MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................4
4. Giả thuyết khoa học.......................................................................................4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu...................................................................................4
6. Giới hạn và Phạm vi nghiên cứu...................................................................5
7. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................5
8. Cấu trúc của đề tài.........................................................................................7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU...................9
1.1. Quan điểm của Đảng và Chính sách của Nhà nước về Thể Dục Thể
Thao
........................................................................................................9
1.1.1. Quan điểm của Đảng về Thể dục thể thao......................................9
1.1.2. Chính sách của Nhà nước về Thể dục thể thao............................14
1.2. Cơ sở lý luận về CLB thể dục thể thao................................................16
1.2.1. Khái niệm TDTT...........................................................................16
1.2.2. Khái niệm về thể dục thể thao quần chúng, thể thao.....................18
1.2.3. Khái niệm về xã hội hóa thể dục thể thao.....................................18
1.2.4. Khái niệm về Câu lạc bộ thể dục thể thao.....................................20
1.3. Đặc điểm thể dục thể thao phong trào:.................................................22
1.4. Đặc điểm môn Quần vợt.....................................................................23
3.6. Đánh giá kết quả ứng dụng các biện pháp đối với câu lạc bộ quần vợt
thành phố Ninh Bình...................................................................................53
3.6.1. Biện pháp tuyên truyền, vận động.................................................53
3.6.2 Kiểm chứng chất lượng chuyên môn thông qua các hoạt động thi
đấu giao lưu.............................................................................................54
3.6.3 Tính tự giác, tích cực......................................................................55
3.6.4 Kinh phí đầu tư và đóng góp..........................................................57
Kết luận chương 3.......................................................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................59
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................61
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ST
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
T
1
BVHTT và DL
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lich
2
Nhà xuất bản
8
SL
9
Số lượng UB
10
TDTT
11
XHH TDTT
Câu lạc bộ
Số lượng
Ủy ban Thể dục thể thao
Thể dục thể thao
Xã hội hóa Thể dục thể thao
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thực trạng về cơ sở vật chất cho hoạt động TDTT........................34
Bảng 2.2 Nhu cầu tập luyện của Hội viên CLB..............................................35
lúc bấy giờ nên trình độ còn hạn chế.Sau khi miền Nam được giải phóng. Đặc
biệt trong thời kỳ đổi mới, quần vợt không còn bó hẹp trong phạm vi những
người ở tầng lớp trên mà đã trở thành một nhu cầu tập luyện của mọi tầng lớp
nhân dân lao động. Hiện nay hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước đều đã
có sân quần vợt.
Ngày 14 tháng 11 năm 1989, Liên đoàn quần vợt Việt Nam ra đời. Đến
năm 1993 giải vô địch quần vợt lần thứ nhất được tổ chức và từ đó tới nay
giải vẫn được duy trì hàng năm. Năm 2000, Liên đoàn quần vợt Việt Nam
1
(VTF): (Vietnamses tennis federation) đã chính thức trở thành thành viên của
Liên đoàn quần vợt thế giới (ITF). Hàng năm VTF phối hợp với bộ môn quần
vợt Uỷ Ban TDTT tổ chức thường niên các giải: Thanh thiếu niên toàn quốc,
Đại hội TDTT, Phụ nữ vào dịp 8/3, Vô địch cá nhân, Đồng đội, Trẻ xuất sắc,
Các cây vợt mạnh…
Trong đó có nhiều giải thu hút đông đảo vận động viên các nước ở khu
vực và thế giới đến tham dự như: U18 khu vực, giải nhà nghề quốc tế TP. Hồ
Chí Minh, giải cúp quần vợt nữ quốc tế Toyota-2002.
Trên đấu trường khu vực và thế giới VĐV Việt Nam cũng bước đầu
giành được thành tích nhất định. Tuy nhiên so với trình độ của các VĐV quần
vợt nhà nghề trên thế giới hiện nay, thì thành tích của VĐV Việt Nam còn ở
mức khiêm tốn.
Đóng góp vào sự phát triển chung của môn Quần vợt, quần vợt Ninh
Bình cũng có vai trò quan trọng và bước đầu gây dựng được nhiều thành tích
so với các tỉnh thành trong cả nước. Đặc biệt là sự quan tâm của lãnh đạo
Tỉnh, các Sở - Ban - Ngành, và đông đảo quần chúng nhân dân tham gia tập
luyện và thi đâu. Tỉnh Ninh Bình quần vợt phát triển mạnh ở Thành phố Ninh
Bình với số lượng người chơi, số lượng sân chơi nhiều, trình độ người chơi
nghĩa lớn đối với sự phát triển phong trào thể thao cho nhân dân. Song chưa
có công trình nào nghiên cứu sâu về nâng cao hiệu quả hoạt động của CLB
Quần vợt thành phố Ninh Bình.
Từ những thực trạng trên, tôi : “Nghiên cứu biện pháp nâng cao hiệu
quả hoạt động của câu lạc bộ quần vợt thành phố Ninh Bình”
2. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng tích cực và hạn chế tới hiệu
quả hoạt động của CLB Quần Vợt thành phố Ninh Bình, trên cơ sở đó lựa
chọn và ứng dụng một số biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của CLB,
qua đó góp phần phát triển phong trào Quần vợt thành phố Ninh Bình nói
riêng và từ đó áp dụng rộng rãi ra các CLB Quần Vợt khác.
3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu:
- Mô hình các CLB Quần vợt ở một số Tỉnh và Thành Phố.
- Các thành viên trong CLB Quần Vợt thành phố Ninh Bình
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của CLB Quần Vợt thành phố
Ninh Bình.
4. Giả thuyết khoa học
Hoạt động của câu lạc bộ Quần vợt thành phố Ninh Bình còn nhiều hạn
chế, dự kiến các biện pháp được chúng tôi lựa chọn, mang lại hiệu quả tích
cực cho CLB Quần Vợt thành phố Ninh Bình: Số lượng thàn viên ngay càng
tăng, trình độ kĩ-chiến thuật càng được củng cố hoàn thiện, tâm lý - sức khỏe
ngày càng phát triển.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Dựa trên mục đích đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ cụ
yếu cho việc giải quyết hai nhiệm vụ của đề tài. Việc phân tích và tổng hợp
các tài liệu chuyên môn có liên quan được lấy từ các nguồn tài liệu chưa và sẽ
được tiếp xúc. Đây là sự tiếp nối và bổ sung những luận cứ khoa học và tìm
hiểu một cách triệt để những vấn đề có liên quan đến giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động của Câu lạc bộ Quần Vợt thành phố Ninh Bình.
7.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Sử dụng phương pháp quan sát sư phạm trong quá trình nghiên cứu
nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động của CLB Quần vợt thành phố
Ninh Bình; thực trạng đội ngũ cán bộ, GV, HLV TDTT; thực trạng cơ sở vật
chất, sân bãi dụng cụ phục vụ quá trình tập luyện và thi đấu của các thành
viên trong CLB Quần vợt thành phố Ninh Bình, từ đó đưa ra các nhận xét
giúp cho việc thực hiện các nhiệm vụ của đề tài một cách tốt hơn.
7.3. Phương pháp phỏng vấn toạ đàm
5
Được sử dụng để thu thập thông tin và số liệu từ các chuyên gia thể dục
thể thao, Huấn luyện viên, các thành viên CLB quần vợt thành phố Ninh Bình
về các vấn đề :
+ Thực trạng trình độ tập luyện và thi đấu của CLB quần vợt thành phố
Ninh Bình.
+ Mức độ nhu cầu của các thành viên trong CLB.
+ Nội dung và điều kiện triển khai các biện pháp.
+ Hiệu quả các biện pháp trong thực tiễn hoạt động của CLB.
+ Những hạn chế hội viên trong quá trình tập luyện và thi đấu...
7.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm trình tự các nội dung hoạt động của
CLB để xác định mức độ hiệu quả hoạt động của CLB quần vợt thành phố
Ninh Bình.
Độ lệch chuẩn nói lên sự phân tán của các trị số xi xung quanh giá trị
trung bình, được tính theo công thức:
n
x
�
2
x
�(x x)
�
2
i
n
(Với n 30).
7.6.3. Chỉ số (t) Stuident:
So sánh hai giá trị trung bình của tập hợp mẫu.
t
x1 x2
+ Phạm vi nghiên cứu.
+ Phương pháp nghiên cứu.
7
Phần nội dung
- Chương 1: Tổng quan những vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Thực trạng hoạt động của câu lạc bộ quần vợt thành phố
Ninh Bình
- Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của câu lạc bộ
quần vợt thành phố Ninh Bình
Phần Kết luận và Kiến nghị
- Kết luận
- Kiến nghị
8
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Quan điểm của Đảng và Chính sách của Nhà nước về Thể Dục
Thể Thao
1.1.1. Quan điểm của Đảng về Thể dục thể thao
Thể dục thể thao (văn hóa thể chất) có ý nghĩa to lớn trong việc bảo vệ,
tăng cường sức khỏe, phát triển và hoàn thiện thể chất cho con người, góp
phần tích cực vào quá trình bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực, xây dựng
đời sống văn hóa tinh thần phong phú, lối sống lành mạnh nhằm thực hiện
mục tiêu “ Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh’’
Đường lối, quan điểm của Đảng về thể dục thể thao dựa trên học thuyết
một phần, mỗi một người dân khỏe mạnh, tức là góp phần cho cả nước mạnh
khỏe. Vậy nên luyện tập thể dục, bồi bổ sức khỏe, tức là góp phần cho cả
nước mạnh khỏe và là bổng phận của mỗi người dân yêu nước. Việc đó không
tốn kém, khó khăn gì, gái trai, già trẻ ai cũng nên làm và ai cũng làm được.
Mỗi người lúc ngủ dậy, tập ít phút thể dục, ngày nào cũng tập thì khí huyết
lưu thông, tinh thần đầy đủ. Như vậy là sức khỏe. Dần cường thì nước thịnh.
Tôi mong đồng bào ai cũng gắng tập thể dục. Tự tôi ngày nào cũng tập”.
Hưởng ứng lời khuyên của Bác, phong trào thể dục với khẩu hiệu “
Khỏe vì nước’’ đã nhanh chóng phát triển khắp thành thị, nông thôn. Kể từ đó
đến nay, lời khuyên tập thể dục của Bác Hồ vẫn giữ nguyên giá trị và trở
thành cương lĩnh hành động của TDTT nước ta.
Đảng ta luôn khẳng định vị trí quan trọng của TDTT trong chính sách
kinh tế - xã hội nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người, tạo ra sức
mạnh và động lực phát triển đất nước. Phạm vi công tác thể dục thể thao rất
rộng bởi đối tượng tác động của TDTT là con người, thuộc mọi lứa tuổi, mọi
tầng lớp nhân dân trong cả nước.
10
Các quan điểm của Đảng về TDTT là những định hướng cơ bản để xác
định vị trí và mối quan hệ của toàn bộ sự nghiệp TDTT đối với các lĩnh vực
kinh tế, văn hóa xã hội... các mối quan hệ nội tại của TDTT. Vì vậy đó chính
là cơ sở để lựa chọn, xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp để xây dựng
quy hoạch phát triển sự nghiệp TDTT trong thời kì mới.
Nhận thức một cách đầy đủ về ý nghĩa, vị trí, vai trò của TDTT. Đảng
ta đã lãnh đạo, chỉ đạo một cách sáng tạo công tác TDTT phù hợp với từng
thời kỳ của cách mạng Việt Nam. Cùng với sự phát triển của đất nước TDTT
ngày một phát triển phục vụ tốt cho mục tiêu Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước.
phát triển mạnh mẽ sự nghiệp TDTT của đất nước.[16]
Tại Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII năm
1996 đã khẳng định: “...sự nghiệp giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và
công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Coi trọng cả quy mô, chất lượng và hiệu
quả giáo dục và đào tạo” [10].
Chỉ thị 36-CT/TW ngày 24/3/1994 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác thể dục thể thao trong giai đoạn mới.[6]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X - 2006: Trong nghị quyết
này Đảng vạch ra chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng
phát triển phong phú đường lối TDTT, đáp ứng nhu cầu chỉ đạo hoạt động
thực tiễn TDTT và nhu cầu nâng cao sức khỏe, đời sống văn hóa, tinh thần
của toàn xã hội.[46]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI - 2011 đã vạch ra những
chủ trương, đường lối đó là: “Xây dựng và phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo
đức, thể chất, năng lực sáng tạo...; Nâng cấp và đầu tư xây dựng một số công
trình TDTT...[36]
12
Những cơ sở tư tưởng, lý luận đó đều được Đảng ta quán triệt trong
suốt thời kỳ lãnh đạo Cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân và tiến lên xây
dựng CNXH ngày nay, được cụ thể hoá qua các kỳ Đại hội Đảng, các chỉ thị,
các nghị quyết, nghị định, thông tư về TDTT ở từng giai đoạn cách mạng theo
yêu cầu nhiệm vụ và tình hình cụ thể của đất nước.
Nghị định 73/1999/NĐ-CP ngày 19-8-1999 về chính sách khuyến khích
xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể
dục - thể thao, ngành thể dục - thể thao đã có nhiều cố gắng trong việc phổ
biến, quán triệt và triển khai chủ trương xã hội hóa các hoạt động thể dục - thể
dựng lực lượng VĐV, nâng cao thành tích các môn thể thao là phương châm
quan trọng đảm bảo cho TDTT phát triển nhanh và đúng hướng.
Quan điểm 4: Thực hiện xã hội hóa tổ chức, quản lý TDTT, kết hợp
chặt chẽ sự quản lý của nhà nước và các tổ chức xã hội.
Quan điểm 5: Kết hợp phát triển TDTT trong nước với mở rộng các
quan hệ quốc tế về TDTT.[42]
1.1.2. Chính sách của Nhà nước về Thể dục thể thao
Những chính sách của Nhà nước về thể dục thể thao được thể hiện ở Hiến
pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Pháp luật Thê dục thể thao.
Hiến pháp năm 1992 tại điều 41 và 43 khẳng định: “Nhà nước và xã hội
phát triển nền thể dục thể thao dân tộc, khoa học và nhân dân. Nhà nước
thống nhất việc quản lý sự nghiệp thể dục thể thao, quy định chế độ giáo dục
thể chất bắt buộc trong trường học; khuyến khích và giúp đỡ phát triển các
hình thức tổ chức TDTT tự nguyện của nhân dân, tạo điều kiện cần thiết để
không ngừng mở rộng hoạt động TDTT quần chúng...” và “Nhà nước mở
rộng giao lưu và hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực....TDTT”.
Ngày 11/1/1978 Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định số 07/QĐTTg công nhận ngành TDTT là đơn vị kế hoạch của Nhà nước. Từ đó vị thế
của ngành được khẳng định trong nền kinh tế quốc dân.
14
Chỉ thị 112/CT-HĐBT ngày 9/5/1989 của Chủ tịch Hộ đồn Bộ trưởng
về công tác TDTT trong những năm trước mắt: Nâng cao chất lượng GDTC
cho học sinh, duy trì và phát triển phong trào TDTT trong lực lượng vũ trang,
trong công nhân viên chức và nhân dân. Nhà trường ngoài việc chấp hành
nghiêm túc chương trình thể dục quy định, còn phải đảm bảo thời gian
chương trình huấn luyện quân sự, dân quân tự vệ và mở rộng phong
trào”chiến sĩ khỏe”, tập trung cho các môn thể thao ứng dụng. Đối với công
nhân, viên chức và nhân dân cần hướng dẫn hình thức tập luyện TDTT hàng
nhân dân. Từ trào “xây dựng các điển hình tiên tiến về TDTT” cho đến năm
1980 thì trở thành cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương
Bác Hồ vĩ đại” diễn ra với mục tiêu: Khỏe để xây dựng và bảo vệ tổ quốc,
mỗi người chọn cho mình một môn thể thao hoặc hình thức rèn luyện thân
thể, nâng cao sức khỏe và chất lượng cuộc sống.
Tóm lại: Các chính sách của Nhà nước đối với TDTT chính là những
hoạt động nhằm thực hiện các mục tiêu, đường lối phát triển TDTT, triển khai
các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam.
1.2. Cơ sở lý luận về CLB thể dục thể thao
1.2.1. Khái niệm TDTT
* Để hiểu rõ khái niệm TDTT chúng ta cần hiểu rõ khái niệm Văn hóa
thể chất.
Văn hóa thể chất là tổng hợp các hoạt động, tổng hợp những giá trị vật
chất và tinh thần do con người sáng tạo ra trong quá trình hoạt động, lao động
sản xuất
Xem xét rõ khái niệm văn hóa thể chất chúng ta cần xem xét ở các khía
cạnh:
- Đây là một quá trình hoạt động nhằm tác động có chủ đich, có tổ
chức theo những nhu cầu, lợi ích của con người (không phải ngẫu nhiên, bẩm
sinh, vô thức). Không có vận động sẽ không có sự sống. Không có hoạt động
(trong đó có hoạt động tập luyện sẽ không thể phát triển thể chất tốt, chưa nói
16
tối ưu. Đặc điểm cơ bản, chuyên biệt của hoạt động này là sự vận động tích
cực của con người nhằm chủ yếu giữ gìn và phát triển sức lực lao động của
họ. Nhưng chỉ đem lại hiệu quả tốt nếu tập luyện đúng, sinh hoạt hợp lí và
đảm bảo những điều kiện tối thiểu khác.
- TDTT còn là một tổng hòa những giá trị vật chất và tinh thần do
như dự đoán triển vọng.
Từ những phân tích trên, chúng ta có thể xác định được khái niệm
TDTT - khái niệm trung tâm, rộng và quan trọng nhất của lí luận là phương
pháp TDTT. TDTT là bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt
động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực (thể hiện cụ thể qua các
cách thức rèn luyện thân thể) nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng
cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo
dục con người phát triển cân đối hợp lí.[42]
1.2.2. Khái niệm về thể dục thể thao quần chúng, thể thao
* Thể dục thể thao quần chúng là hoạt động thể dục thể thao quảng đại,
quần chúng tự nguyện tham gia trong thời gian tự do, trong các kì nghỉ, với
hình thức đa dạng và nội dung phong phú để rèn luyện thân thể, tạo vẻ đẹp, y
học trị liệu, tiêu trừ mệt mỏi, vui vẻ và giao tiếp.
* Thể thao là hoạt động trò chơi, một hình thức thi đấu đặc biệt, chủ
yếu và phần nhiều bằng sự vận động thể lực nhằm phát huy những năng lực
chuyên biệt, đạt những thành tích cao, cao nhất, được so sánh trực tiếp và
công bằng trong những điều hiện chuyên môn như nhau.[42]
Theo nghĩa rộng , thể thao không chỉ là hoạt động thi đấu, biểu diễn đặc
biệt mà còn là sự chuẩn bị cho nó cùng những quan hệ, chuẩn mực, những
thành tựu đạt được trong lĩnh vực này.
1.2.3. Khái niệm về xã hội hóa thể dục thể thao
Xã hội hóa TDTT là chủ trương lớn của Đảng và nhà nước nhằm đổi
mới cơ chế tổ chức, hoạt động TDTT. Đó là quá trình nâng cao tính tích cực
18
và ý thức tự giác của nhân dân, vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của
nhân dân, toàn xã hội; là đổi mới sự lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước,
đổi mới cơ chế quản lý, xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các ngành, đoàn
phát triển TDTT (cán bộ, cơ sở vật chất chủ yếu,khoa học kỹ thuật...); thực
hiện sự kiểm soát và thống nhất quản lý công tác TDTT trong phạm vi cả
nước và ở địa phương các ngành và tổ chức xã hội.
Xây dựng và phát triển các tổ chức xã hội là nội dung quan trọng để
thực hiện XHH công tác TDTT- một giải pháp mang ý nghĩa chiến lược để
phát triển TDTT nước ta. Chỉ có các tổ chức xã hội đa dạng mới có khả năng
thu hút được đông đảo quần chúng, mới tổ chức và điều hành được hoạt động
TDTT muôn hình muôn vẻ ở cơ sở, phát huy năng lực sáng tạo của quần
chúng, tạo điều kiện cho họ chủ động tham gia điều hành các hoạt động này,
thực hiện dân chủ hóa trong quản lý TDTT.[42]
1.2.4. Khái niệm về Câu lạc bộ thể dục thể thao
Để phân loại các CLB TDTT cần thiết xác định được các phạm trù khái
niệm về CLB. Theo Từ điển thuật ngữ nước ngoài, nhà xuất bản Matxcơva
năm 1975 định nghĩa CLB như sau:
“CLB là tổ chức liên kết nhóm người với mục đích giao lưu trao đổi
với nhau những vấn đề chính trị, khoa học, văn hóa, nghệ thuật, nghề nghiệp,
tâm tư, tình cảm, ham muốn, hành vi, cuộc sống con người”. Đây là định
nghĩa rất chung và rất tự do thoải mái, kể cả những người có những ham
muốn, hành vi không có lợi cho xã hội, cũng có thể cùng nhau thành lập CLB.
Ai thích cái gì, bất kì cái đó không tốt, ảnh hưởng xấu cho xã hội, người khác
cũng thành lập CLB.
Các nước Xã hội chủ nghĩa và Dân chủ nhân dân không chấp nhận
những ham thích và hành vi tiêu cực, không lành mạnh, không có lợi cho giáo
dục, tâm lí, tinh thần, thể chất, nếp sống, thuần phong, mĩ tục con người trong
xã hội. Do đó, chúng ta không khuyến khích và không cho phép tổ chức phát
triển các loại CLB nói trên.
20