B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
VN TH NHUNG
NHậN XéT TìNH TRạNG RốI LOạN
THáI DƯƠNG HàM, NHU CầU ĐIềU
TRị Và
MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở NGƯờI
CAO TUổI TạI THàNH PHố Hồ CHí
MINH NĂM 2015
LUN VN THC S Y HC
H NI - 2016
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
VN TH NHUNG
NHậN XéT TìNH TRạNG RốI LOạN
THáI DƯƠNG HàM, NHU CầU ĐIềU
TRị Và
MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN ở NGƯờI
CAO TUổI TạI THàNH PHố Hồ CHí
Cuối cùng, bằng sự chân thành nhất, tôi xin cảm ơn gia đình, bố mẹ và
các bạn bè thân thiết đã luôn ở cạnh động viên, khuyến khích tôi trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2016
Văn Thị Nhung
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Văn Thị Nhung, Cao học khóa 23, chuyên ngành Răng Hàm Mặt,
Trường Đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là Luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn
của PGS. TS. Phạm Như Hải.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào trước đó đã
được công bố tại Việt Nam
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi tiến hành
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 4 tháng 12 năm 2016
Người viết cam đoan
Văn Thị Nhung
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cs
: Vận động
NCT
: Người cao tuổi
T
: Tuổi
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Hệ thống nhai người cao tuổi...............................................................3
1.1.1. Thành phần xương của hệ thống nhai...........................................3
1.1.2. Thành phần cơ của hệ thống nhai..................................................3
1.1.3. Khớp thái dương hàm....................................................................4
1.1.4. Răng và tổ chức quanh răng..........................................................6
1.2. Rối loạn thái dương hàm người cao tuổi.............................................8
1.2.1. Định nghĩa.....................................................................................8
1.2.2. Biểu hiện lâm sàng của rối loạn thái dương hàm..........................9
1.2.3. Nguyên nhân của RLTDH...........................................................12
1.2.4. Phân loại RLTDH........................................................................16
1.2.5. Kế hoạch quản lý bệnh nhân RLTDH........................................17
1.2.6. Dịch tễ học RLTDH....................................................................18
1.3. Tổng quan về thành phố Hồ Chí Minh..............................................19
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............21
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu......................................................21
3.4.1. Đánh giá vận động của hàm dưới................................................40
3.4.2. Đánh giá vận động khớp thái dương hàm...................................42
3.4.3. Đánh giá đau khớp, đau cơ nhai và đau khi vận động...............43
3.4.4. Đánh giá tiếng kêu khớp.............................................................44
3.4.5. Chỉ số rối loạn lâm sàng.............................................................44
3.4.6. Đường há ngậm miệng...............................................................45
3.5. Tỷ lệ rối loạn thái dương hàm...........................................................45
3.6. Nghiên cứu nhu cầu điều trị RLTDH.................................................46
3.6.1. Đánh giá nhu cầu điều trị rối loạn thái dương hàm.....................46
3.6.2. Đánh giá nhu cầu điều trị rối loạn thái dương hàm theo giới.....46
3.7. Nghiên cứu mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với RLTDH.....47
3.7.1 Liên quan với giới........................................................................47
3.7.2 Liên quan với tuổi........................................................................48
3.7.3 Liên quan với yếu tố stress...........................................................50
3.7.5 Liên quan với các yếu tố khác......................................................51
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................53
4.1. Tình trạng rối loạn thái dương hàm theo chỉ số Helkimo.................53
4.1.1. Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng hỏi bệnh..............................................53
4.1.2. Tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng khám bệnh...........................................54
4.2. Tỷ lệ nhu cầu điều trị rối loạn thái dương hàm.................................58
4.3. Tỷ lệ rối loạn thái dương hàm theo chỉ số Fonseca...........................59
4.4. Mối liên quan giữa RLTDH và các yếu tố nguy cơ...........................61
4.4.1. Mối liên quan giữa RLTDH và giới......................................................61
4.4.2. Mối liên quan giữa RLTDH và các nhóm tuổi.....................................62
4.4.3. Mối liên quan giữa RLTDH và yếu tố stress.........................................63
4.4.4. Mối liên quan giữa RLTDH và bệnh quanh răng..................................63
KẾT LUẬN....................................................................................................65
KIẾN NGHỊ...................................................................................................66
Bảng 3.15. Liên quan giữa Ai với các yếu tố khác........................................51
Bảng 3.16. Liên quan giữa Di với các yếu tố khác........................................52
Bảng 4.1. Tỷ lệ các triệu chứng hỏi bệnh theo các tác giả............................53
Bảng 4.2. Tỷ lệ có tiếng kêu khớp theo các tác giả.......................................54
Bảng 4.3. Tỷ lệ RLTDH theo chỉ số Helkimo theo các tác giả.....................56
Bảng 4.4. Tỷ lệ RLTD theo chỉ số Fonseca theo các tác giả.........................60
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới.....................................35
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi................................36
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ rối loạn thái dương hàm hỏi bệnh......................................39
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ các triệu chứng hỏi bệnh theo bảng câu hỏi Fonseca........39
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ rối loạn thái dương hàm theo chỉ số Fonseca....................40
Biểu đồ 3.6. Biên độ chuyển động hàm sang bên, ra trước.............................41
Biểu đồ 3.7. Đánh giá vận động hàm dưới......................................................42
Biểu đồ 3.8. Đánh giá vận động khớp thái dương hàm...................................42
Biểu đồ 3.9. Đánh giá vận động hàm, đau khi thăm khám.............................43
Biểu đồ 3.10. Tiếng kêu khớp.........................................................................44
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ rối loạn lâm sàng..............................................................44
Biểu đồ 3.12. Nhu cầu điều trị rối loạn thái dương hàm.................................46
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Khớp thái dương hàm........................................................................4
Hình 2.1. Dụng cụ khám.................................................................................26
Hình 2.2 Đo vận động hàm có tiếp xúc răng...................................................29
2
ngậm miệng và tiếng kêu khớp thái dương hàm. Đặc điểm của bệnh là gây rối
loạn ở nhiều cơ quan cấu trúc, đặc biệt là ở hệ cơ nhai và khớp thái dương
hàm với các triệu chứng nổi bật như đau và rối loạn ở cơ, khớp thái dương
hàm. Ngoài ra bệnh nhân còn có thể mắc các triệu chứng khác đi kèm như ù
tai, chóng mặt, hạn chế vận động hàm, tiếng kêu khớp, mỏi hàm [4], do đó
ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh.
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu dịch tễ về RLTDH người cao tuổi
cho thấy đây là một dạng bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng. Tại Brazil,
nghiên cứu của José Gustavo Dala Déa Camacho (2013) trên người cao tuổi
cho thấy: có 61% đối tượng nghiên cứu RLTDH (43,5% nhẹ; 13% trung bình
và 4,5% nặng), trong đó tỷ lệ nữ bị bệnh (72,4%) nhiều hơn nam (41,1%) [5].
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về bệnh RLTDH [6],[7]. Tuy vậy,
chưa có nghiên cứu nào được tiến hành trên đối tượng người cao tuổi.
Xuất phát từ tầm quan trọng và ý nghĩa trên chúng tôi thực hiện đề tài:
“Nhận xét tình trạng rối loạn thái dương hàm, nhu cầu điều trị và một số
yếu tố liên quan ở người cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015” với
hai mục tiêu sau:
1.
Nhận xét tình trạng rối loạn thái dương hàm, nhu cầu điều trị ở người
cao tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2015.
2.
Mô tả một số yếu tố liên quan với rối loạn thái dương hàm ở nhóm đối
tượng trên.
Chương 1
Hai cơ cắn
4
Hai cơ chân bướm trong
Hai cơ thái dương, đặc biệt là phần trước của các cơ này.
Các cơ hạ hàm bao gồm:
Hai cơ chân bướm ngoài
Hai cơ nhị thân
Các cơ trên móng khác [8].
1.1.3. Khớp thái dương hàm
Khớp thái dương hàm là khớp động duy nhất của sọ và là một trong
những khớp động phức tạp nhất của cơ thể. Đây là khớp lưỡng lồi cầu, được
tạo nên bởi lồi cầu xương hàm dưới và diện khớp xương thái dương, xen giữa
là đĩa khớp.
Hình 1.1. Khớp thái dương hàm [4]
Diện khớp:
Diện khớp xương thái dương có hai phần:
- Hõm khớp: thuộc phần trai xương thái dương.
- Chỏm thái dương: liên tiếp với hõm khớp, nằm trước hõm khớp.
5
Diện khớp xương hàm dưới: là chỏm lồi cầu.
Đĩa khớp:
Đĩa khớp là một tấm xơ sụn, hình bầu dục với trục lớn nằm ngang, mặt
dưới cong lõm theo hai chiều ngoài trong và trước sau, mặt trên cong lõm phía
trước và cong lồi phía sau. Theo chiều ngoài trong thì đĩa khớp ở phía trong dày
hơn, chiều dày ở trung tâm đĩa là 1mm, ở phía trước là 2-4 mm, ở phía sau là 4-6
chằng tại khớp và dây chằng ngoài khớp.
Biến đổi khớp thái dương hàm người cao tuổi
Ở khớp thái dương hàm thường gặp sự xơ hóa và thoái hóa khớp, thể tích
lồi cầu xương hàm giảm, diện khớp trở nên phẳng, các dây chằng rão. Cùng với
sự thoái triển nêu trên, trương lực của các cơ nâng hàm và hạ hàm yếu dần làm
cho khớp mất tính ổn định, vận động của hàm bị ảnh hưởng, khớp cắn mất cân
bằng dẫn đến khả năng nhai, nghiền thức ăn kém, dễ gây đau, mỏi và có tiếng
kêu ổ khớp [9].
1.1.4. Răng và tổ chức quanh răng
1.1.4.1. Giải phẫu răng, tổ chức quanh răng
Răng (men, ngà, xê măng) có nguồn gốc từ nang răng.
Tổ chức quanh răng (lợi, xê măng răng, dây chằng quanh răng, xương ổ
răng). Xê măng và dây chằng quanh răng biệt hóa từ túi răng và xung quanh đó là
xương ổ răng.
1.1.4.2. Biến đổi răng và nha chu người cao tuổi
Sâu răng: Khi lượng nước bọt giảm đi theo tuổi tác thì tỷ lệ sâu răng
tăng lên.
Mòn răng
- Do răng người cao tuổi kém khoáng hóa theo thời gian nên men răng
trở nên giòn, dễ vỡ và dễ sứt mẻ. Trong trường hợp nặng, men răng có thể bị
7
mòn hoàn toàn để lộ một phần mềm hơn của răng là ngà răng tiếp xúc.
- Mòn răng là một nguyên nhân quan trọng gây phá hủy mô răng. Các
răng mòn bị mất cấu trúc giải phẫu và dễ gây hiện tượng ứ đọng thức ăn vào kẽ
răng, tổn thương lợi, viêm nha chu, cuối cùng răng bị tiêu xương, tụt lợi, lung lay
và mất răng. Mòn quá mức răng cửa còn ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ.
Những sự biến đổi ở mô nâng đỡ
- Theo thời gian, mô bị giảm khả năng đàn hồi, cơ nhai trở nên mềm và
nhất sử dụng thuật ngữ rối loạn thái dương hàm và đây là thuật ngữ được sử
dụng phổ biến hiện nay.
RLTDH là phổ biến và có thể được chia thành hai nhóm là rối loạn ở cơ
và rối loạn khớp. Tuy nhiên thường gặp bệnh nhân phối hợp 2 nhóm trên và
bệnh nhân có rối loạn cơ nhai phổ biến hơn trong dân số nói chung. Không có
sự khác biệt giữa đau cơ nhai riêng biệt và đau khớp về mức độ đau hoặc thời
gian xuất hiện. Tuy nhiên bệnh nhân bị đau cơ nhai thường bị rối loạn chức
năng nhiều hơn cũng như tâm lý bất ổn hơn.Với tuổi tác, phức hợp hàm sọ
trải qua những thay đổi tương tự như cấu trúc cơ xương khác. Một số thay đổi
có thể dẫn ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc RLTDH người cao tuổi. Giảm diện tích
bề mặt cắt ngang và mật độ 2 cơ chân bướm dẫn đến giảm hoạt động của cơ
chân bướm, điều này cũng ảnh hưởng đến cả thói quen nghiến răng và tình
trạng giảm RLTDH. Những thay đổi liên quan đến tuổi về mặt mô học cũng
đã được ghi nhận trong các đĩa khớp thái dương hàm: mỏng, giảm mức độ
tưới máu và số lượng các nguyên bào sợi và tăng mô liên kết dày đặc trong ổ
khớp. Sụn khớp lồi cầu cũng có sự biến đổi như bị xói mòn bề mặt và bào
9
mòn sụn kèm theo bề mặt lồi cầu phẳng cũng được ghi nhận.
1.2.2. Biểu hiện lâm sàng của rối loạn thái dương hàm
Biểu hiện lâm sàng của RLTDH rất đa dạng, đôi khi chỉ là những triệu
chứng gợi ý giúp ta nghĩ đến nguyên nhân do bộ máy nhai (cơ, khớp thái
dương hàm và khớp cắn) nhưng thường thì nó có biểu hiện ở vùng sọ cổ mặt
làm dễ chẩn đoán nhầm. RLTDH có thể xuất hiện với nhiều triệu chứng
nhưng cũng có thể chỉ với một triệu chứng đau.
1.2.2.1. Biểu hiện ở cơ
Xuất phát từ triệu chứng co thắt cơ (co thắt không tự ý của một cơ hay
một nhóm cơ) dẫn đến đau cơ, há miệng hạn chế (do co thắt cơ, do đau) và
phì đại cơ (do tăng hoạt động)
nhân không nhận ra và chỉ được chẩn đoán xác định khi co thắt kèm với đau
hay phì đại nhiều (có thể dạng giả u).
1.2.2.2. Biểu hiện ở khớp thái dương hàm
Những triệu chứng chính của khớp gồm: đau tại khớp, tiếng kêu khớp,
há miệng hạn chế .
- Đau khớp: thường gặp ở vùng trước tai hay ngay tại vị trí khớp, thường đau
ở một bên, ít khi đau cả hai bên. Đau có liên quan trực tiếp đến vận động của
khớp. Đau tăng lên khi hàm dưới vận động và cơn đau nhanh chóng giảm
hoặc biến mất khi hàm dưới được nghỉ.
- Tiếng kêu khớp: xuất hiện khi vận động bình thường của phức hợp đĩa khớplồi cầu bị phá vỡ có thể phát sinh các TC như cảm giác bất thường khi há,
nghe tiếng kêu ở khớp, há miệng lệch.
+ Tiếng lục cục (tiếng click): chỉ gồm một tiếng kêu ngắn gọn. Cường độ
có thể thay đổi từ mức độ kêu nhỏ (cảm nhận được bằng tay) cho đến tiếng
kêu “cắc” rất lớn có thể nghe thấy được từ xa. Nguyên nhân thường do di
lệch/ trật đĩa khớp có trở lại.
+ Tiếng lạo xạo: gồm nhiều tiếng kêu nhỏ, kéo dài trong quá trình vận
động hàm và được mô tả như tiếng bước chân đi trên sỏi. Nguyên nhân
11
thường do sự cọ xát của các diện xương với nhau, gặp trong một số trường
hợp như thủng đĩa khớp, thủng mô sau đĩa và viêm xương khớp thoái hóa.
- Tiếng kêu khớp đôi khi kết hợp với há miệng hạn chế, có khi ngược lại
làm tăng biên độ há miệng (giãn quá mức), đôi khi há miệng bình thường.
1.2.2.3. Biểu hiện ở răng - xương ổ răng
Ngoài dấu hiệu cơ và khớp, bệnh nhân bị RLTDH có thể mắc những rối
loạn răng - tổ chức quanh răng:
- Răng: mòn răng, đau răng.
là hội chứng Costen và điều trị tập trung vào việc thay đổi khớp cắn của người
bệnh. Gần đây, với sự hiểu biết về sinh cơ học của khớp, sinh lý học thần kinh
cơ, rối loạn tự miễn và cơ chế đau, các tác giả đều thống nhất rằng RLTDH là
bệnh lý đa nguyên nhân. Rối loạn thái dương hàm được cho là gồm nhiều yếu tố
bệnh sinh, các yếu tố cơ thể, tâm lý và xã hội. Các yếu tố này có ảnh hưởng đo
được trên răng miêng có liên quan đến chất lượng cuộc sống, nhưng mối quan hệ
giữa các yếu tố này trên bệnh nhân được mô tả phức tạp.
1.2.3.1. Rối loạn khớp cắn
• Mất định vị khớp cắn:
+ Lệch hàm dưới ở vị trí lồng múi tối đa như có điểm chạm sớm
+ Khớp cắn lồng múi tối đa ra quá phía trước (>2mm) hoặc lùi về quá
phía sau (trùng với vị trí tương quan tâm)
+ Mất tầm cắn dọc (mòn mặt nhai, mất răng từng phần hoặc toàn bộ)
hoặc tầm cắn dọc quá lớn (khớp cắn hở)
+ Hàm dưới không thăng bằng ở tư thế lồng múi tối đa: do mất răng, hàn
kênh hay do làm răng giả không đúng, rối loạn sau chỉnh nha.
• Mất ổn định khớp cắn:
Cao khớp hoặc không chạm khớp hoặc mất tiếp xúc bên (khe thưa) gây ra các
di chuyển răng thứ phát bù trừ.
Mất ổn định hàm dưới:
Thiếu chặn khớp ở lồng múi tối đa, tạo thuận lợi cho sự mất ổn định của vị trí