THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNGTRUYỀN THốNG GIÁO dục sức KHỎE của 3 BỆNH VIỆN HUYỆN THUỘC THỦ đô VIÊNG CHĂN, lào năm 2018 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SAND KHAMPHAVONG

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE CỦA 3 BỆNH VIỆN HUYỆN THUỘC THỦ ĐÔ
VIÊNG CHĂN, LÀO NĂM 2018

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

HÀ NỘI – 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SAND KHAMPHAVONG
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
SỨC KHỎE CỦA 3 BỆNH VIỆN HUYỆN THUỘC THỦ ĐÔ
VIÊNG CHĂN, LÀO NĂM 2018

Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 60720301


:
:
:
:

Bệnh nhân
Cán bộ y tế
Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chăm sóc sức khỏe
Chăm sóc sức khỏe ban đầu
Giáo dục sức khỏe
Khám chữa bệnh
Nâng cao sức khỏe
Tổ chức Y tế thế giới
Truyền thông giáo dục sức khỏe
Truyền thông đại chúng
Trung ương


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU............................................................3
1.1. Khái niệm về truyền thông giáo dục sức khỏe...........................................3
1.2. Vai trò của công tác truyền thông giáo dục sức khỏe.................................4
1.3. Các phương tiện và phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe............7
1.3.1. Phương tiện truyền thông giáo dục sức khỏe....................................7
1.3.2. Phương pháp giáo dục sức khỏe.......................................................9
1.4. Quản lý hoạt động TT-GDSK.................................................................13
1.4.1. Vai trò của quản lý hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe......13
1.4.2. Một số nội dung quản lý đặc trưng của truyền thông giáo dục sức khỏe........14

3.2.2. Thực trạng và nhu cầu về cơ sở, trang thiết bị cho hoạt động truyền
thông giáo dục sức khỏe ở bệnh viện huyện năm 2018............................36
3.3. Thực trạng quản lý hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe tại bệnh
viện huyện.....................................................................................................38
3.4. Một số thuận lợi và khó khăn đến hoạt động truyền thông giáo dục sức
khỏe tại bệnh viện huyện...............................................................................43
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..............................................................46
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................47
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ.........................................................................47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1

So sánh một số đặc điểm của truyền thông đại chúng và truyền
thông trực tiếp.............................................................................17

Bảng 3.1

Dân số và diện tích các huyện thủ đô Viêng Chăn CHDCND Lào
năm 2018....................................................................................32

Bảng 3.2

Tỷ lệ CBYT chuyên trách TT-GDSK trong huyện năm 2018....32

Bảng 3.3



Thực hiện lồng ghép/phối hợp các hoạt đồng truyền thông giáo dục sức
khỏe của bệnh viện huyện với các đơn vị/tổ chức của huyện năm 2018.35

Bảng 3.11

Nhu cầu về cơ sở, trang thiết bị cho hoạt động truyền thông giáo
dục sức khỏe ở bệnh viện huyện theo ý kiến của cán bộ y tế.....37

Bảng 3.12

Cán bộ lập hoặc tham gia lập kế hoạch hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe năm 2018......................................................39

Bảng 3.13

Các loại kế hoạch truyền thông giáo dục sức khỏe được lập ở
bệnh viện huyện năm 2018.........................................................39

Bảng 3.14

Theo dõi/giám sát hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe
trong 1 tháng qua, 3 tháng qua và 6 tháng qua theo đánh giá của
cán bộ y tế năm 2018..................................................................40


Bảng 3.15

Các loại đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe ở
bệnh viện huyện theo ý kiến của cán bộ y tế năm 2018.............42

Biểu đồ 3.2 Thực trạng về cơ sở, trang thiết bị cho hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe ở bệnh viện huyện theo ý kiến của cán bộ y
tế năm 2018...............................................................................36
Biểu đồ 3.3 Thực trạng phân công quản lý/theo dõi hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe tại bệnh viện huyện năm 2018....................38
Biểu đồ 3.4 Thực trạng hoạt động lập kế hoạch truyền thông giáo dục sức
khỏe ở bệnh viện huyện năm 2018...........................................38
Biểu đồ 3.5

Chất lượng lập kế hoạch theo đánh giá của cán bộ y tế năm 2018 39

Biểu đồ 3.6 Thực trạng theo dõi/giám sát hoạt động truyền thông giáo dục
sức khỏe theo đánh giá của cán bộ y tế năm 2018....................40
Biểu đồ 3.7 Chất lượng theo dõi/giám sát hoạt động truyền thông giáo dục
sức khỏe theo đánh giá của cán bộ y tế năm 2018....................41
Biểu đồ 3.8 Thực trạng đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe
theo đánh giá của cán bộ y tế năm 2018...................................41
Biểu đồ 3.9 Chất lượng đánh giá hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe
theo đánh giá của cán bộ y tế năm 2018...................................42


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1.

Ảnh hưởng của các phương pháp truyền thông đến áp dụng các
đổi mới.....................................................................................11

Sơ đồ: 1.2.


tạo cán bộ, nghiên cứu khoa học… Hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe
cho người bệnh là một trong những hoạt động không thể thiếu của bệnh viện


2

huyện. Nếu những chức năng khác tập trung vào hoạt động chẩn đoán và điều
trị thì hoạt động truyền thông giáo dục sức khỏe lại tập trung hoạt động nhằm
tăng cường kiến thức, nâng cao nhận thức cho người bệnh nói riêng và nhân
dân nói chung về phòng, chống các bệnh, dịch bệnh, tự chăm lo sức khỏe của
bản thân. Có thể thấy rõ là từ trước tới nay, rất nhiều hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe được thực hiện ở tuyến y tế cơ sở và tuyến huyện, trong đó
có các bệnh viện tuyến huyện của Lào, tuy nhiên vấn đề quản lý các hoạt
động truyền thông giáo dục sức khỏe này như thế nào cho phù hợp để nâng
cao hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực thì vẫn còn là một câu hỏi đặt ra cần
được trả lời. Các nghiên cứu về hoạt động và quản lý hoạt động truyền thông
giáo dục sức khỏe ở tuyến huyện của nước cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
vẫn còn rất ít, vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Thực trạng hoạt động
truyền thông giáo dục sức khỏe của 3 bệnh viện huyện thuộc thủ đô Viêng
Chăn, Lào năm 2018”.
Mục tiêu nghiên cứu:
1. Mô tả thực trạng hoạt động và quản lý hoạt động truyền thông –
giáo dục sức khỏe của 3 bệnh viện huyện Nasaythong, Xaythany,
Sangthong của thủ đô Viêng Chăn, Lào năm 2018.
2. Mô tả một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động và quản lý hoạt
động truyền thông giáo dục sức khỏe của 3 bệnh viện huyện được
nghiên cứu.


3


cũng như nhiều nước khác. Cộng đồng luôn có những tiềm lực to lớn, có
nhiều sáng kiến, sáng tạo trong tham gia xây dựng kế hoạch và thực hiện các
chương trình chăm sóc sức khỏe (CSSK). Nếu biết khai thác tốt các nguồn lực
của cộng đồng sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp để giải quyết nhiều vấn đề sức
khỏe, bệnh tật quan trọng của cả cá nhân và cộng đồng. Trong TT-GDSK có
thể vận động cộng đồng tham gia vào mọi quá trình, từ xác định vấn đề cần
TT-GDSK đến việc xây dựng kế hoạch, khai thác nguồn lực, thực hiện các
hoạt động giám sát, đến đánh giá kết quả và hiệu quả của chương trình.
1.2. Vai trò của công tác truyền thông giáo dục sức khỏe
Vai trò của công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trên thế giới:
Truyền thông giáo dục sức khỏe có vai trò quan trọng trong công tác
chăm sóc sức khỏe cộng đồng vì thế đã được TCYTTG xếp là nội dung số
một trong các nội dung về CSSKBĐ mà hội nghị Alma Ata năm 1978 về
CSSKBĐ đã nêu ra và là giải pháp quan trọng góp phần nâng cao sức khỏe,
phòng chống bệnh tật cho cá nhân và cộng đồng [10].
Vai trò của công tác truyền thông giáo dục sức khỏe ở Lào:
Ở Lào từ trước đến nay, hoạt động TT-GDSK đã được thực hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau. Đảng và Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
Lào (CHDCNDL) đã nhận thấy vai trò quan trọng và quan tâm tới chăm sóc
sức khỏe từng giai đoạn để không ngừng nâng cao sức khỏe của nhân dân.
Điều này được thể hiện trong sự triển khai quyết định, chỉ đạo, chính sách và
những văn bản pháp luật đã liên quan tới công tác Y tế.
Bộ Y tế chủ động trong việc tổ chức thực hiện và triển khai chính sách
quốc gia về truyền thông, trung tâm thông tin y học, giáo dục sức khỏe. Bộ Y
tế có vai trò chủ chốt phụ trách trong việc phối hợp và tổ chức thực hiện
truyền thông, quảng bá thông tin về phòng bệnh, tăng cường sức khỏe. Công
việc được thực hiện song song việc điều trị có chất lượng và cung cấp sự phục





6

-GDSK là đầu tư mang hiệu quả lâu dài, bền vững cho công tác bảo vệ và
tăng cường sức khỏe. Hơn nữa, hoạt động GDSK góp phần nâng cao dân trí
nói chung. Bộ Y tế đã xác định rõ, TT - GDSK là nhiệm vụ trước mắt và lâu
dài của ngành y tế, của mọi cán bộ y tế, GDSK đồng thời cũng là nhiệm vụ
của các ngành, các cấp chính quyền, các tổ chức đoàn thể quần chúng có liên
quan đến sức khỏe của nhân dân [11].
TT-GDSK thực chất là tạo ra môi trường hỗ trợ cho quá trình thay đổi
hành vi sức khỏe của mỗi người nhằm đạt được tình trạng sức khỏe tốt nhất
có thể được. Giải quyết nhiều vấn đề sức khỏe, bệnh tật liên quan chặt chẽ với
quá trình thay đổi hành vi sức khỏe của mỗi người, mỗi cộng đồng. Quá trình
thay đổi hành vi thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố và trải qua nhiều giai
đoạn. TT-GDSK đóng vai trò quan trọng nhằm hướng tới thực hành các hành
vi lành mạnh, có lợi cho sức khỏe. Vai trò của TT-GDSK thể hiện rõ khi thực
hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia như chương trình phòng chống
suy dinh dưỡng quốc gia, chương trình phòng chống HIV/AIDS, chương trình
chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em và chương trình chăm sóc sức khỏe sinh
sản,… Đẩy mạnh TT-GDSK trong chuyển đổi hành vi nguy cơ đóng vai trò
đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả của các chương trình này
[12], [13].
Muốn tăng cường sức khỏe, phòng chống bệnh tật cần phải thay đổi một
số lối sống và hành vi của con người, có nhiều yếu tố cấu thành hành vi, đó là
kiến thức, thái độ, niềm tin và cách thực hành của con người trong những điều
kiện nhất định. Lối sống là tập hợp các hành vi tạo nên cách sống của con
người, lối sống là biểu hiện cụ thể của hành vi liên quan đến sức khỏe như
thực hành vệ sinh cá nhân, thói quen ăn uống, tập quán sinh hoạt trong cộng
đồng, nếp sống gia đình kiểu nhà ở, giao lưu bạn bè, xã hội. Có những hành vi

giáo dục sức khỏe.
Phương tiện bằng chữ viết


8

Đây là phương tiện được sử dụng rộng rãi để chuyển tải nhiều thông tin
khác nhau. Có rất nhiều hình thức sử dụng chữ viết như qua các bài báo, sách
chuyên đề, sách giáo khoa, tờ bướm, tờ rơi v.v …
Phương tiện bằng chữ viết có thể sử dụng cho nhiều người. Các tài liệu
in ấn thường tồn tại lâu vì vậy đối tượng có thể đọc đi đọc lại nhiều lần để
hiểu rõ, có thời gian để nghiên cứu. Đối tượng tự đọc và ghi nhận các thông
tin sẽ dễ tin tưởng và nhớ lâu hơn là nếu nghe người khác nói một chiều buồn
tẻ. Phương tiện giáo dục sức khoẻ bằng chữ viết có thể lưu truyền từ người
này sang người khác nhưng chỉ sử dụng được khi đối tượng biết đọc và hiệu
quả của nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ văn hoá của đối tượng. Đôi khi
bài viết cũng có thể diễn dịch sai nội dung cần truyền đạt. Các ấn phẩm bằng
chữ viết đòi hỏi phải có nguồn kinh phí nhất định để in ấn và phân phát. Các
thông tin phản hồi từ các phương tiện bằng chữ viết đôi khi ít và chậm.. Việc
điều chỉnh sửa đổi lại các nội dung qua chữ viết cần có thời gian và kinh phí.
Phương tiện tác động qua thị giác
Loại phương tiện này ngày càng phát triển trong giáo dục sức khoẻ vì nó
gây ấn tượng mạnh. Các tranh ảnh, panô, áp phích, bảng quảng cáo, mô hình,
tiêu bản, triển lãm v.v… dùng để minh hoạ làm sinh động các nội dung giáo
dục, giúp đối tượng dể cảm nhận, nhớ lâu và hình dung các vấn đề một cách dễ
dàng. Các nội dung giáo dục cần được đưa ra ngắn gọn, đơn giản thông qua
hình ảnh, có tác động đến nhiều người vì nó thường được sử dụng ở những nơi
công cộng. Khi sử dụng hình ảnh không nên đưa nhiều nội dung vào một panô,
áp phích có thể làm người xem khó hiểu. Việc sắp xếp các hình ảnh, chọn màu
sắc cũng cần theo thứ tự hợp lý, tạo thuận lợi cho tư duy lôgíc, làm đối tượng

1.3.2.1. Phương pháp giáo dục sức khỏe gián tiếp
Là các phương pháp mà người làm giáo dục sức khỏe không tiếp xúc
trực tiếp với đối tượng giáo dục, các nội dung được truyền tải tới đối tượng
thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Đây là phương pháp hiện nay
vẫn được sử dụng khá rộng rãi trên thế giới cũng như ở CHDCNDL. Phương


10

pháp này có tác dụng tốt khi chúng ta cung cấp, truyền bá các kiến thức thông
thường về bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho quảng đại quần chúng nhân dân
một cách có hệ thống. Tuy nhiên các phương pháp gián tiếp thông qua các
phương tiện thông tin đại chúng thường đòi hỏi phải có đầu tư ban đầu, người
sử dụng có kỹ thuật cao để vận hành, sử dụng các phương tiện. Phải xây dựng
kế hoạch khá chặt chẽ, kết hợp với các ban ngành đoàn thể có liên quan để
đưa chương trình TT-GDSK vào thời gian hợp lý. Phương pháp gián tiếp chủ
yếu là quá trình phát thông tin một chiều, do đó thường tác dụng tới bước một
và hai trong quá trình thay đổi hành vi sức khỏe. Các phương tiện thông tin
đại chúng thường được sử dụng trong phương pháp giáo dục sức khỏe gián
tiếp là đài phát thanh, đài truyền hình và các tài liệu được in ấn.
Truyền thông giáo dục sức khỏe gián tiếp thông qua sử dụng phương tiện
thông tin đại chúng là phương pháp tốt nhất để phát đi nhanh các thông tin và
các sự kiện đơn giản tới số đông đối tượng trong diện bao phủ rộng. Nếu như
những thông tin gắn liền với các vấn đề sức khỏe trong thực tế và thông điệp
đã được thử nghiệm trước thì thông điệp có thể được truyền đi chính xác mà
không bị sai lệch. Tuy nhiên do các phương tiện thông tin đại chúng truyền tin
đến tất cả mọi người trong cộng đồng nên không phải là phương pháp tốt cho
các đối tượng chủ định cụ thể. Ví dụ như sử dụng phương tiện thông tin đại
chúng để chuyển những thông điệp cho người lớn mà trẻ em không nên biết,
dẫn đến có thể có các thông tin gây ra ảnh hưởng không tốt đến trẻ em v.v…

thông

đại

chúng
Quan tâm
Thử nghiệm

Truyền thông trực tiếp

Áp dụng
Sơ đồ 1.1. Ảnh hưởng của các phương pháp truyền thông đến áp dụng
các đổi mới
1.3.2.3. Tầm quan trọng của việc sử dụng linh hoạt và kết hợp các phương
pháp để tăng cường hiệu quả của hoạt động TT-GDSK


12

Trong thực tế không đơn giản chỉ là sử dụng phương tiện truyền thông
đại chúng hay TT-GDSK trực tiếp. Một chương trình TT-GDSK được lập kế
hoạch tốt sẽ bao gồm việc chọn lựa cẩn thận phối hợp cả hai nhóm phương
pháp truyền thông đại chúng và truyền thông trực tiếp để phát huy các ưu
điểm khác nhau của mỗi phương pháp [1], [15]. Ví dụ một chương trình giáo
dục phòng chống tiêu chảy có thể phối hợp các phương pháp khác nhau. Các
chương trình của đài được củng cố bằng các hoạt động trực tiếp của nhân viên
y tế cộng đồng và các tài liệu in ấn được sản xuất để hỗ trợ chương trình giáo
dục sức khỏe trực tiếp với cá nhân hay nhóm. Các phương tiện thông tin đại
chúng có thể thực hiện truyền thông vào các thời gian thích hợp như những
giai đoạn bắt đầu cao điểm của bệnh tiêu chảy xảy ra.

Trình độ
Tuổi và giới
Văn hoá
Ngôn ngữ
Uy tín
Kỹ năng truyền thông
giao tiếp
....

Thông điệp:
Bằng lời
Không lời
Chữ viết
Tranh ảnh
...
Kênh truyền thông
Đài, Ti vi
Báo chí
Tờ rơi
Trực tiếp
Nhóm nhỏ
Phưong tiện truyền thống:
Hát, kịch, thơ, ca dao

Người nhận:
Trình độ
Khả năng nghe nhìn
Thói quen sử dụng
Phương tiện sử dụng
phương tiện TTĐC

phải có [6], [9], [19]. Đưa hoạt động TT-GDSK lồng ghép với hoạt động khác
ở địa phương, nhất là với các hoạt động văn hóa truyền thống của cộng đồng
là một cách quản lý khôn khéo hoạt động TT-GDSK mà nhiều chương trình
CSSKBĐ áp dụng.
Tăng cường sức khỏe có nhiều yếu tố đóng góp cho thành công của một
chương trình TT-GDSK, nhưng kiến thức và kỹ năng truyền thông, giao tiếp
của người cán bộ trực tiếp thực hiện TT-GDSK, trong đó có kỹ năng tư vấn là


15

yếu tố quyết định. Nội dung quan trọng trong quản lý nguồn phát tin thực chất
là quá trình bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực thực hiện TT-GDSK. Nguồn
lực này là nhân tố quyết định cả số lượng và chất lượng các hoạt động TTGDSK. Để thực hiện tốt nhiệm vụ TT-GDSK, cán bộ cần được trang bị kiến
thức về y học, kiến thức về tâm lý, khoa học hành vi, khoa học giáo dục, đặc
biệt là các kiến thức và kỹ năng truyền thông giao tiếp với cá nhân, với nhóm
và với cộng đồng. Soạn thảo các thông điệp sức khỏe truyền đi như thế nào
cho phù hợp để mang lại hiệu quả, phụ thuộc vào kỹ năng của cán bộ.
1.4.2.2. Quản lý thông điệp truyền đi
Thông điệp sau khi được tạo ra cần được thử nghiệm để đảm bảo tính
chính xác, phù hợp với đối tượng và kênh chuyển tải. Thông điệp chứa đựng
những nội dung thực sự cần được chuyển tải tới đối tượng đích qua các
phương tiện truyền thông như từ ngữ, hình ảnh, mô hình, hiện vật hấp dẫn và
âm thanh. Một thông điệp chỉ có hiệu quả khi trình bày vấn đề liên quan thích
hợp, được chấp nhận và trình bày bằng phương pháp mà đối tượng hiểu được.
Muốn đưa ra thông điệp phù hợp, đòi hỏi cán bộ thực hiện TT-GDSK phải
nắm chắc các thông tin về đối tượng đích, từ đó xác định nội dung thông điệp
giáo dục, lựa chọn phương pháp giáo dục, phương tiện chuyển tải thông điệp
và nguồn lực cần thiết.
Thông điệp gửi đi phải đảm bảo một số tiêu chuẩn cơ bản là đúng về mặt

giải thích thêm cho đối tượng những nội dung cần thiết
Phương pháp TT-GDSK trực tiếp thường truyền thông tin chậm hơn tới
đối tượng, vì phải huy động cán hộ làm việc ở cộng đồng và cần có thời gian
các tổ chức truyền thông ở các nơi khác nhau. Nhưng ưu điểm nổi bật của
truyền thông trực tiếp là tập trung vào các nhóm chủ định, đưa ra các lời
khuyên hợp lý với nhu cầu cụ thể của họ và phát triển kỹ năng giải quyết vấn
đề, động viên, thu hút sự tham gia tích cực của đối tượng. Thông tin phản hồi
thu được nhanh, cho phép kiểm tra tác động của thông điệp và giúp xác định
cụ thể vấn đề để đưa ra giải thích bổ sung thích hợp.



Kênh truyền thông đại chúng

Kênh truyền thông đại chúng bao gồm các phương tiện truyền qua sóng
như radio và ti vi hay các ấn phẩm, internet, là phương pháp tốt nhất để phát



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status