo mục
tiêu, chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
- KBNN huyện có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm soát thanh toán, chi trả các khoản
18


chi ngân sách nhà nước căn cứ vào dự toán được giao, quyết định chi của Thủ trưởng
đơn vị sử dụng ngân sách và tính hợp pháp của các tài liệu cần thiết khác theo quy định.
- Đơn vị dự toán cấp I có nhiệm vụ hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status