BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA Y DƯỢC
TÌM HIỂU TÌNH HÌNH TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ
YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐĂKLĂK,
NĂM 2010
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA
1
DANH MỤC VIẾT TẮT
95% CI
Khoảng tin cậy 95%
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
HATTh
Huyết áp tâm thu
2
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG........................................................................................4
ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................3
1.1. Một số khái niệm chung – già hóa dân số.....................................................................................3
1.2. Định nghĩa và phân loại THA..........................................................................................................6
Bảng 1.1: Phân loại THA theo JNC VI (1997).........................7
1.3. THA ở NCT......................................................................................................................................9
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........16
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................................17
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu...............................................................................................17
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................17
2.4. Xử lý và phân tích số liệu.............................................................................................................22
2.5. Đạo đức nghiên cứu....................................................................................................................23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ............................................................................24
Bảng 3.2: Đặc điểm NCT theo trình độ học vấn....................25
Bảng 3.3: Đặc điểm NCT theo tình trạng hôn nhân.............26
Bảng 3.4: Đặc điểm NCT theo chỉ số BMI.............................27
Bảng 3.5: Tỷ số VB/VM theo giới tính....................................28
Bảng 3.6: Đặc điểm huyết áp NCT theo giới tính..................30
Bảng 3.7 : Đặc điểm huyết áp NCT theo dân tộc..................31
Bảng 3.8: Đặc điểm huyết áp NCT theo tình trạng hôn nhân
....................................................................................................32
Bảng 3.9 : Đặc điểm huyết áp theo tình trạng công việc.......32
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........16
2.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................................................17
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu...............................................................................................17
2.3. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................17
2.4. Xử lý và phân tích số liệu.............................................................................................................22
2.5. Đạo đức nghiên cứu....................................................................................................................23
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ............................................................................24
Bảng 3.2: Đặc điểm NCT theo trình độ học vấn....................25
Bảng 3.3: Đặc điểm NCT theo tình trạng hôn nhân.............26
Bảng 3.4: Đặc điểm NCT theo chỉ số BMI.............................27
Bảng 3.5: Tỷ số VB/VM theo giới tính....................................28
Bảng 3.6: Đặc điểm huyết áp NCT theo giới tính..................30
Bảng 3.7 : Đặc điểm huyết áp NCT theo dân tộc..................31
Bảng 3.8: Đặc điểm huyết áp NCT theo tình trạng hôn nhân
....................................................................................................32
Bảng 3.9 : Đặc điểm huyết áp theo tình trạng công việc.......32
Bảng 3.10: Tỷ lệ điều trị ở nhóm có THA..............................32
Bảng 3.11 : Sự liên quan giữa nhóm tuổi và phân loại THA 34
Bảng 3.12: Sự liên quan giữa THA và chỉ số BMI.................35
5
Bảng 3.13: Sự liên quan giữa THA và tỉ số VB/VM..............35
Bảng 3.14: Sự liên quan giữa THA và hút thuốc...................36
Bảng 3.15: Sự liên quan giữa THA và uống rượu.................37
Bảng 3.16: Sự liên quan giữa THA và ăn mặn......................37
Bảng 3.17: Sự liên quan giữa THA và ăn chất béo động vật 38
vật, hoạt động thể lực ít, stress…) đã trở thành vấn đề cần giải quyết không
những bằng thuốc kiểm soát THA, mà cần hàng loạt các biện pháp truyền thông
giáo dục sức khỏe nhằm vào các yếu tố nguy cơ và lối sống tích cực cho bệnh
2
nhân. Tuy vậy, việc giáo dục nhận thức về bệnh THA cho cộng đồng và công tác
kiểm soát huyết áp chưa đạt hiệu quả cao.
Hiện tại, người cao tuổi của huyện Cư M’gar chiếm 6% dân số, trong đó có
6.515 cụ còn tham gia lao động sản xuất. Trong những năm qua người cao tuổi ở
huyện Cư M’gar đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền
kinh tế - xã hội ở địa phương .
Tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk hiện vẫn còn chưa có thống kê đầy đủ
về tình hình THA nói chung, đặt biệt là bệnh THA ở NCT nói riêng. Ngoài ra, để
góp phần tìm hiểu cơ sở bước đầu cho việc quản lý, giáo dục sức khỏe NCT hiện
nay, chúng tôi làm đề tài “Tìm hiểu tình hình tăng huyết áp và một số yếu tố
liên quan ở người cao tuổi tại huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk năm 2010” với
các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ tăng huyết áp ở người cao tuổi tại huyện Cư M’gar, tỉnh
Đăk Lăk năm 2010.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến tăng huyết áp ở người cao tuổi tại
huyện Cư M’gar, tỉnh Đăk Lăk.
3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm chung – già hóa dân số
NCT, cũng như sự hứng thú trong cuộc sống, tình cảm đối với mọi người xung
quanh hoặc NCT thấy ăn không ngon, ít thích đi lại, vui chơi và hoạt động trí tuệ
cũng bị giảm sút, nhưng nếu NCT tập luyện hợp lý, họ có thể duy trì các hoạt
động đó .
- Già hóa dân số - Khái niệm già hóa tích cực:
Già hóa dân số sẽ trở thành một vấn đề lớn ở các nước đang phát triển,
cùng một lúc phải đương đầu với hai thách thức: sự phát triển và già hóa dân số .
Tuyên ngôn Brasillia của TCYTTG năm 1996 nêu: “Chăm sóc NCT là công việc
của mọi ngành, mọi cấp theo tiêu chí”. Tuổi già khỏe mạnh là nguồn lực của gia
đình, của cộng đồng và của toàn xã hội. Do vậy, khi tuổi già, sống thọ phải đi
kèm với điều kiện sống khỏe mạnh, hòa nhập xã hội và an toàn; nên TCYTTG
đã dùng thuật ngữ “Già hóa tích cực” là đích mọi người phấn đấu và để nhận
thức rõ mối quan hệ với các yếu tố xã hội, có thể ảnh hưởng đến sự già hóa của
mỗi cá nhân và toàn bộ dân cư .
“Già hóa tích cực là quá trình hợp lý hóa các cơ hội để sống khỏe mạnh,
được hòa nhập xã hội và an ninh, nhằm tăng cường chất lượng sống khi về già”.
Từ “tích cực” ở đây để đề cập tới sự liên tục được tham gia vào các công
việc xã hội, kinh tế, văn hóa, tinh thần. Già hóa tích cực hướng tới nâng cao tuổi
thọ khỏe mạnh và chất lượng sống cho tất cả mọi người lúc già, kể cả những
người ốm yếu, tàn phế vốn luôn cần được chăm sóc. Và họ có thể có nhiều đóng
góp tích cực cho gia đình, cộng đồng và xã hội. Duy trì tính tự lập và độc lập ở
tuổi già là một mục tiêu quan trọng đối với mỗi người và xã hội. Chất lượng
sống mà NCT được tận hưởng phụ thuộc vào các nguy cơ cũng như các cơ hội
mà họ trải qua trong cuộc đời, đồng thời phụ thuộc vào sự chăm sóc, hỗ trợ của
con, cháu họ và của xã hội .
5
1.1.2. Xu hướng già hóa dân số
kéo dài làm cho tử vong ở nhóm nam cao hơn nhóm nữ. Ước tính dân số năm
6
2007, NCT nam chiếm tỷ lệ 7,18% trên tổng dân số nam, thấp hơn NCT nữ
chiếm tỷ lệ 8,47% .
-
Nguyên nhân xu hướng già hóa dân số ở Việt Nam: Già hóa là kết quả tất
yếu của quá trình phát triển sinh học. Tuổi thọ tăng cao, tỷ lệ sinh ngày càng thấp
và dân số thế giới ngày càng già đi đó là xu thế chung trên thế giới hiện nay. Có
thể nói rằng, yếu tố giảm sinh đã đóng vai trò chính làm tăng tỉ lệ NCT ở Việt
Nam lên đến 11,1% năm 2007 .
Việt Nam chưa phải đương đầu với hiện tượng già hóa nhanh dân số như
nhiều nước khác. Song, hiện nay với sự tăng lên nhanh chóng của nhóm NCT
trên 70 tuổi, tăng tỷ lệ NCT nữ góa, điều kiện sống khó khăn, nghèo, cô đơn của
nhiều NCT ở nông thôn, càng làm tăng các nhu cầu mà thế hệ trẻ cần bảo đảm
cho họ, điều đó đang là một thách thức lớn đối với xã hội .
1.2. Định nghĩa và phân loại THA
1.2.1. Định nghĩa
Theo TCYTTG và Hiệp hội THA quốc tế :
-
Huyết áp bình thường nếu huyết áp động mạch tối đa dưới 140 mmHg
(18,7 kpa) và huyết áp động mạch tối thiểu dưới 90 mmHg (12 kpa).
-
≥ 180
HA tâm trương(mmHg)
và
< 80
và
< 85
và/hoặc
85 – 89
và/hoặc
và/hoặc
và/hoặc
90 – 99
100 – 109
≥ 110
Khi HATTh và HATTr không cùng phân độ thì tính độ cao nhất.
Trong THA có thể chia ra:
-
THA thường xuyên.
Trong loại này có thể phân biệt.
+ THA lành tính.
+ THA ác tính.
-
THA cơn.
Trên cơ sở huyết áp bình thường hoặc gần bình thường, có những cơn cao
-
Viêm thận mạn, mắc phải hoặc bẩm sinh (cầu thận, kẽ thận).
-
Thận đa nang.
-
Ứ nước bể thận.
-
U tăng tiết rênin.
-
Bệnh mạch thận (hẹp động mạch thận).
Nguyên nhân nội tiết:
-
Cường aldosteron tiên phát (hội chứng Conn).
-
Phì đại thượng thận bẩm sinh.
-
-
Hội chứng carcinoid (caxinoid ruột non).
-
Nguyên nhân thần kinh (toan hô hấp).
-
Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
-
Nguyên nhân gây THA tâm thu: rò động mạch, tĩnh mạch, bệnh Paget,
Béri béri, cường giáp trạng, hở van động mạch chủ…
1.3. THA ở NCT
1.3.1. Khái quát chung
Tuổi càng cao thì bệnh tim mạch càng phổ biến; ở người trên 65 tuổi, nó là
một nguyên nhân hay gặp của tử vong, đối với cả nam lẫn nữ trên toàn thế giới.
Các bệnh tim mạch NCT hay gặp: cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, xơ cơ
tim, rối loạn nhịp tim và dẫn truyền, THA, đột quỵ, các biến chứng của xơ vữa
động mạch, tâm phế mạn, túi phình động mạch .
Bệnh tim do THA tương đối hiếm gặp ở tuổi cao vì những người này là
sống sót của bệnh THA trước đây. Nhưng những NCT có THA lại dễ bị thiếu
máu cơ tim vì tổ chức dẫn truyền bị tăng kích thích, do đó đã bị giảm nhạy bén
với những tác động sinh hóa như thiếu oxy mô và hạ kali trong máu.
Theo định nghĩa THA của TCYTTG đã nêu trên thì 60% NCT bị THA. Tuy
THA chung là 1,95% và ở người trên 60 tuổi là 9,2%, năm 1984 theo điều tra
của Khoa Tim mạch bệnh viện Bạch Mai, tỷ lệ THA là 4,5%; theo điều tra dịch
tễ học bệnh THA ở Việt Nam của Trần Đỗ Trinh năm 1989-1992, tỷ lệ THA
chung cho cả hai miền Nam Bắc là 11,7%, trong đó tỷ lệ THA ở các vùng miền
có khác nhau .
Các yếu tố nguy cơ của THA bao gồm tuổi cao, giới nam, chỉ số khối cơ
thể tăng, béo bụng, chỉ số vòng bụng/vòng mông (VB/VM) tăng, rối loạn đường
máu, rối loạn mỡ máu, uống nhiều rượu, tiền sử gia đình huyết thống có người
THA. Yếu tố liên quan mạnh nhất đến THA là mức độ béo phì ,,,. THA và các
yếu tố nguy cơ (nhất là các yếu tố liên quan đến lối sống) đã trở thành vấn đề cần
giải quyết không những bằng thuốc kiểm soát THA, mà cần hàng loạt các biện
11
pháp truyền thông giáo dục sức khỏe nhằm vào các yếu tố nguy cơ về lối sống
theo hướng tích cực cho bệnh nhân ,.
1.3.2.2. Tuổi
THA xảy ra như là một kết quả của lứa tuổi ở xã hội công nghiệp hóa, dẫn
đến THA có ở một tỷ lệ cao NCT. Tuy nhiên THA ở NCT thay đổi theo từng độ
tuổi. Tăng HATTh là loại THA thường gặp ở lứa tuổi 50 trở lên, là kết quả của
tăng cả HATTh và HATTr trong một thời gian dài có hoặc không có điều trị .
Theo tác giả Nguyễn Thanh Ngọc và Tạ Mạnh Cường, nhóm tuổi 70 - 79 có tỷ lệ
THA là 47,1%, nhóm người từ 60 - 69 tuổi là 31,7%, người trên 80 tuổi là 45,5% .
Sự gia tăng huyết áp theo tuổi hầu như là có liên quan đến việc thay đổi
cấu trúc động mạch vành và đặc biệt là sự đàn hồi của các mạch máu lớn .
1.3.2.3. Giới
Dưới 60 tuổi, phụ nữ ít THA hơn nam giới; tuy nhiên từ tuổi 60 tần suất
THA của nữ bằng hoặc vượt nam giới . Đối với phụ nữ, sau thời kỳ mãn kinh,
tần suất THA của nữ cao gấp 2 so với thời kỳ còn kinh nguyệt. Do phụ nữ lớn
không những ở các quốc gia phát triển và ở cả các quốc gia đang phát triển . Đây
là một bệnh rất thường gặp và là một yếu tố làm tăng tỷ lệ bệnh tật, tăng tỷ lệ tử
vong, làm giảm năng suất lao động ở người mắc bệnh. Nói chung THA là nguồn
gốc của vấn đề sức khoẻ cộng đồng bởi các hậu quả của nó ảnh hưởng lên các cá
nhân về mặt thể chất, tâm lý xã hội. Điều trị cho tới nay còn nhiều khó khăn và
tiền của. Thay đổi lối sống nhằm giảm cân là biện pháp cần thiết cho mọi bệnh
nhân THA có kèm quá cân hoặc béo phì.
Theo tác giả Nguyễn Thanh Ngọc và Tạ Mạnh Cường, những người thừa
cân có tỷ lệ THA là 41% cao hơn những người gầy khoảng hơn 2 lần, những
người có tỷ số VB/VM bình thường bị THA là 36,8% không cao hơn tỷ lệ THA
ở những người bị béo bụng là 38,7% .
Trong đó, những người thừa cân có nguy cơ THA cao hơn so với người gầy
(chuẩn) là 1,61 lần, người béo phì có nguy cơ THA hơn chuẩn là 5,2 lần . Đối với
13
tác giả Nguyễn Văn Hoàng và cộng sự thì tỷ lệ béo bụng chung là 39,4% . Trong
khi đó tác giả Mai Văn Thìn chỉ ra tỷ lệ VB/VM của nam NCT trong giới hạn
bình thường, nữ NCT thì nằm trong giới hạn béo bụng .
1.3.2.5. Uống bia rượu
Rượu bia có ảnh hưởng đáng kể đến huyết áp và việc sử dụng thường
xuyên một lượng rượu lớn trên các mức độ an toàn có xu hướng bị huyết áp cao
thường xuyên hơn những người không uống .
Về mặt lý thuyết, lý tưởng nhất vẫn là không uống nhiều bia, rượu, nếu đã
uống thì theo TCYTTG nên giữ ở mức không quá 3 đơn vị rượu/ngày đối với
nam và không quá 2 đơn vị rượu/ngày đối với nữ. Đối với người Việt Nam, theo
Lê Sĩ Liêm, mức độ an toàn đối với nam là không quá 2 đơn vị rượu/ngày (20
gam rượu nguyên chất), đối với nữ là là không quá 1 đơn vị rượu/ngày (10 gam
rượu nguyên chất) .
-
Gia tăng đề kháng insulin.
-
Giảm khả năng dãn động mạch tùy thuộc nội mạc.
-
Gia tăng khối lượng cơ thất trái.
-
Tăng hoạt hệ giao cảm.
-
Tăng độ cứng thành động mạch.
-
Tăng tiến triển đến suy thận trên cả bệnh nhân THA lẫn bệnh nhân
bệnh vi cầu thận.
Ngưng hút thuốc lá là một trong các biện pháp hiệu quả nhất để giảm các
yếu tố nguy cơ tim mạch.
Trong một nghiên cứu liên quan giữa hút thuốc lá và bệnh phổi tắt nghẽn
mạn tính trên 837 người công nhân có độ tuổi từ 45 trở lên, cho thấy tỷ lệ hút
Nhiều nghiên cứu quan sát và các thử nghiệm lâm sàng đánh giá tác động của
chất béo bão hòa đến huyết áp cho thấy sự tương quan này là không rõ. Tuy
nhiên, nhiều tài liệu khoa học khác khuyến cáo không nên ăn mỡ động vật và
hàm lượng chất béo bão hoà sử dụng hàng ngày nên dưới 10% tổng năng lượng
nhu cầu của cơ thể . Chế độ ăn phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế, thu nhập,
thói quen ăn uống. Chưa có nhiều thông tin về tỷ lệ người dân có thói quen ăn
nhiều mỡ động vật ở những nghiên cứu trước đây tại Việt Nam.
1.3.2.9. Hoạt động thể lực
16
Theo TCYTTG, hoạt động thể lực bao gồm 4 thành phần: tập thể dục; thể
thao; công việc chân tay; đi lại bằng phương tiện không có động cơ; và một số
việc nhà như gánh nước, kiếm củi,… đòi hỏi hoạt động thể lực cao. Đối với các
nước đang phát triển, tập thể dục thể thao để duy trì sức khoẻ chưa phải quan
trọng trong khi đa phần dân số là người lao động chân tay, nhưng đối với những
người có nghề văn phòng, dịch vụ, người trên tuổi lao động thì tập thể dục thể
thao trở thành quan trọng để duy trì sức khoẻ và phòng các bệnh không lây
nhiễm .
Ít vận động thể lực kèm ăn nhiều calorie cũng làm tăng cân, dẫn đến béo
phì. Tăng vận động thể lực giúp hạ huyết áp. Mỗi ngày nên tập luyện thể lực (ví
dụ: đi bộ nhanh, đạp xe…) ít nhất 30 phút, tất cả các ngày trong tuần. Sự tập
luyện đều đặn như vậy sẽ giảm được huyết áp từ 5 đến 7 mmHg và giúp phòng
ngừa một số bệnh tật mạn tính và cải thiện chất lượng sống rõ rệt , những nghiên
cứu trong và ngoài nước cũng chứng minh được tăng hoạt động thể lực làm giảm
tình trạng THA ,.
Chưa có số liệu chính xác là có bao nhiêu người tập thể dục thể thao
thường xuyên trên thế giới. Theo TCYTTG (2000) Indonesia, Thái Lan thuộc
nhóm quốc gia có khoảng 15% người hoàn toàn không hoạt động thể lực. Tỷ lệ
Z: giá trị thu được từ bảng Z ứng với mức ý nghĩa thống kê α. Ở đây ta chọn
α = 0,05 ta có Z = 1,96.
p : tỷ lệ ước đoán hoặc là kết quả điều tra trước. Theo các nghiên cứu đã có
về THA ở NCT thấy THA có tỷ lệ dao động quanh 42,74 % ,,. Vì vậy lấy p =
0,43 áp dụng để tính cỡ mẫu cho nghiên cứu này.
d: sai số tuyệt đối, là khoảng sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu
(p) và tỷ lệ quần thể (P). Khoảng sai lệch này được xác định tùy theo ý tưởng
của người nghiên cứu. Ở đây ta chọn d = 0,05.
18
n = (1.96)2 x 0,43 x 0,57 / (0.05)2 = 377
Như vậy mẫu điều tra sẽ là 377 người.
Để tăng độ tin cậy cho mẫu , chúng tôi tính n + 20%n = 452 và để đảm bảo
phân bố đều cho 30 cụm nên mẫu điều tra cuối cùng là 480 mẫu.
2.3.2.2. Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu theo cụm:
- Số cụm: đơn vị cụm nghiên cứu là tổ dân phố/thôn/buôn.
- Chọn cụm: liệt kê danh sách 182 tổ dân phố/thôn/buôn theo thứ tự của xã/thị
trấn của huyện Cư M’gar và chọn bước nhảy k = 182/30 = 6 và lựa chọn tổ dân
phố/thôn/buôn đầu tiên theo bảng số ngẫu nhiên, tổ dân phố/thôn/buôn tiếp theo
sẽ bằng số thứ tự của tổ dân phố/thôn/buôn đó cộng với bước nhảy. Cứ lần lượt
như vậy để chọn ra 30 cụm nghiên cứu. Như vậy, với số mẫu là 480 đối tượng thì
mỗi cụm sẽ nghiên cứu 16 đối tượng.
- Chọn đối tượng nghiên cứu: tại mỗi cụm nghiên cứu, đối tượng đầu tiên là
người ≥ 60 tuổi bắt đầu từ hộ gia đình ở trung tâm của một tổ dân phố/thôn/buôn
được chọn ngẫu nhiên, sau đó điều tra theo kiểu cổng liền cổng (door to door)
cho tới khi đủ số lượng của từng cụm.
- Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào mẫu
huyết áp thuỷ ngân.
2.3.3.2. Cách thức đo
- Đo huyết áp: đối tượng được điều tra nghỉ ngơi và không dùng chất kích thích
trước đó, huyết áp được đo ở tư thế ngồi, đo ở tay trái, để vị trí đo ngang tim, đo
2 lần cách nhau 5 phút, lấy trị số trung bình giữa 2 lần đo. Khi huyết áp 2 lần đo
chênh lệch nhau hơn 5 mmHg thì đo lại lần thứ 3 ,.
- Đo vòng bụng: đo ở eo bụng, là điểm giữa bờ dưới mạng sườn và điểm trên
mào chậu, đối tượng đứng thẳng, tay buông thõng, đo ở cuối thì thở ra.
- Đo vòng mông: đo ở mức nhô nhất phía sau mấu chuyển lớn xương đùi, chiếu
ngang gò mu, khi đo đối tượng đứng thẳng, mặc áo quần mỏng, bỏ hết vật dụng
trong túi quần, đo bằng thước dây không dãn, chính xác đến 0,5 cm.