Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật việt nam hiện nay từ thực tiễn thành phố đà nẵng - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI, Năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ HOA

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
THEO PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN NAY
TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 8.38.01.07

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN MINH ĐỨC


tại thành phố Đà Nẵng...............................................................................................31
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP
LUẬT VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TỪ
THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ...............................................................53
3.1. Nhu cầu hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ
thực tiễn thành phố Đà Nẵng ....................................................................................53
3.2. Phương hướng hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng ....................................................................54
3.3. Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng ....................................................................56
KẾT LUẬN ..............................................................................................................70
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
K
ý
A
S
E
A
C
E
D
N
F
T
N
L


r
hi
ệ 2T a 3
.ổ
7
2T
3
.ỷ
8
K
2 ết
3
.q
9
32 uả
S
4
.ố
0
2S
4
.ố
2
2 Tì 4
.n
7


MỞ ĐẦU


những năm gần đây số lượng doanh nghiệp tại Đà Nẵng thành lập mới nhiều, trung
bình 1000 doanh nghiệp đăng ký mới trên một năm, đóng góp một nguồn ngân sách
rất lớn cho thành phố Đà Nẵng, đăc biệt là thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuy nhiên,
việc quy định về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Đà Nẵng trên thực tiễn
còn nhiều bất cập, chưa phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay. Thực tế
đã xuất hiện tình trạng doanh nghiệp khiếu nại cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
những quyết định xử phạt, quyết định truy thu thuế, quyết định nộp thuế có liên quan
đến căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế... mà một trong những nguyên nhân của
tình trạng này là do bất cập trong việc áp dụng và thi hành những căn cứ tính thuế.
Với mong muốn được tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn về lĩnh vực này nhằm tìm ra
nguyên nhân và hướng giải quyết cho thực trạng trên, chính là lí do tôi chọn đề tài:
“Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay từ
thực tiễn thành phố Đà Nẵng” làm luận văn tốt nghiệp là có tính cấp thiết, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Liên quan đến nội dung đề tài đã có một số công trình nghiên cứ như sau:
- Báo cáo “Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020” do Bộ
Tài Chính ban hành;
- Công trình nghiên cứu của ban kinh tế Chính Phủ “Kinh nghiệm cải cách
chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của một số nước trên thế giới” (2013);
- Lý Vân Phi (2011), luận văn thạc sĩ “Quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại
cục thuế thành phố Đà Nẵng” , Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng;
- Lương Thị Minh Kiều (2015). Luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện công tác quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Chi cục thuế quận Liên Chiểu, thành phố Đà
Nẵng”, Đại Học Đà Nẵng;
- Nguyễn Thị Thoảng (2016), luận văn thạc sĩ “Quản lý thuế thu nhập trên địa
bàn Huyện Thuận Thành, Bắc Ninh”, Đại Học Thương Mại Hà Nội
Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào chi tiết, chuyên sâu vào một bộ phận cốt
lõi của luật thuế - căn cứ tính thuế TNDN. Đặc biệt, là chuyên sâu ở mức độ công

4.1. Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và các quy định pháp luật
về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam và quá trình áp dụng thực
tiễn tại thành phố Đà Nẵng.

3


4.2. Phạm vi nghiên cứu: Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có thể được
phân tích ở nhiều mức độ, nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong phạm vi một
bản luận văn không thể phân tích hết các vấn đề đó, nên như mục đích và nhiệm vụ
nghiên cứu đã trình bày ở trên thì luận văn chủ yếu tập trung vào nghiên cứu sự thể
hiện căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong các quy định

của

pháp luật thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành ở Việt Nam. Luận văn giới hạn không gian nghiên
cứu là những vấn đề lý luận và các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam về
căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp và áp dụng thực tiễn tại Thành phố Đà
Nẵng. Các số liệu từ năm 2013 đến 2018.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp luận của Chủ nghĩa MácLenin. Trong đó các vấn đề lý luận và thực tiễn về căn cứu tính thế được phân tích
trên quan điểm biện chứng tác động qua lại giữa quy định pháp luật và vận dụng
trong thực tiễn tại Thành Phố Đà Nẵng.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Trong quá trình thực hiện luận văn người viết đã sử dụng các phương pháp
phân tích, so sánh, tổng hợp. Ngoài ra tác giả đã thu thập được các tài liệu thực tế
liên quan đến việc áp dụng quy định pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh

7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có kết
cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2. Thực trạng pháp luật về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
và thực tiễn áp dụng tại thành phố Đà Nẵng
Chương 3. Phương hướng và giải pháp hoàn thiện pháp luật về căn cứ tính
thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng

5


CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CĂN CỨ TÍNH THUẾ
THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1. Sự cần thiết của thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường
Thuế TNDN là một trong những sắc thuế đóng vai trò quan trọng cho sự tồn tại
và phát triển của Nhà nước, nhất là trong nền kinh tế thị trường, cụ thể như sau:
Thứ nhất, thuế TNDN là nguồn thu quan trọng của NSNN
“Thuế TNDN là loại thuế trực thu và khoản thu từ loại thuế này chiếm một tỷ
trọng lớn trong cơ cấu thu NSNN. Điều này được thể hiện bởi phạm vi áp dụng của
thuế TNDN là tương đối rộng, bao quát các nguồn thu từ các đối tượng nộp thuế
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại thu nhập ở mọi lĩnh vực, trên mọi
địa bàn. Cùng với xu hướng phát triển kinh tế, quy mô của các hoạt động kinh tế
ngày càng được mở rộng hiệu quả kinh doanh ngày càng cao sẽ tạo ra nguồn thu về
thuế TNDN ngày càng lớn cho NSNN” [1].
Thứ hai, thuế TNDN là công cụ quan trọng của Nhà nước trong việc điều tiết
vĩ mô nền kinh tế.
Nhà nước ban hành một hệ thống pháp luật về thuế TNDN áp dụng chung cho

sự công bằng trong phân phối thu nhập xã hội. Thuế TNDN được áp dụng cho các
loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thể hiện sự bình đẳng, công
bằng về chiều ngang và chiều dọc. Về chiều ngang, bất kể một doanh nghiệp nào
kinh doanh dưới bất kỳ hình thức nào nếu có thu nhập tính thuế thì phải nộp thuế
TNDN. Về chiều dọc, các doanh nghiệp với cùng một ngành nghề kinh doanh
không phân biệt quy mô kinh doanh nếu phát sinh thu nhập tính thuế thì đều phải
nộp thuế TNDN.
1.2. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của căn cứ tính thuế thu nhập doanh
nghiệp
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Để đưa ra cách hiểu về căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp, trước hết cần
làm rõ một số khái niệm sau:
Khái niệm thu nhập và thuế thu nhập:

7


Trên thực tế thu nhập của một cá nhân, tổ chức thường được nhận biết qua các
đặc điểm sau:
Thứ nhất: “Thu nhập luôn gắn liền với một chủ thể nhất định trong nền kinh
tế, xã hội thể hiện tính sở hữu của thu nhập. Thông thường việc xác định thu nhập
của chủ thể khác nhau trong một thời gian nhất định được biểu hiện dưới hình thức
giá trị là hình thức thông qua đó có thể biết được tổng số thu nhập từ các nguồn
khác nhau của một cá nhân hay một pháp nhân khác” [21].
Thứ hai: “Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau người ta chia ra các thu nhập
nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý khác nhau như thu nhập công ty, thu nhập cá
nhân, thu nhập thường xuyên, thu nhập không thường xuyên, thu nhập từ lao động
và các thu nhập khác” [25].
“Thuế thu nhập là một loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào các thu nhập thực
tế của các tổ chức và cá nhân. Thuế thu nhập gồm có thuế TNDN và thuế thu nhập

dịch
Ví dụ: đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh bá ra là toàn bộ số tiền
bán hàng, cung ứng dịch vụ, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất, kinh
doanh được hưởng; đối với kinh doanh hàng hóa là toàn bộ số tiền thu về gia công;
đối với hoạt động cho thuê tài sản là toàn bộ só tiền thu về theo từng kì dựa vào hợp
đồng cho thê; đối với hoạt động tín dụng là tiền lãi cho vay phải thu phát sinh trong
từng kì thuế.
Các khoản chi phí hợp lý được quy định rõ ràng trong luật. Đó là các khoản
chi phí tất yếu của doanh nghiệp dùng để đầu tư, để trả lương, trả công cho người
lao động, chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ví dụ: Khấu hao tài sản cố định trong kì, chi phí mua nguyên vật liệu; chi phí
tiền lương, tiền công; chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ; chi trả tiền vay, trích
các khoản dự phòng, giảm giá; trợ cấp thôi việc; chi quảng cáo, tiếp thị; các khoản
thuế, phí, lệ phí phải đóng, tiền thuê đất… Đồng thời, Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp cũng quy định rõ các khoản chi phí không được trừ khi tính thu nhập tính
thuế để loại bỏ chi phí không hợp lí hoặc tránh gian lận trong kê khai, tính thuế, nộp
thuế của các doanh nghiệp. Các loại chi phí không được tính vào chi phí hợp lý bao
gồm: các khoản thu không có chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp; các khoản
tiền phạt như phạt vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính.

9


Thuế suất: theo điều 10 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi và bổ
sung năm 2013 thì mức thuế suất được áp dụng là 25%. Bên cạnh đó nhà nước
cũng quy định một số thuế suất ưu đãi đối với một số loại hình doanh nghiệp hoặc
một số ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh được quy định tại điều 13 Luật thuế thu
nhập doanh nghiệp 2008, sửa đổi và bổ sung năm 2013
Từ phân tích trên, có thể thấy căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có các
đặc điểm sau:

phân tích và quản lý rủi ro, gồm: Thu thập, phân tích thông tin liên quan đến rủi ro
từ các nguồn bên trong và bên ngoài; xác định, đánh giá, xếp hạng rủi ro trong
khuôn khổ phân loại doanh nghiệp nộp thuế, các sắc thuế chính, các nghĩa vụ thuế
chính; quản lý các rủi ro chính thông qua việc xây dựng và thực thi kế hoạch nâng
cao sự tuân thủ…
Thứ ba, giúp giải quyết khiếu nại, tố cáo thuế: Căn cứ tính thuế hỗ trợ cơ chế
giải quyết tranh chấp đơn giản, minh bạch và toàn diện, trong đó phải giải thích
công khai, rõ ràng về quyền của doanh nghiệp nộp thuế và cách thức pháp lý để
xem xét lại các quyết định của cơ quan thuế; giám sát các nguyên nhân cơ bản gây
ra tranh chấp và biện pháp khắc phục; khẩn trương thực hiện hoàn lại số thuế nộp
thừa nếu kết quả giải quyết tranh chấp là có lợi cho doanh nghiệp nộp thuế...
Thứ tư, căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp giúp cơ quan thuế thống kê,
đánh giá hiệu quả thu thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ tính thuế thu nhập
doanh nghiệp là cơ sở tính toán các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải thu, là
cơ sở để thống kê nguồn thu, đánh giá các cấu phần chính trong nguồn thu thuế thu
nhập doanh nghiệp.
1.3. Nội dung của căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
1.3.1. Thu nhập tính thuế
Để bao quát những khoản thu nhập mới phát sinh, Khoản 2 Điều 7 Luật thuế
thu nhập doanh nghiệp sửa đổi bổ sung 2013, thu nhập chịu thuế là: "Thu nhập chịu
thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất, kinh
doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam" [25].
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản
xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

11


Th

lập được điều chỉnh giảm chi phí thì mới là phù hợp”(122/2011/NĐ-CP). Trong quá
trình thực thi Luật, nội dung này đã được Chính phủ căn cứ theo thẩm quyền sửa
đổi, bổ sung tại Nghị định số 122/2011/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số
124/2008/NĐ-CP, theo đó, bổ sung các khoản thu nhập nêu trên vào diện thu nhập
chịu thuế và quy định khoản "hoàn nhập dự phòng" doanh nghiệp được tính giảm
trừ chi phí không tính vào thu nhập chịu thuế khác để phản ánh đúng bản chất hoạt
động kinh tế của hoạt động trích lập dự phòng.
- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán được xác định bằng “giá
bán trừ giá mua của chứng khoán được chuyển nhượng, trừ các chi phí liên quan
đến việc chuyển nhượng chứng khoán [26].
- Đối với thu nhập từ bản quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ được
xác định bằng “tổng số tiền thu được trừ giá vốn hoặc chi phí tạo ra quyền sở hữu
trí tuệ, công nghệ được chuyển giao, trừ chi phí duy trì, nâng cấp, phát triển quyền

12


sở hữu trí tuệ, công nghệ được chuyển giao” [26] và các khoản chi được trừ khác;
- Đối với thu nhập về cho thuê tài sản được xác định bằng “doanh thu cho
thuê trừ các khoản trích khấu hao cơ bản, chi phí duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng tài
sản, chi phí thuê tài sản để cho thuê lại (nếu có)” [26] và các chi phí khác được trừ
liên quan đến việc cho thuê tài sản;
- Thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản (trừ bất động sản) bằng “số tiền
thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản trừ giá trị còn lại của tài sản ghi trên sổ
sách kế toán tại thời điểm chuyển nhượng, thanh lý” [26] và các khoản chi phí được
trừ liên quan đến việc chuyển nhượng, thanh lý tài sản;
1.3.2. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
Doanh thu theo quy định của Luật thuế TNDN là “toàn bộ tiền bán hàng, tiền
gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được
hưởng.” [27].

tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước;
- Đối với hoạt động tín dụng, hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho vay,
doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi
gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế;
- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu cước vận chuyển hành
khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;
- Đối với điện, nước sạch là số tiền ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
- Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm là số tiền phải thu về
phí bảo hiểm gốc; phí dịch vụ đại lý (bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi
thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100%), phí nhận tái
bảo hiểm; thu hoa hồng tái bảo hiểm và các khoản thu khác về kinh doanh bảo hiểm
trừ (-) các khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm, phí nhận tái bảo hiểm, các khoản
hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm;
1.3.3. Thu nhập được miễn, giảm thuế
Căn cứ vào tính chất của những khoản thu nhập miễn thuế có thể thấy pháp
luật Việt Nam hiện hành đã căn cứ vào những cơ sở sau để xây dựng quy định về
thu nhập miễn thuế. Khi xây dựng quy định về thu nhập được miễn thuế đối với
thuế TNDN pháp luật quốc gia phải cân nhắc kỹ lưỡng để vừa đảm bảo được

14


nguyên tắc công bằng, vừa phù hợp với định hướng phát triển một số lĩnh vực nhất
định trong những thời kỳ phát triển của đất nước, khuyến khích sự phát triển của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế…:
- Thứ nhất, “miễn thuế vì lý do xã hội như: các khoản tài trợ nhận được để sử
dụng cho hoạt động từ thiện, nhân đạo, giáo dục, văn hóa…
- Thứ hai, “miễn thuế vì lý do muốn khuyến khích một hoạt động, một lĩnh
vực cụ thể nào đó như: thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng khoa học và phát triển

và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghê mới lần đầu tiên áp
dung taị Viêt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh
nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người
nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 51% trở lên trong tổng số lao động bình
quân trong năm của doanh nghiệp.
- Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số,
người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội.
Trường hợp cơ sở dạy nghề có cả đối tượng khác thì phần thu nhập được miễn thuế
được xác định tương ứng với tỷ lệ học viên là người dân tộc thiểu số, người khuyết
tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội trong tổng số
học viên.
1.3.4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
“Thuế suất là mức phải thu được xác định theo tỷ lệ phần trăm của đối tượng
tính thuế. Nó là một bộ phận quan trọng quyết định số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp và thường được coi là linh hồn của mỗi sắc thuế. Mức thuế suất cao hay
thấp thể hiện chính sách động viên phù hợp với khả năng đóng góp và trình độ quản
lý của mỗi quốc gia được thể hiện thông qua mức thuế suất được quy định ở mỗi
thời kỳ khác nhau” [25].
Thuế suất thuế TNDN được quy định tại Điều 10 Luật Thuế TNDN. Cụ thể
như sau:
- Thuế suất thuế TNDN là 25%, trừ các trường hợp về hoạt động tìm kiếm,
thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu
khí và tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam từ 32% đến 50%. Căn cứ vào vị trí,

16


điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế

17


- Việc đề xuất tiêu chí doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất
20% được dựa trên:
+ Về tiêu chí lao động để xác định doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa xác
định theo mức bình quân giữa các ngành của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP;
+ Về tiêu chí doanh thu: dựa trên cơ sở phân tích dữ liệu theo dõi, cập nhật hết
năm 2009 của ngành thuế (63 Cục thuế và 75 Chi cục thuế lớn).
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 22%, trừ trường hợp doanh nghiệp
thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 20% và thuế suất từ 32% đến 50% quy định tại
điểm 2, điểm 3 khoản này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại khoản
6 và khoản 7 Điều 1 của Luật này.
Về ưu đãi thuế
Luật thuế TNDN hiện hành (Điều 13, Điều 14) quy định ưu đãi thuế (bao gồm
ưu đãi thuế có thời hạn thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 4, giảm 9 và thuế suất
20% trong 10 năm, miễn 2, giảm 4 áp dụng cho doanh nghiệp thành lập mới từ dự
án đầu tư thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế và thuế suất ưu đãi 10% hoặc 20% đối
với phần thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi) đối
với một số lĩnh vực, địa bàn cần khuyến khích đầu tư và quy định cụ thể lĩnh vực ưu
đãi và địa bàn ưu đãi.
Theo hướng nêu trên, Chính phủ trình Quốc hội về sửa đổi, bổ sung ưu đãi
thuế cụ thể như sau:
- Bổ sung vào diện áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế trong 4
năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với dự án đầu
tư thuộc lĩnh vực: công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao; sản
xuất vật liệu mới, năng lượng mới không sử dụng nhiên liệu hoá thạch; phát triển
công nghệ sinh học; bảo vệ môi trường; dự án sản xuất có quy mô và phạm vi ảnh
hưởng lớn đến kinh tế xã hội. Cụ thể như sau:
- Về bổ sung ưu đãi thuế đối với lĩnh vực công nghệ cao để thực hiện được

- Ở cấp độ chung: Đòi hỏi căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải có đủ
các yếu tố cấu thành theo cơ cấu nội dung lôgíc về việc tính thuế và thể hiện thống
nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tương ứng.
- Ở cấp độ cụ thể: Đòi hỏi yếu tố cấu thành việc tính thuế phải có đủ các quy
phạm pháp luật điều chỉnh vấn đề đó.

19



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status