MỤC LỤC
Trang
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài...................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu............................................................................2
1.3.Đối tượng nghiên cứu............................................................................2
1.4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................2
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.............................................3
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm ...........6
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để
giải quyết vấn đề..........................................................................................7
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo.........18
dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3. Kết luận, kiến nghị
Kết luận.......................................................................................................16
Kiến nghị.....................................................................................................17
Tài liệu tham khảo.......................................................................................18
Danh mục các đề tài SKKN đã đạt được ....................................................18
1
1. MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài:
Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin, nền kinh
tế mở cửa hội nhập và trước những yêu cầu của xã hội cần có sự đổi mới về đào
tạo nhân lực cho đất nước. Giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu. Vì vậy,
Đảng, Nhà nước, các tầng lớp nhân dân đặc biệt quan tâm và từ đó cũng đã đề ra
những yêu cầu cho việc đổi mới phương pháp cũng như hình thức dạy học.
Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực là xu hướng, phương
lấy bài của người khác và chỉnh sửa lại nên không thực sự phát huy được tính
tích cực của học sinh, hiệu quả giáo dục không cao. Vì vậy cần phải có những
người tiên phong, mạnh dạn trong vấn đề đổi mới phương pháp dạy học.
Tổ chức dạy học theo dự án sẽ giải quyết được tất cả những vấn đề trên và
chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường (Phần 7, sinh học 12)
2
là một nội dung phù hợp để áp dụng hình thức dạy học này. Đó là lí do tôi chọn
đề tài nghiên cứu “Tổ chức dạy học theo dự án chương III: Hệ sinh thái, sinh
quyển và bảo vệ môi trường, phần 7: Sinh thái học, Sinh học lớp 12”
1.2. Mục đích nghiên cứu:
Tôi chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm mục đích:
- Nâng cao hiệu quả giảng dạy. Bởi lẽ, đây là một phương pháp dạy học
tích cực, hiện đại. Qua việc tổ chức dạy học gắn liền với thực tiễn, học sinh sẽ
phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong việc hình thành kiến thức,
kĩ năng của mình, khắc phục lỗi truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc;
tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức; tập trung dạy cách học, cách
nghĩ, khuyến khích tự học; đảm bảo cân đối giữa trang bị kiến thức, rèn luyện kĩ
năng và định hướng thái độ, hành vi cho học sinh.
- Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Tạo nên sự
lan tỏa mạnh mẽ đến các đồng nghiệp khác trong việc đổi mới phương pháp dạy
học, nâng cao hiệu quả giáo dục.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài này sẽ nghiên cứu, tổng kết về một “Phương pháp giảng dạy” tích
cực, hiện đại nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến
thức kĩ năng của học sinh; tăng cường kĩ năng thực hành, vận dụng kiến thức;
tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học.
Thực hiện dạy học theo dự án tại chương 3, phần sinh thái học, sinh học
lớp 12 được thực hiện thông qua việc khảo sát một hệ sinh thái cụ thể giúp học
học sinh nắm được kiến thức bài học ở mức độ nhận thức cao: biết phân tích nội
dung, vận dụng và tổng hợp kiến thức của bộ môn, sử dụng kiến thức liên môn.
+ Phát triển kỹ năng: dạy học theo dự án rèn luyện cho học sinh rất nhiều
kỹ năng trong đó quan trọng nhất là kỹ năng tổng hợp và kỹ năng làm việc theo
nhóm qua đó giúp phát triển năng lực toàn diện của học sinh, hoàn thiện nhân
cách và xây dựng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, ý thức bảo vệ sự
cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
+ Tận dụng công nghệ để thực hiện được dự án học sinh phải khai thác
triệt để tài nguyên trên mạng Internet và và kiến thức thực tế khi khảo sát dự án
để có được những nguồn tri thức hữu ích và sử dụng chúng một cách hiệu quả.
Đồng thời khi trình bày, bảo vệ dự án học sinh thường phải sử dụng các công cụ
trình chiếu hiện đại.
+ Học sinh tạo ra sản phẩm và phổ biến cộng đồng: việc tổ chức cho học
sinh phổ biến sản phẩm của mình và công bố có nhiều tác dụng tích cực.
+ Đánh giá chất lượng sẽ có nhiều người cùng đánh giá và góp ý để sản
phẩm hoàn thiện hơn.
+ Phát triển ý tưởng: từ những đóng góp của người nhận và sử dụng sản
phẩm mà nhóm có thể có ý tưởng mới hoặc phát triển quy mô dự án.
+ Tăng cường kiến thức: nhiều kiến thức mới sẽ được chia sẻ, nhiều thông
tin mới được phản hồi và lượng thông tin của dự án được bổ sung hoàn thiện.
+ Góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của học sinh.
+ Tăng cường và tạo hứng thú cho học sinh khi lĩnh hội kiến thức, giúp
các em chủ động tìm kiếm, lĩnh hội kiến thức mới.
+ Xác định được quy trình và đánh giá hiệu quả của việc sử dụng phương
pháp dạy học dự án trong giảng dạy môn sinh học nói chung và phần hệ sinh
thái sinh học 12 nói riêng.
- Nội dung phương pháp.
Theo bộ giáo dục Singapore dạy học theo dự án là một hoạt động học tập
nhằm tạo cơ hội cho học sinh tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập và áp
- Thảo luận các tình huống, các vấn đề đã đặt ra.
- Xây dựng các ý tưởng dự án.
- Lựa chọn ý tưởng tối ưu trong các ý tưởng đề xuất.
- Xây dựng các mục tiêu của dự án.
Giai đoạn 2: Thiết kế dự án.
Người dạy:
- Thiết kế bài dạy
- Xây dựng các bài tập dự án. Hình thành các kịch bản dự án
- Chuyển giao bài tập và kịch bản dự án cho học sinh.
- Phân công nhiệm vụ cho học sinh.
- Lựa chọn các công cụ hỗ trợ: Các nguồn tài liệu, các trang web, máy
tính, kinh phí.
- Xây dựng công cụ đánh giá dự án:
Người học:
- Các nhóm phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án.
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến chủ đề dự án.
- Đóng góp ý tưởng và cách giải quyết nhiệm vụ.
- Dự kiến các sản phẩm dự án.
Giai đoạn 3: Thực hiện dự án
Người học:
- Tìm kiếm các thông tin để giải quyết các bài tập dự án.
5
- Thâm nhập thực tiễn, tìm kiếm tư liệu để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
- Thảo luận, hợp tác, trao đổi trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
- Thiết kế, xây dựng, hoàn thiện các sản phẩm dự án.
Người dạy:
- Theo dõi quá trình thực hiện dự án của học sinh.
Kiến thức:
- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái.
- Nêu được các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh thái
(tự nhiên và nhân tạo).
- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc
dinh dưỡng.
- Lấy được những ví dụ minh hoạ chuỗi và lưới thức ăn.
- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái.
- Nêu được khái niệm chu trình vật chất và trình bày được các chu trình
sinh địa hoá : nước, cacbon, nitơ.
6
- Trình bày được quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
(dòng năng lượng).
- Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất
(trên cạn và dưới nước).
- Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo
vệ thiên nhiên.
Kĩ năng:
- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn.
- Tìm hiểu một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng tài
nguyên không hợp lí ở địa phương.
- Đề xuất một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.[2]
* Phạm vi áp dụng của sáng kiến:
Thực hiện dạy học theo dự án chương 3, phần sinh thái học, sinh học 12
góp phần thực hiện mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích
hợp và gắn dạy học với thực tiễn vì vậy có thể áp dụng vào thực tiễn giảng dạy
nội dung này tại các trường phổ thông và trung tâm GDTX trong tỉnh.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
tạo, hợp tác, ...) dạy PP và kỹ thuật lao
động khoa học, dạy cách học. Học để
đáp ứng những yêu cầu của cuộc sống
hiện tại và tương lai. Những điều đã học
cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và cho
sự phát triển XH.
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK, GV,
các tài liệu khoa học phù hợp, thực tế
điều tra gắn với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu cầu
của HS.
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi
trường địa phương.
- Những vấn đề HS quan tâm
7
Phương
pháp
Hình thức
tố chức
Các PP diễn giải, truyền
thụ kiến thức một chiều
Cố định: Giới hạn
trong 4 bức tường của lớp
học, GV đối diện với cả
lớp học.
nhận xét về một số vấn đề ô nhiễm và chống ô nhiễm môi trường.
1.2. Địa lý
- Môi trường và sự phát triển bền vững.(SGK10-CB)
+ Hiểu và trình bày được các khái niệm: môi trường, tài nguyên thiên
nhiên, phát triển bền vững.
- Tìm hiểu địa lí địa phương theo chủ đề.(SGK12-CB)
+ Chủ đề 1: Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính.
1.3. Sinh học
- Mô tả hệ sinh thái điển hình hay sẵn có của địa phương.
- Nêu được những ví dụ minh họa chuỗi và lưới thức ăn.
- Nêu được sự chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng (nhấn
mạnh là hằng số sinh học).
8
- Nêu được các dạng tài nguyên thiên nhiên mà con người khai thác
không khoa học đã và đang gây tác hại đối với từng dạng tài nguyên.
- Nêu được các giải pháp chính của chiến lược phát triển bền vững.
2. Kĩ năng
2.1 Phân bón hóa học.(SGK11-CB)
- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hóa học.
2.2 Sinh học (SGK12-CB)
+Thu thập được một số dẫn liệu thực tế về công tác bảo tồn và đánh bắt
các loài sinh vật trong hệ sinh thái.
+ Đề xuất được giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái.
+ Vận dụng những kiến thức của môn học khác và kiến thức trong xã hội
để có được kiến thức mới.[1]
3. Thái độ
3.1 Công dân
thái độ đúng về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái.
9
Cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên
nhiên, bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái.
Cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự
nhiên.
IV. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Máy tính xách tay có kết nối Internet
- Máy chiếu Projector
- Máy quay phim, chụp hình
- Tài liệu về phân loại thực vật, phân loại động vật, SGK sinh học 12
- Tài liệu về các loài chim, rắn, chuột, các sinh vật có ích trên đồng ruộng
ở Việt Nam
Sử dụng chương trình powerPoint để trình chiếu sản phẩm và báo cáo
sản phẩm.
V. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VÀ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Mục tiêu bài học
* Kiến thức:
- Nêu được các khái niệm: Hệ sinh thái; chuỗi thức ăn, lưới thức ăn; tháp
sinh thái…..
- Nêu sơ bộ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh
thái (tự nhiên và nhân tạo).
- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: chuỗi và lưới thức ăn, bậc dinh
dưỡng.
- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái.
- Bảo vệ môi trường: Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai
thác và bảo tồn hệ sinh thái, các loài sinh vật và việc đánh bắt của con người;
tác động của việc đánh bắt sinh vật và sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật
truyền chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên và phản đối những hành vi phá hoại thiên
nhiên.
2. Nội dung:
- Nêu được định nghĩa hệ sinh thái.
- Nêu sơ bộ các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, các kiểu hệ sinh
thái (tự nhiên và nhân tạo).
- Nêu được mối quan hệ dinh dưỡng: chuỗi (xích) và lưới thức ăn, bậc
dinh dưỡng.
- Biết lập sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn.
- Nêu được các tháp sinh thái, hiệu suất sinh thái.
- Nêu được khái niệm chu trình vật chất và trình bày sơ lược các chu
trình sinh địa hoá: nước, cacbon, nitơ.
- Trình bày được quá trình chuyển hoá năng lượng trong hệ minh thái
(dòng năng lượng).
- Nêu được khái niệm sinh quyển và các khu sinh học chính trên Trái Đất
(trên cạn và dưới nước).
- Trình bày được cơ sở sinh thái học của việc khai thác tài nguyên và bảo
vệ thiên nhiên: Các dạng tài nguyên và sự khai thác của con người; tác động
của việc khai thác tài nguyên lên sinh quyển; quản lí tài nguyên cho phát triển
bền vững, những biện pháp cụ thể bảo vệ sự đa dạng sinh học, giáo dục bảo vệ
môi trường.
- Thu thập được một số dẫn liệu thực tế về bảo vệ môi trường và sử dụng
tài nguyên không hợp lí ở địa phương.
- Đề xuất được một vài giải pháp bảo vệ môi trường ở địa phương.
3. Tổ chức dạy học:
Học sinh làm việc tập thể theo nhóm và báo cáo kết quả theo PBL.
4. Tiến trình tổ chức dạy học:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
I. Đặt vấn đề:
yêu cầu của chương ( mục tiêu, kiến thức,
kĩ năng, thái độ).
III. Tìm hiểu Hệ sinh thái (HST)
Hoạt động 1. Tìm hiểu về thành phần vô
sinh (sinh cảnh): Đặc điểm khí hậu, địa
hình và sự hình thành của khu HST?
- Giáo viên nhận xét và chính xác hóa
thông tin, giải đáp các thắc mắc của học
sinh
- Học sinh hoàn thành PBL số 01
và trình chiếu, thuyết trình về kết
quả thu thập được
- Các nhóm còn lại chất vấn, bổ
sung cho nhóm trình bày.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về thành phần hữu
sinh trong hệ sinh thái (quần xã sinh vật):
- Học sinh tìm hiểu và thống kê các loài
sinh vật trong HST (nên chia nhóm: tìm
hiểu về thực vật; tìm hiểu về các loài cá,
thân mềm, lưỡng cư, bò sát…; tìm hiểu về
các loài chim; có hình ảnh minh họa). Sau
khi nghiên cứu hoạt động 1 và hoạt động 2
học sinh phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Hệ sinh thái là gì?
- Mô tả được các thành phần cấu trúc của
1 hệ sinh thái?
- Ngoài hệ sinh thái đã nghiên cứu học
sinh có thể kể thêm được một vài hệ sinh
- Nêu được các khái niệm: Chuỗi thức ăn,
lưới thức ăn?
- Giải thích được tại sao qua mỗi bậc dinh
dưỡng, năng lượng lại giảm dần?
- Trình bày được sự tuần hoàn Nito,
cacbon trong tự nhiên.
Giáo viên chính xác hóa nội dung câu trả
lời của học sinh.
Hoạt động 4 (nghiên cứu bài 46, SGK12–
CB): Tìm hiểu về hoạt động khai thác và
bảo tồn ở địa phương trên cơ sở đó đưa ra
các biện pháp bảo tồn và phát triển bền
vững hệ sinh thái.
Học sinh tập trung vào những nội dung
theo hướng dẫn:
- Hoạt động sản xuất, đánh bắt cá, rắn,
chim... của người dân.
- Công tác định hướng bảo tồn của chính
quyền địa phương.
- Hậu quả của việc sử dụng chất hóa học
trong sản xuất nông nghiệp đến hệ sinh
thái đang xét và môi trường sống nói
chung như thế nào?
- Những khó khăn gặp phải khi bảo vệ và
phát triển hệ sinh thái ( VD: Ảnh hưởng
của việc sử dụng chất hóa học trong sản
xuất nông nghiệp có thể dẫn tới hậu quả
làm giảm sự đa dạng sinh vật, giảm nguồn
thức ăn…; việc xây dựng các công trình
dân sinh sẽ thu hẹp dần diện tích cánh
nội dung phiếu trả lời, khả năng thuyết trình và trả lời chất vấn của nhóm.
- Đánh giá từng học sinh:
+ Kiến thức: Đánh giá kết quả làm bài qua việc trả lời câu hỏi trong
phiếu số 4
+ Kỹ năng: Đánh giá theo phiếu số 1
+ Thái độ: Đánh giá theo phiếu số 2 và số 3
CÁC PHIẾU BÀI LÀM CỦA HỌC SINH
PHIẾU SỐ 1: Tìm hiểu về thành phần vô sinh (sinh cảnh)
Đặc điểm khí hậu, địa hình và sự hình thành của khu hệ sinh thái?
- Thời gian thực hiện: 01 ngày
- Báo cáo kết quả: thứ 6 tuần 31
STT Nội dung
Thời gian Phân
Kết quả
Ghi chú
thực hiện
thực hiện công
1
- Tìm hiểu 1 tuần
Nhóm 1 - Thời gian hình thành…
về lịch sử
- Bao bọc bởi hệ thống sông
hình thành,
Chiếu Bạch, kênh đào...
đặc điểm
+ Phía Bắc giáp…
khu hệ sinh
+ Phía Tây giáp..
thái
tạo
1 tuần
Nhóm 2 - Các loài thực vật sinh sống
14
về các loài
thực vật
2
3
- Tìm hiểu
về các loài
động vật
như: cá,
tôm, ốc,
chim...
- Tìm hiểu
về các loài
sâu bọ, côn
trùng, ếch
nhái, chuột,
rắn... trong
hệ sinh thái
trong hệ sinh thái gồm:…
Nhận xét: Loài ưu thế
1 tuần
Nhóm 3
STT Nội dung
thực hiện
Thời
Phân
gian thực công
hiện
02 ngày 4 nhóm
cùng
thực hiện
1
- Xây dựng
các chuỗi
thức ăn
trong quần
xã
2
- Xây dựng 02 ngày
một số hình
tháp sinh
thái dựa trên
Kết quả
Ghi chú
được
4 nhóm
- Xây dựng lưới thức ăn
cùng
- Xác định những loài là
thực hiện mắt xích chung và vai trò
của nó.
- Đánh giá sơ bộ về nguồn
thức ăn (cung cấp cho các
loài sinh vật):
+ Thức ăn trong khu
HST...
+ Thức ăn bên ngoài
HST...
PHIẾU SỐ 4: Tìm hiểu về hoạt động khai thác và bảo tồn ở địa phương
trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh
thái.
- Thời gian thực hiện: 03 ngày
- Báo cáo kết quả: thứ 5 tuần 33
STT Nội dung
Thời
Phân
Kết quả
Ghi
thực hiện
gian thực công
chú
hiện
với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Việc giảng dạy theo dự án tại chương 3, phần sinh thái học, sinh học 12
được áp dụng vào giảng dạy trong học kì 2, tại trường THPT Hoàng Lệ Kha
năm học 2018-2019 đã thu được kết quả như sau:
- So với các phương pháp dạy học truyền thống, trong phương pháp dạy
học theo dự án thông qua tìm hiểu một hệ sinh thái cụ thể học sinh có được kiến
thức mới liên quan đến nội dung bài học theo chuẩn kiến thức kĩ năng của
chương trình; hình thành được những kĩ năng cần thiết như: kĩ năng tự học, kĩ
16
năng phân tích, so sánh, kĩ năng đánh giá…. Không những thế học sinh còn tự
mình tìm hiểu, đánh giá được sự phát triển của hệ sinh thái ở địa phương qua đó
góp phần giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, ý thức bảo tồn và phát triển
bền vững hệ sinh thái, ý thức bảo vệ sinh vật.
- Bài kiểm tra của học sinh: Sau khi kết thúc dự án, đã cho học sinh ở 2
lớp có trình độ và khả năng nhận thức tương đương làm 2 bài kiểm tra (kiểm tra
kiến thức theo chuẩn kiến thức kĩ năng (trắc nghiệm) và bài thực hành (thực
hiện báo cáo dự án theo nhóm). Kết quả như sau:
Lớp học theo dự án (12A1):
Số bài kiểm tra đạt điểm
Bài
Số
KT
bài
1
2
3
4
5
0
0
2
8
8
33
27
2
Tỷ lệ số bài đạt điểm khá, giỏi: 87,5%
Lớp không học theo dự án (12A2):
Số bài kiểm tra đạt điểm
Bài
Số
KT
bài
1
2
3
4
5
6
7
8
Số 1
42
0
0
0
0
0
0
Tỷ lệ số bài đạt điểm khá, giỏi: 60,71%
- Từ sự thành công của dự án, phương pháp tổ chức dạy học này đã có sức
lan tỏa mạnh mẽ đến các đồng nghiệp khác trong trường, nhiều người đã tìm
hiểu và triển khai phương pháp này, tạo nên hiệu ứng tích cực trong việc đổi mới
phương pháp dạy học trong trường.
3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
Kết luận:
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của người
học là một yêu cầu cấp thiết. Trong đó, tổ chức dạy học theo dự án là một
phương pháp hay, hiện đại cần được nghiên cứu và khai thác.
- Trong đề tài nghiên cứu của mình tôi đã xây dựng một dự án dạy học rất
mới mẻ, đó là dạy học gắn liền với thực tiễn. Trong quá trình giảng dạy tôi đã
triển khai dự án này ở một số lớp và thu được những kết quả rất đáng mừng.
- Sáng kiến kinh nghiệm của tôi là “Tổ chức dạy học theo dự án chương
III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường, phần 7: Sinh thái học,
Sinh học lớp 12”, gắn với tìm hiểu về HST cánh đồng. Tuy nhiên, có thể áp
dụng với các hệ sinh thái khác như rừng, sông ngoài, ao hồ...; có thể áp dụng với
các lĩnh vực kiến thức khác với cách thiết kế tương tự.
17
TT
1.
1
Tên đề tài SKKN
Hoạt động của đội Thanh niên
xung kích trong việc quản lý
học sinh ở Trường THPT
Cấp đánh giá
xếp loại
(Ngành GD
cấp huyện/tỉnh;
Tỉnh...)
Sở giáo dục và
đào tạo Thanh
Hóa
Kết quả
đánh giá
xếp loại
(A, B,
hoặc C)
Năm học
đánh giá
xếp loại
chú
Tiêu chí
Tên chủ đề
Dữ liệu và
nội dung
3
4
5
6
7
Giải thích
Trình bày
Tổ chức báo cáo
Hiểu nội dung
Tính sáng tạo
của nhóm
8
Tư duy tích cực
9
Làm việc nhóm
10
Ấn tượng chung
Tổng điểm:
20
nhiệm
Tinh thần hợp
tác, tôn trọng,
lắng nghe
Tham gia tổ chức
quản lí nhóm
Chú tâm thực
hiện nhiệm vụ
Đưa ra ý kiến có
giá trị
Đóng góp trong
việc hình thành
sản phẩm
Hiệu quả công
việc
Hoàn thành đúng
thời gian.
(Điểm đánh giá từ 0-24)
Tổng điểm:.....................................................................................................
21
PHIẾU 3: PHIẾU QUAN SÁT DÀNH CHO GV
(Quan sát hoạt động của HS trong quá trình thực hiện dự án)
Tiêu chí
Nhiệt tình trách nhiệm với nhóm
Tích cực trong thảo luận
cuối cùng đều
A. chuyển cho các sinh vật phân giải.
B. sử dụng cho các hoạt động sống của sinh vật.
C. chuyển đến bậc dinh dưỡng tiếp theo.
D. giải phóng vào không gian dưới dạng nhiệt năng.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng đối với tháp sinh thái?
A. Tháp năng lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
B. Tháp số lượng bao giờ cũng có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
C. Tháp sinh khối luôn có dạng đáy lớn, đỉnh nhỏ.
D. Tháp số lượng được xây dựng dựa trên sinh khối của mỗi bậc dinh
dưỡng.
Câu 3: Cơ sở để xây dựng tháp sinh khối là
A. tổng sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng tính trên một đơn vị diện tích
hoặc thể tích.
B. tổng sinh khối bị tiêu hao do hoạt động hô hấp và bài tiết.
C. tổng sinh khối mà mỗi bậc dinh dưỡng đồng hoá được.
D. tổng sinh khối của hệ sinh thái trên một đơn vị diện tích.
Câu 4: Trong các hệ sinh thái, khi chuyển từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh
dưỡng cao liền kề, trung bình năng lượng bị thất thoát tới 90%. Phần lớn năng
lượng thất thoát đó bị tiêu hao
A. qua các chất thải (ở động vật qua phân và nước tiểu).
B. do hoạt động của nhóm sinh vật phân giải.
C. qua hô hấp (năng lượng tạo nhiệt, vận động cơ thể,...).
D. do các bộ phận rơi rụng (rụng lá, rụng lông, lột xác ở ĐV).
Câu 5: Cơ sở để xác định chuỗi thức ăn và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật là
A. vai trò của các loài trong quần xã.
B. mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong loài.
C. mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.
D. mối quan hệ về nơi ở giữa các loài trong quần xã.
Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản của hệ sinh thái nhân tạo so với hệ sinh thái tự
C. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất
qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và không được tái sử dụng.
D. vật chất và năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất
qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường và được sinh vật sản xuất tái sử dụng.
Câu 9: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Thực vật nổi. (2) Động vật nổi. (3) Giun. (4) Cỏ.
(5) Cá ăn thịt.
Các nhóm sinh vật thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 của hệ sinh thái trên là
A. (2) và (3).
B. (1) và (4).
C. (3) và (4).
D. (2) và (5).
Câu 10: Cho các nhóm sinh vật trong một hệ sinh thái:
(1) Động vật ăn động vật.
(2) Động vật ăn thực vật. (3) Sinh vật sản xuất.
Sơ đồ thể hiện đúng thứ tự truyền của dòng năng lượng qua các bậc dinh dưỡng
trong hệ sinh thái là
A. (1) → (3) → (2).
B. (2) → (3) → (1).
C. (1) → (2) → (3).
D. (3) → (2) → (1).
Câu 11: Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:
(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.
(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến
đổi của môi trường.
(3) Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi
về các điều kiện tự nhiên của môi trường.
(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái.
Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ
sinh :
A. Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên
tục theo vòng tuần hoàn kín.
B. Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới
thức ăn.
C. Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động
vật.
D. Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua
quá trình quang hợp.
25