MÔ HÌNH BỆNH TAI mũi HỌNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở NGƯỜI đến KHÁM tại TRUNG tâm đào tạo và CHĂM sóc sức KHỎE CỘNG ĐỒNG BỆNH VIỆN đại học y hà nội năm 2019 - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN LẬP SƠN

MÔ HÌNH BỆNH TAI MŨI HỌNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN Ở NGƯỜI ĐẾN KHÁM TẠI TRUNG TÂM ĐÀO
TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG BỆNH
VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2019

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC


HÀ NỘI – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN LẬP SƠN

MÔ HÌNH BỆNH TAI MŨI HỌNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN Ở NGƯỜI ĐẾN KHÁM TẠI TRUNG TÂM ĐÀO
TẠO VÀ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỘNG ĐỒNG BỆNH
VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2019

2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................33
2.3. Thiết kế nghiên cứu..............................................................................33
2.4. Chọn mẫu, cỡ mẫu nghiên cứu.............................................................33
2.5. Các biến số nghiên cứu........................................................................33
2.6. Phương pháp thu thập số liệu...............................................................35
2.7. Sai số và cách khống chế sai số...........................................................35
2.8. Xử lí và phân tích số liệu.....................................................................35


2.9. Vấn đề đạo dức trong nghiên cứu........................................................35
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.................................36
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..........................................36
3.2. Thực trạng bệnh Tai Mũi Họng ở người đến khám tại Trung tâm Đào
tạo và Chăm sóc sức khỏe cộng đồng viện Đại học Y Hà Nội năm 2019...37
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................40
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................41
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ĐTNC
SKCĐ
TMH
VMX
VNM
VTG
VTQ


Bảng 3.5.

Tỉ lệ mắc bệnh TMH theo giới..................................................37

Bảng 3.7.

Tỉ lệ mắc bệnh TMH theo nghề nghiệp....................................38

Bảng 3.8.

Tỉ lệ mắc bệnh TMH theo thời gian trong năm........................38

Bảng 3.9.

Tình trạng mắc bệnh TMH........................................................38


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1.

Thiết đồ cắt đứng dọc vòm mũi họng...........................................6

Hình 1.2.

Cách cầm camera và dây sáng......................................................9

Hình 13.

Lắp dây sáng vào optic...............................................................10


Hình 1.16. Nấm Aspegilus ống tai ngoài......................................................16
Hình 1.17. VTG giai đoạn sung huyết..........................................................16
Hình 1.18. VTG giai đoạn ứ mủ...................................................................17
Hình 1.19. VTG có hình ảnh vú bò...............................................................17
Hình 1.20. VTG giai đoạn vỡ mủ có lỗ thủng..............................................17
Hình 1.21. VTG mạn có lỗ thủng.................................................................18
Hình 1.22. Cholesteatoma.............................................................................19
Hình 1.23. VTG ứ dịch.................................................................................19
Hình 1.24. Mũi phải......................................................................................20
Hình 1.25. Mũi phải......................................................................................21
Hình 1.26. Mũi trái........................................................................................21


Hình 1.27.

Lệch vách ngăn mũi trái.............................................................22

Hình 1.28.

Polyp mũi...................................................................................23

Hình 1.29.

U nang vòm họng.......................................................................23

Hình 1.30.

Ung thư vòm mũi họng..............................................................24

Hình 1.31. Viêm amiđan cấp mủ..................................................................25

lệ mắc bệnh TMH là 63,61%, ở dân tộc Sán Dìu 73,81%, Mông 49,49%...[4].
Nghiên cứu của Phạm Thế Hiển (2004) chỉ ra có 34,4% người dân mắc bệnh
TMH tại cộng đồng dân cư tỉnh Cà Mau [5].
Các yếu tố ảnh hưởng tới mô hình bệnh TMH bao gồm các yếu tố nghèo
nàn, lạc hậu, chậm phát triển, vệ sinh môi trường kém, nước thải, rác thải
không được thu gom xử lý. Ô nhiễm không khí trong nhà, lao động nặng nhọc
trong điều kiện tồi tàn, lạc hậu, ô nhiễm. Những thay đổi về khí hậu nơi ở, nơi


2

làm việc có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và năng suất lao động, gây các bệnh
theo mùa và thời tiết. Các nhóm đối tượng, cộng đồng sinh sống ở những khu
vực khác nhau sẽ có những yếu tố ảnh hưởng khác nhau. Vì vậy, việc nghiên
cứu mô hình bệnh TMH trên các nhóm đối tượng khác nhau và tìm các yếu tố
ảnh hưởng tới bệnh TMH là rất cần thiết để có thể đề ra các giải pháp dự
phòng, điều trị bệnh TMH phù hợp với từng cộng đồng riêng biệt.
Bởi vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Mô hình bệnh Tai Mũi Họng và
một số yếu tố liên quan ở người đến khám tại Trung tâm Đào tạo và
Chăm sóc sức khỏe cộng đồng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019”
với những mục tiêu sau:
1. Mô tả mô hình bệnh Tai Mũi Họng ở người đến khám sức khỏe tại
Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc sức khỏe cộng đồng Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội năm 2019.
2. Nhận định một số yếu tố liên quan tới mô hình bệnh Tai Mũi Họng
ở người đến khám sức khỏe tại Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc sức khỏe
cộng đồng Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2019.


3

Theo “Nhận xét sơ bộ về tình hình bệnh Tai Mũi Họng ở công nhân
trong một số xí nghiệp chế biến thủy sản tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu” của Nguyễn
Văn Thanh (2004), do điều kiện làm việc đặc thù của nghành chế biến thủy
sản nên trên 668 ĐTNC là nữ công nhân thì tỉ lệ mắc bệnh TMH là rất cao
91%, tỉ lệ bệnh mũi xoang là 68%, viêm mũi teo là 5,4% [7].
Ở “Nghiên cứu mô hình và yếu tố ảnh hưởng đến bệnh Tai Mũi Họng
thông thường của dân tộc Ê - Đê, Tây Nguyên và đánh giá kết quả của một số
biện pháp can thiệp phù hợp ở tuyến thôn bản” của Phùng Minh Lương
(2011) thì tỉ lệ mắc bệnh Tai Mũi Họng trong cộng cộng đồng dân tộc Ê Đê là
58,9% (nhóm bệnh Tai 31,92%; Mũi Xoang 25,11%; Họng 20,02%). Tỉ lệ
bệnh viêm tai giữa: VTG cấp tính 0,4%, VTG mạn tính thủng nhĩ 2,2%, VTG
mạn tính xâm lấn biểu bì 0,22%, VTG ứ dịch 29,1%. Tỉ lệ viêm mũi xoang:
viêm mũi cấp tính 2,4%, viêm mũi mạn tính 4,83%, viêm mũi dị ứng 12,9%,
viêm xoang cấp tính 0,2%, viêm xoang mạn tính 4,77%. Tỉ lệ các bệnh: viêm
họng cấp tính 0,7%, viêm họng mạn tính 3%, viêm amiđan cấp tính 0,1%,
viêm amiđan mạn tính 16,1%, viêm VA: nhà trẻ mẫu giáo 2,45%, tiểu học
0,15% [8].
Theo nghiên cứu “Thực trạng bệnh tai mũi họng thông thường của cựu
chiến binh phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Hà Nội năm 2015” của nhóm


5

tác giả Nguyễn Tuấn Sơn, Đào Đình Thơi, Nguyễn Như Đua và cộng sự thì
trên 243 đối tượng nghiên cứu là cựu chiến binh phường Dịch Vọng, quận
Cầu Giấy, Hà Nội ta thấy: Tỷ lệ mắc các bệnh TMH thông thường là 40,5%
(Tai: 7,8%; Mũi - Xoang: 17,4%; Họng: 12,4%); trong đó, bệnh viêm tai giữa
mạn tính chiếm 4,9%, bệnh viêm mũi mạn tính và viêm mũi dị ứng chiếm lần
lượt 6,6% và 5,8%, bệnh viêm họng (viêm họng mạn tính + viêm họng mạn
tính đợt cấp) chiếm 9,5% là những bệnh hay gặp nhất [1].

- Nguồn sáng: đèn Clar và biến thế thay đổi hiệu điện thế từ 6-12V
- Dụng cụ khám mũi: banh mũi các cỡ, gương Glatzet


7

- Dụng cụ khám tai: Loa soi tai các cỡ
- Dụng cụ khám họng: Đè lưỡi thẳng và khuỷu
- Gương soi mũi sau, gương soi thanh quản
- Đèn soi tai (Otoscope)
- Kẹp khuỷu
- Que tăm bông
- Đèn cồn
- Bông gạc
- Khay thuốc: Coldi B (Otrivin), Lidocain 10%, cồn 90 độ
- Bàn, ghế khám, ghế bác sĩ [11].
1.3.1.2. Chuẩn bị bệnh nhân
- Bệnh nhân ngồi đối diện, ngang tầm mắt và cách một tầm tay so với
bác sĩ
- Bác sĩ khép chân để phía trong, bệnh nhân khép chân để phía ngoài
(thuận lợi cho bệnh nhân ra vào)
- Bàn khám bên tay phải bác sĩ
- Nếu khám trẻ em phải có người lớn bế: trẻ được cuốn trong chiếc khăn
to, tay trái người bế ôm ngang người trẻ, tay phải ôm ngang trán, chân cặp
chặt hai chân trẻ, đầu trẻ dựa vào vai phải người bế [11].
1.3.1.3. Các bước khám


8


dụng cụ và thuốc: cốc inox nhỏ đựng bông và xà phòng chống mờ, kẹp
khuỷu, đè lưỡi khuỷu bằng inox, speculum mở mũi, móc ráy, thìa lấy tai, tăm
bông, thuốc co mạch (Coldi B, Otrivin), thuốc gây tê tại chỗ (lidocain 10%),
bông, gạc nhỏ, Mèche mũi.
+ Ghế bệnh nhân ngồi: 1 cái. Đối diện bác sĩ.
+ Ghế bác sĩ ngồi.
-Một bộ nội soi gồm:
+ Giá để màn hình, bộ xử lý hình ảnh, nguồn sáng. Đặt ở bên trái sau
ghế bệnh nhân sao cho khi ghế khám ngả ra sau cũng không vướng vào giá để
màn hình
+ Dây dẫn sáng
+ Camera
+ Optic gồm 3 cái: 2.7mm dài 17.5cm, 4.0mm dài 17.5cm, 7mm dài
17.5cm
+ Máy in ảnh: 1 cái
+ Máy hút: 1 cái
+ Đèn Clar: 1 cái [12].
- Chuẩn bị bệnh nhân:


10

+ Bệnh nhân được giải thích kĩ trước khi khám
+ Đặt Mèche thấm Coldi B hoặc Otrivin vào mũi bệnh nhân trước khi
khám 5-10ph
+ Gây tê họng bằng Lidocain 10% nếu bệnh nhân quá kích thích khi khám
+ Bệnh nhân ngồi đối diện bác sĩ
+ Bác sĩ: Hướng dẫn và giải thích cho bệnh nhân để bệnh nhân phối hợp
khám bệnh.
- Các bước khám:

qua vòng khóa của camera và đặt ở trên optic sát phần lắp vào camera, 3 ngón
còn lại đặt ở phía dưới optic ôm lấy phần lắp dây dẫn sáng.

Hình 1.4. Cách cầm camera [12]
Cách 2: ngón cái tì vào vòng khóa camera để lắp optic, đặt ở phía dưới của
thân camera. Ngón trỏ tì vào phía trên của vòng khóa và phần trên của đầu optic
lắp camera, 3 ngón còn lại đặt chỗ phía trước lắp dây dẫn sáng vào optic.

Hình 1.5. Cách cầm camera [12]
Bước 4: Chỉnh camera. Loại camera Telecam chỉ có một vòng diều chỉnh


13

lấy tiêu cự trên camera, đặt một gạc trên bàn, sau đó cố định đầu optic một
khoảng cách nhất định điều chỉnh vòng tiêu cự sao cho nhìn thấy rõ từng ô
nhỏ của gạc là được.
Bước 5: Chống mờ. Dùng một bát inox trong đó đặt một miếng bông
kích thước 2x2 cm, đổ một ít nước muối sinh lý làm ướt hết bông, sau đó ta
cho xà phòng vô trùng vào miếng gạc. Trước khi soi phải chấm đầu optic vào
miếng bông xà phòng đó để hình ảnh không bị mờ.

Bước 6: Soi tai
Cách 1: khám tai phải thì 4 ngón tay phải của người khám để trước bình
tai bệnh nhân, ngón cái đỡ optic và đưa optic vào ống tai. Tương tự như đối
với bên tai trái nhưng 4 ngón tay của người khám đặt ở trên mặt xương chũm.

Hình 16. Soi tai [12]
Cách 2: ngón trỏ và ngón cái tay phải người khám cầm vành tai bệnh
nhân kéo lên trên và ra sau.

Hình 1.11. Soi họng miệng thanh quản [12]


16

Hình 1.12. Họng bình thường.
1. Lưỡi gà, 2. Trụ sau, 3. Trụ trước, 4. Amiđan khẩu cái, 5. Thành sau
họng, 6. Lưỡi [12]

Hình 1.13. Thanh quản bình thường.
1. Xoang lê, 2. Sụn phễu, 3. Nẹp phễu thanh thiệt, 4. Băng thanh thất, 5.
Dây thanh, 6. Miệng thực quản [12]
1.4. Một số bệnh Tai Mũi Họng thường gặp
1.4.1. Bệnh lý tai
1.4.1.1. Bệnh lý tai ngoài
- Viêm ống tai ngoài: Ống tai ngoài bị viêm đỏ một phần hay toàn bộ,
làm ống tai hẹp lại, tùy mức độ viêm mà ống tai hẹp nhiều hay ít, triệu chứng



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status