VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VIẾT LONG
KIỂM SOÁT HÀNG HÓA NHẬP KHẨU QUA BIÊN GIỚI
THEO PHÁP LUẬT HẢI QUAN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Ngành: Luật kinh tế
Mã số: 9380107
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2019
Công trình được hoàn thành tại:
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN THỊ THƢƠNG HUYỀN
Phản biện 1: PGS.TS. Tăng Văn Nghĩa
Phản biện 2: PGS.TS. Dương Đăng Huệ
Phản biện 3: PGS.TS. Lê Thị Thu Thủy
Luận án được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Học viện họp tại Học
viện Khoa học xã hội, 477 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội
Thời gian: vào hồi
giờ ngày
cần được hoàn thiện, nâng cao hiệu quả là yêu cầu cấp thiết.
Trước thực trạng đó, yêu cầu đặt ra ở Việt Nam hiện nay là nghiên cứu
những vấn đề lý luận có khoa học, phân tích, đánh giá khách quan thực trạng
pháp luật và tổ chức thực hiện để đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu
quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan có tính
hệ thống, chuẩn mực và tương thích với hệ thống pháp luật quốc tế đáp ứng yêu
cầu đặt ra trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay có ý nghĩa quan trọng. Từ những
luận giải trên, tác giả chọn đề tài “Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên
giới theo pháp luật hải quan ở Việt Nam hiện nay” để làm luận án tiến sĩ.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
2.1. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận về
kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới, đưa ra các luận cứ khoa học pháp lý
và thực tiễn nhằm đánh giá khách quan thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới để đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hàng
hóa nhập khẩu theo pháp luật hải quan ở Việt Nam hiện nay.
1
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Thứ nhất, làm rõ những vấn đề lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu qua biên giới;
Thứ hai, phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới theo pháp luật hải quan Việt Nam hiện nay;
Thứ ba, đưa ra các quan điểm và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu
quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan Việt
Nam hiện nay và thời gian tới có tính khả thi và hiệu quả.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận án
3.1.Đối tượng nghiên cứu
ngành pháp lý và hải quan, tiếp cận liên ngành, đa ngành trong nghiên cứu
khoa học.
5. Đóng góp mới về khoa học của luận án
Một là, luận án hệ thống và làm rõ thêm cơ sở khoa học của kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan qua các vấn đề cụ thể
như làm rõ nội hàm của kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp
luật. Các vấn đề cơ bản về tính tất yếu của kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên
giới nhằm đưa ra các yêu cầu kiểm soát hiệu quả đối với hàng hóa nhập khẩu;
phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về phạm vi, chủ thể, đối tượng nhằm đánh
giá vai trò của kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
Hai là, luận án đã làm rõ pháp luật về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới theo pháp luật hải quan, đánh giá và phân tích thực trạng kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo quy định của pháp luật hải quan Việt Nam
hiện nay một cách khá đầy đủ và hệ thống. Qua đó, còn những tồn tại nhất định về
góc độ pháp luật và tổ chức thực hiện kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
theo pháp luật hải quan Việt Nam hiện nay.
Ba là, luận án đã đưa ra quan điểm nhất quán, có hệ thống; đề xuất một
số giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới Việt
Nam hiện nay trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu
phù hợp với chính sách quản lý ngoại thương. Những đề xuất các nhóm giải pháp
nâng cao hiệu quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới mà luận án đưa ra
chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khoa học khác.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Luận án đưa ra khái niệm, các vấn đề pháp lý khoa học, có thể gợi mở
những nội dung quan trọng đối với cơ quan có thẩm quyền khi kiểm soát hàng
hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan.
Luận án gợi mở những vấn đề lý luận và thực tiễn đặt ra trong bối cảnh
nâng cao năng lực cạnh tranh, thúc đẩy tự do thương mại ở Việt Nam hiện nay đối
với hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
Luận án cũng là tài liệu hữu ích, tư liệu bồi dưỡng trong các cơ sở đào
đề tài luận án
1.2.1.Về lý luận
Các tác giả có cái nhìn tổng quát về hải quan và các vấn đề pháp lý liên
quan đến nghiệp vụ, chức năng, vai trò, hoạt động giám sát, kiểm tra, kiểm soát
của cơ quan hải quan, kiểm tra sau thông quan, hải quan điện tử trong nước và
quốc tế... Trên cơ sở tiếp cận các vấn đề lý luận, đánh giá, phân tích các nội
dung trong các công trình trên, các tác giả đã có cách tiếp cận đa chiều, theo
từng lĩnh vực, theo phương thức cụ thể.
1.2.2. Về thực tiễn
Nhiều đề tài, công trình khoa học đã được triển khai, thực tiễn thực hiện
theo pháp luật hải quan, đặc biệt là áp dụng hải quan điện tử, quản lí hải quan,
quản trị rủi ro, các công trình đã đánh giá những hoạt động cụ thể, đưa ra các
4
vấn đề vướng mắc, hạn chế trong quy định pháp luật và thực trạng thi hành
pháp luật hải quan như tính thống nhất, tương thích của văn bản pháp luật hải
quan với hệ thống pháp luật khác, hiện trạng cơ chế, chính sách và thủ tục hải
quan; thực trạng thực thi pháp luật từ cơ quan hải quan, cơ quan quản lý.
Những công trình này có giá trị hữu ích, có mối quan hệ tương hỗ và giúp
nghiên cứu sinh có cách tiếp cận những hiểu biết về luận án đang thực hiện.
Tuy nhiên, đa số các đề tài được nghiên cứu tập trung vào các nội dung liên
quan đến thống kê, phân tích tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa ở Việt Nam,
nghiên cứu và thống kê các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, xử lý
đối với vi phạm sở hữu trí tuệ, kiểm tra hàng hóa sau thông quan, kiểm tra hải
quan mà chưa có khái quát các vấn đề thực tiễn có hệ thống về nội dung kiểm
soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan cụ thể trong tình
hình hiện nay. Vì vậy, tiếp tục kế thừa các nghiên cứu về thực trạng pháp luật
và thực tiễn kiểm soát hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải
luật và thực tiễn. Phân tích các nội dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
theo pháp luật; Các yếu tố tác động đối với kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới.
1.3.2.Về phương diện thực tiễn
Trên cơ sở tiếp tục kế thừa các khảo cứu của các tác giả, luận án sẽ cụ
thể hóa các nghiên cứu về thực trạng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên
giới theo pháp luật hải quan ở Việt Nam ở góc độ thực trạng pháp luật kiểm
soát hàng hóa nhập khẩu như: kiểm soát tên hàng, mã hàng, số lượng, chất
lượng, xuất xứ, trị giá hải quan, thực thi quyền sở hữu trí tuệ một cách có hệ
thống, đồng bộ. Đồng thời luận án phân tích các phương thức kiểm soát đối với
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
Luận án làm rõ nguyên nhân hạn chế, tồn tại khi thực hiện kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan Việt Nam hiện nay.
Qua đó, phân tích một số vấn đề đặt ra đối với kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới ở Việt Nam.
1.3.3. Các quan điểm và giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hàng
hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan ở Việt Nam
Luận án xác định quan điểm hoàn thiện kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới theo pháp luật hải quan ở Việt Nam hiện gắn với các chính sách,
chủ trương của Đảng và nhà nước trong quá trình phát triển thương mại nói
chung và thương mại quốc tế nói riêng.
Trên cơ sở các quan điểm hoàn thiện, luận án đưa ra các giải pháp nâng cao
hiệu quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan phù
hợp với yêu cầu quản lý, kiểm soát thương mại xuất nhập khẩu hiện nay, hài hòa và
tương thích với các chuẩn mực quốc tế về hải quan.
1.4. Cơ sở lý thuyết nghiên cứu
Trong luận án tác giả đã sử dụng một số cơ sở lý thuyết nghiên cứu: lý
thuyết về vai trò của nhà nước; Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế; Lý
thuyết về kiểm tra, kiểm soát; Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động thương mại
và quản lý rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế; Lý thuyết về bảo hộ
trong luận án liên quan đến quản lý nhà nước về thương mại.
Chƣơng 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT HÀNG HÓA
NHẬP KHẨU QUA BIÊN GIỚI THEO PHÁP LUẬT HẢI QUAN
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới
2.1.1. Khái niệm kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
2.1.1.1. Khái niệm hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
7
Hàng hóa nhập khẩu qua biên giới là hoạt động thương mại, theo đó
hàng hóa được dịch chuyển vào lãnh thổ hải quan của một nước khác, được
cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng tiến hành kiểm soát theo đúng
quy định theo một trình tự, thủ tục thống nhất.
2.1.1.2. Khái niệm kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới là những hoạt động bao
gồm các hoạt động nghiệp vụ như kiểm tra, giám sát, thanh tra và các hoạt
động khác nhằm xem xét, theo dõi, đánh giá việc đưa hàng hóa qua biên giới.
Qua đó, nhằm hạn chế các hành vi gian lận thương mại.
2.1.2. Phạm vi, chủ thể, đối tượng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới
2.1.2.1. Phạm vi kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
2.1.2.2 Chủ thể, đối tượng kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
- Chủ thể kiểm soát
- Về chủ thể bị kiểm soát
- Đối tượng kiểm soát
2.1.3. Yêu cầu kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Một là, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới phải mang tính toàn
2.1.5.5. Khoa học công nghệ và ứng dụng công nghệ thông tin
2.1.5.6. Xu thế tự do hóa thương mại và hợp tác quốc tế về hải quan
2.2. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan
2.2.1. Sự cần thiết khách quan của kiểm soát hàng hóa nhập khẩu theo pháp
luật hải quan
- Một là, pháp luật hải quan xác định chủ thể, đối tượng, phạm vi kiểm
soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
- Hai là, pháp luật hải quan xác lập nghĩa vụ và quyền của các bên trong
kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
- Ba là, pháp luật hải quan quy định nội dung, phương thức cũng như
quy trình kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
2.2.2. Nội dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật
hải quan
2.2.2.1. Kiểm soát tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu
- Kiểm soát tên hàng
Một là, đảm bảo được sự điều chỉnh của pháp luật và chính sách quản lý
trong thực thi kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới.
Hai là, kiểm soát tên hàng hóa nhập khẩu qua biên giới giúp nhà nước rà
soát hệ thống danh mục các hàng hóa nhập khẩu đối với chính sách quản lý mặt
hàng.
Ba là, kiểm soát tên hàng hóa nhập khẩu qua biên giới tạo ra sự minh
bạch, công bằng đối với doanh nghiệp, xây dựng được niềm tin cho cộng đồng
thương nhân.
Nội dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới đảm bảo được các
yêu cầu cơ bản:
9
Thứ nhất, mô tả rõ ràng, đầy đủ thành phần, hàm lượng, tính chất, cấu
- Kiểm soát chất lượng
Kiểm soát chất lượng hàng hóa nhập khẩu qua biên giới là những hoạt
động xem xét, theo dõi như kiểm tra, giám sát, theo dõi, xử lý vi phạm và các
hoạt động khác đối hàng hóa nhập khẩu qua biên giới liên quan đến đặc tính
10
của sản phẩm, hàng hóa, loại bỏ những nguy cơ, những việc làm sai trái các
chủ thể trong việc quản lý, tổ chức và thực hiện các quy định của pháp luật về
chất lượng hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo một quy chuẩn hay tiêu chí
nhất định được doanh nghiệp công bố hay theo tiêu chuẩn mà quốc gia nhập
khẩu quy định.
2.2.2.3. Kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới là hoạt động kiểm
soát các tiêu chí cơ bản trên thông tin chứng nhận xuất xứ hàng hóa, sự phù
hợp với nội dung trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các chứng từ thuộc
hồ sơ hải quan như vận đơn, hợp đồng thương mại, hóa đơn thương mại hay
các chứng từ theo quy định của pháp luật các quốc gia đối với hàng hóa làm thủ
tục nhập khẩu qua biên giới.
Vai trò cụ thể đối với kiểm soát xuất xứ hàng hoá nhập khẩu:
Thứ nhất, kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới là căn cứ
để xác định nguồn gốc của hàng hóa, cách tính thuế nhập khẩu.
Thứ hai, kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới nhằm
thống kê hoạt động ngoại thương;
Thứ ba, kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới nhằm nâng
cao uy tín, trách nhiệm của doanh nghiệp khi cung ứng hàng hóa ra thị trường,
khách hàng và vị trí của nước xuất.
Thứ tư, kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu qua biên giới thực thi các
công cụ phòng vệ thương mại như thuế chống bán phá giá, thuế đối kháng, biện
Theo Luật Hải quan năm 2014: “kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ
sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải do cơ quan hải
quan thực hiện”.
Nội dung chính của kiểm tra hải quan bao gồm:
Thứ nhất, kiểm tra tư cách pháp lý của người khai hải quan
Thứ hai, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của bộ hồ sơ hải quan
Thứ ba, kiểm tra đối chiếu thực tế hàng hoá và chứng từ kèm theo
Thứ tư, kiểm tra quá trình chấp hành pháp luật của chủ hàng
2.2.3.2. Giám sát hải quan
Giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để
bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong
việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan [Khoản
5, Điều 4, Luật hải quan năm 2014].
Giám sát hải quan nhằm các mục tiêu cơ bản sau:
Một là, nhằm đảm bảo tính nguyên trạng của hàng hóa nhập khẩu.
Hai là, cách thức để nhà nước kiểm soát hàng hóa nhập khẩu bên cạnh
các phương thức khác, xác định sự tuân thủ pháp luật hải quan.
Thứ ba, giám sát hải quan hàng hóa nhập khẩu qua biên giới cũng là
cách để nhà nước rà soát lại các chính sách thương mại.
2.2.3.3. Các phương thức kiểm soát khác
12
Một số phương thức kiểm soát khác như: Tuần tra hải quan; Điều tra hải
quan và các biện pháp nghiệp vụ khác (như Biện pháp điều tra nghiên cứu nắm
tình hình; Biện pháp sưu tra; Biện pháp cơ sở bí mật; Biện pháp trinh sát ngoại
tuyến; Biện pháp trinh sát kỹ thuật; Biện pháp đấu tranh chuyên án...
Nội dung của các phương thức kiểm soát này gồm:
13
3.1. Thực trạng các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam về
kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
3.1.1. Các quy định chung về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới của pháp luật hải quan Việt Nam
Thứ nhất, về nguyên tắc tiến hành thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan
Thứ hai, về hiện đại hóa hải quan trong kiểm soát hàng hóa nhập qua
biên giới
Thứ ba, nhiệm vụ của Hải quan trong kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới
Thứ tư, về hợp tác, phối hợp kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Thứ năm, về xử lý kết quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Thứ sáu, về quyền khiếu nại, khiếu kiện liên quan đến hoạt động kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Thứ bảy, hợp tác quốc tế trong kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
3.1.2. Thực trạng các quy định về phương thức kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu qua biên giới của pháp luật hải quan Việt Nam
3.1.2.1. Quy định về kiểm tra hải quan
3.1.2.2. Quy định về giám sát hải quan
3.1.2.3. Quy định về kiểm soát hải quan
3.1.3. Các quy định về nội dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới của pháp luật hải quan Việt Nam
3.1.3.1. Quy định về nội dung kiểm tra tên hàng, mã số hàng hóa nhập khẩu
3.1.3.2. Quy định về nội dung kiểm tra số lượng, chất lượng hàng hóa nhập khẩu
3.1.3.3. Quy định về nội dung kiểm tra trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu
3.1.3.4. Quy định về nội dung kiểm tra xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
3.1.3.5. Quy định về nội dung thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới đối với
chính đã tạo được thuận lợi đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa của doanh
nghiệp.
Một số bất cập cụ thể:
Thứ nhất, tình trạng doanh nghiệp không khai hoặc khai sai về tên
hàng trong danh mục hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam còn tồn tại
Thứ hai, các doanh nghiệp đã lợi dụng sự bất cập trong quy định kiểm
tra tên hàng hóa để thực hiện hành vi khai báo hàng hóa sai tên so với thực tế
nhập khẩu.
Thứ ba, doanh nghiệp lợi dụng sự đa dạng hàng hóa nhập khẩu qua biên
giới không khai báo tên hàng khi nhập khẩu
3.2.1.2. Kiểm soát mã số hàng hóa
Pháp luật hải quan Việt Nam quy định về mã số hàng hóa đã đáp ứng
được cơ bản các quy định chung của pháp luật hải quan thế giới, tạo ra những
sự tương thích trong quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới.
Tuy nhiên, bên cạnh đó còn có một số bất cập, tồn tại sau:
Thứ nhất, vẫn còn tình trạng chưa thống nhất trong việc áp mã hàng
hóa tính thuế đối với doanh nghiệp nhập khẩu.
15
Thứ hai, việc thực hiện một số quy định pháp luật về mã hàng hóa của
doanh nghiệp còn mơ hồ, chưa hiệu quả do nắm bắt quy định không chính xác,
quy trình không chắc chắn
Thứ ba, doanh nghiệp kê khai các tiêu chí để cơ quan hải quan xác
định áp mã còn chưa đầy đủ gây khó khăn khi xác định đối với hàng hóa nhập
khẩu.
Thứ tư, tồn tại tình trạng doanh nghiệp lợi dụng các chính sách, pháp
luật ưu đãi đối với hàng hóa nhập khẩu đã có hành vi bất chính.
Thứ năm, một số bộ phận cán bộ hải quan và cán bộ doanh nghiệp
3.2.3. Thực tiễn kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Quy định pháp luật về xuất xứ hàng hóa đã cụ thể, có điều chỉnh phù
hợp và đáp ứng các tiêu chí về quản lý cũng như chính sách thương mại nội địa
và chính sách thương mại quốc tế.
Một số tồn tại:
Thứ nhất, khai sai xuất xứ hàng hóa
Thứ hai, tồn tại tình trạng doanh nghiệp lợi dụng chính sách ưu đãi xuất
nhập khẩu để khai báo sai loại hình hàng hóa nhập khẩu.
Thứ ba, hiện tượng gian lận, làm giả về tờ khai xuất xứ còn phổ biến
Thứ tư, tình trạng doanh nghiệp lợi dụng các chính sách ưu đãi, cơ chế
thuận lợi đã nhập khẩu hàng hóa hoàn chỉnh vào Việt Nam để làm thủ tục cấp
chứng nhận xuất xứ tại Việt Nam để hưởng lợi bất hợp pháp.
3.2.4. Thực tiễn kiểm soát trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
Thực hiện pháp luật về kiểm soát trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới ở Việt Nam đã có những hiệu quả tích cực, ý thức của doanh nghiệp được
nâng cao, doanh nghiệp đã cơ bản tuân thủ tốt các yêu cầu về kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu qua biên giới. Lực lượng hải quan kiểm soát trị giá hải quan có chuyên
môn cao và sự phối hợp hiệu quả trong quá trình hoạt động. Kiểm soát trị giá hải
quan đã nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật.
Kiểm soát trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu qua biên giới ở Việt
Nam còn hạn chế:
Một là, kiểm tra trị giá còn chưa hiệu quả, bỏ lọt nhiều trường hợp trị giá khai
báo thấp hơn mặt hàng giống hệt, tương tự trên hệ thống cơ sở dữ liệu giá.
Hai là, kiểm tra sau thông quan chưa thực sự đem lại hiệu quả
Ba là, một số doanh nghiệp chưa am hiểu phương pháp xác định trị giá hải
quan nên nhận thức về quyền lợi, nghĩa vụ còn hạn chế.
3.2.5.Thực tiễn thực thi quyền sở hữu trí tuệ hàng hóa nhập khẩu qua biên
giới
Một số mặt đạt được:
Thứ nhất, đã hình thành bộ phận chuyên trách làm công tác đầu mối,
Hai là, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải
quan ở Việt Nam còn tồn tại cục bộ, rời rạc và chưa đồng bộ.
Ba là, kiểm soát tuân thủ thông qua quản lý rủi ro là mô hình kiểm
soát tích cực.
Bốn là, đối với mỗi phương thức kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới cần đơn giản, hiệu quả, thiết thực và chặt chẽ.
Năm là, về công tác hiện đại hóa trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải
quan đối với hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Sáu là, về áp dụng nghiệp vụ kiểm toán trong KTSTQ
Bảy là, chồng chéo trong quản lý/kiểm tra chuyên ngành của các Bộ,
ngành:
Tám là, về tình hình tuân thủ pháp luật của DN hoạt động XK, NK.
Kết luận chƣơng 3
18
Chương 3 luận án đã làm rõ các vấn đề quan trọng liên quan đến thực trạng
các quy định của pháp luật hải quan Việt Nam về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới và thực tiễn thực hiện nội dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới theo pháp luật hải quan Việt Nam. Chương 3 đã đề cập một số bất cập,
hạn chế của pháp luật hải quan Việt Nam về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới và vấn đề đặt ra từ thực tiễn kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 luận án làm rõ các quy định chung về kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu qua biên giới của pháp luật hải quan Việt Nam, các quy định về nội
dung kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới của pháp luật hải quan Việt
Nam. Đồng thời, chương 3 luận án cũng đề cập đến bất cập pháp luật quy định
về kiểm soát xuất xứ, trị giá hải quan, thực thi quyền sở hữu trí tuệ… đối với
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới
Bốn là, kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải
quan phải phù hợp với yêu cầu cải cách hành chính trong hải quan.
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới theo pháp luật hải quan Việt Nam
4.2.1. Sửa đổi, bổ sung một số khái niệm phù hợp với Công ước Kyoto
Thứ nhất, quy định thống nhất và tương thích giữa khái niệm về kiểm
soát hải quan trong Công ước Kyoto về đơn giản và hài hòa hóa thủ tục hải
quan và Luật hải quan 2014 Việt Nam.
Thứ hai, quy định thống nhất về địa bàn kiểm soát hàng hóa nhập khẩu
qua biên giới tương thích với Công ước Kyoto.
4.2.2. Nâng cao hiệu quả về kiểm soát tên hàng, mã hàng hóa nhập khẩu
4.2.2.1. Nâng cao hiệu quả về kiểm soát tên hàng
Thứ nhất, khắc phục việc kê khai sai tên hàng hóa nhập khẩu
Thứ hai, đẩy mạnh việc xác định chi tiết hóa về hàng hóa, quy định có
tính ràng buộc pháp lý đối với tiêu chí quản lý tên hàng trong danh mục chi tiết
cơ sở dữ liệu quốc gia. Tăng cường quy định và xây dựng tích hợp thông tin hải
quan về tên hàng hóa.
Thứ ba, quy định chế tài pháp luật cao hơn đối với doanh nghiệp vi
phạm đối với việc kê khai tên hàng hóa nhập khẩu qua biên giới nhằm hạn chế
các hành vi gian lận thương mại.
Thứ tư, đẩy mạnh áp dụng phương pháp kiểm soát tên hàng hiện đại, hạn
chế sự tác động trực tiếp đến hàng hóa nhập khẩu để giảm thời gian thực hiện việc
kiểm soát tên hàng. Ban hành và thống nhất hệ dữ liệu danh mục các tên hàng, doanh
nghiệp ưu tiên nhập khẩu qua biên giới.
4.2.2.2. Nâng cao hiệu quả về kiểm soát mã hàng
Thứ nhất, thống nhất để thực hiện hiệu quả các quy định về áp mã
hàng hóa theo quy định hiện hành Điều 28 Luật hải quan 2014.
Thứ hai, thực hiện quy trình phân tích mẫu chặt chẽ tại các cơ sở có
uy tín của đơn vị hải quan, các đơn vị giám định chuyên ngành.
Thứ năm, cần tiến hành thoả thuận quốc tế về “thừa nhận lẫn nhau” đối
với kiểm soát chất lượng hàng hóa
4.2.4. Nâng cao hiệu quả kiểm soát xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
Thứ nhất, quy định thống nhất về cách ghi xuất xứ hàng hóa nhập khẩu
để xác định hành vi vi phạm và xử lý vi phạm đối với kiểm soát hàng hóa nhập
khẩu qua biên giới
Thứ hai, khắc phục về vi phạm khi khai quy tắc xuất xứ hàng hóa nhập
khẩu như trưng cầu nguồn gốc xuất xứ tại các đơn vị chuyên môn, sử dụng thông
21
tin cơ quan tham tán thương mại, cơ quan thường vụ thuộc sứ quán Việt Nam tại
các nước cung cấp.
Thứ ba, quy định rõ về tiêu chí liên quan đến hàng hóa nhập khẩu về
hàng hóa có kim ngạch nhập khẩu lớn, có định lượng và phương pháp xác định
cụ thể. Quy định cụ thể về trường hợp khai tăng trị giá hải quan.
Thứ tư, quy định cụ thể xác định xuất xứ tự động
Thứ năm, cơ quan hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm soát phải áp dụng
có cơ sở khoa học, chính xác các cơ sở kiểm tra, đối chứng khác nhau như xem
xét nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm hàng hóa.
4.2.5. Nâng cao hiệu quả kiểm soát trị giá hải quan
Thứ nhất, quy định thống nhất nguyên tắc, mục đích xác định trị giá
hải quan
Thứ hai, bổ sung điều khoản tham vấn về trị giá hải quan
Thứ ba, thống nhất và áp dụng quy định về nguyên tắc ấn định mức thuế
đối với trường hợp không làm rõ nghi vấn về trị giá hải quan khi tham vấn
Thứ tư, nghiên cứu và đưa ra những quy định pháp lý rõ ràng về hàng hóa
có kim ngạch nhập khẩu lớn theo một định lượng hoặc tiêu chí cụ thể.
Thứ năm, về quy định liên quan đến cơ sở dữ liệu giá của hải quan.
nhập khẩu qua biên giới
Kết luận chƣơng 4
Thứ nhất, đã đưa ra một số quan điểm giải pháp nâng cao hiệu quả
kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan ở Việt
Nam về góc độ thể chế, chính sách của Đảng và nhà nước; đảm bảo hài hòa
thương mại nội địa và thương mại quốc tế; quá trình xây dựng, hoàn thiện pháp
luật hải quan về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới phải đảm bảo tính
đồng bộ, tích hợp và có tính khả thi cao khi thực hiện và nội luật hóa các cam
kết pháp luật quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
Thứ hai, luận án đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả kiểm soát
hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan trong tình hình hiện
nay, đó là việc sửa đổi, bổ sung nội hàm khái niệm trong luật hải quan phù hợp
với các chuẩn mực pháp lý quốc tế quy định trong Công ước Kyoto về đơn giản
và hài hòa hóa thủ tục hải quan.
KẾT LUẬN
1. Kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan
là hoạt động đặc thù trong hoạt động thương mại quốc tế. Các công trình
nghiên cứu tham khảo và luận án của tác giả đã có những khái quát cơ bản
những vấn đề pháp lý và thực hiện pháp luật về hải quan như kiểm tra, giám
sát, phòng chống buôn lậu, xử lý vi phạm… trong hệ thống các quy định của
pháp luật thuế, hải quan, thương mại, quản lý ngoại thương… Luận án đã
nghiên cứu các nội dung lý luận và góc độ thực tiễn việc kiểm soát hàng hóa
nhập khẩu qua biên giới theo pháp luật hải quan.
2. Xây dựng nội dung lý luận về kiểm soát hàng hóa nhập khẩu qua
biên giới thể hiện vai trò quan trọng khi đánh giá của các quy định pháp luật
23