BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========
BỘ Y TẾ
HOÀNG THỊ VI HƯƠNG
VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN
TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
========
BỘ Y TẾ
HOÀNG THỊ VI HƯƠNG
VAI TRÒ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN
TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN
Chuyên ngành: Chẩn đoán hình ảnh
Mã số: 60720166
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
1.6. Biểu hiện lâm sàng của u tuyến yên và các xét nghiệm nội tiết tương ứng.....16
1.6.1. Triệu chứng nội tiết và các xét nghiệm hormone tương ứng..........16
1.6.2. Triệu chứng thần kinh.....................................................................21
1.6.2. Triệu chứng chèn ép thần kinh khác...............................................22
1.7. Kỹ thuật chụp MRI tuyến yên...............................................................22
1.7.1. Hình ảnh macroadenoma trên cộng hưởng từ................................23
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............26
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu..........................................................26
2.2. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................26
2.2.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân............................................................26
2.2.2. Tiêu chuẩn loại trừ..........................................................................26
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................27
2.3.1. Cỡ mẫu...........................................................................................27
2.3.2. Các bước tiến hành.........................................................................27
2.4. Các bước tiến hành...............................................................................31
2.5. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................31
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................32
3.1. Đặc điểm đối tượng nghiên cứu............................................................32
3.1.1. Phân bố theo tuổi............................................................................32
3.1.2. Phân bố theo giới tính.....................................................................32
3.1.3. Triệu chứng lâm sàng.....................................................................32
3.1.4. Thời gian biểu hiện triệu chứng lâm sàng trước khi vào viện........33
3.1.5. Thay đổi nồng độ hormone.............................................................33
3.2. Đặc điểm u tuyến yên trên cộng hưởng từ............................................33
3.2.1. Vị trí khối u trên CHT....................................................................33
3.2.2. Kích thước khối u...........................................................................33
3.2.3. Đặc điểm bờ khối...........................................................................34
3.2.4. Đặc điểm chảy máu trong u............................................................34
3.7.9. Đối chiếu khả năng chẩn đoán đúng GPB của CHT và CLVT.......45
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................46
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.....................................................46
4.1.1 Tuổi và giới......................................................................................46
4.1.2. Thời gian mắc bệnh........................................................................46
4.2. Triệu chứng lâm sàng............................................................................46
4.3. Đặc điểm các khối u vùng yên và trên yên trên cộng hưởng từ............46
4.3.1. Vị trí................................................................................................46
4.3.2. Kích thước u...................................................................................46
4.3.3. Số lượng u......................................................................................46
4.3.4. Đường bờ khối u.............................................................................46
4.3.5. Tín hiệu của khối u.........................................................................46
4.3.6. Mức độ ngấm thuốc đối quang từ...................................................46
4.4. Dấu hiệu gián tiếp.................................................................................46
4.4.1. Xâm lấn xương cạnh khối u...........................................................46
4.4.2. Xâm lấn màng não cạnh khối.........................................................46
4.4.3. Xâm lấn chéo thị.............................................................................46
4.4.4. Xâm lấn xoang hang.......................................................................46
4.4.5. Xâm lấn động mạch cảnh trong......................................................46
4.5. Vai trò của CHT trong đánh giá xâm lấn các khối u vùng yên và trên yên...46
4.5.1. Khả năng xác định vị trí khối u trên CHT đối chiếu với phẫu thuật....46
4.5.2. Khả năng xác định xâm lấn của khối u trên CHT đối chiếu phẫu thuật.46
4.5.3. Khả năng xác định các thành phần của u đối chiếu với GPB.........46
4.5.4. Khả năng chẩn đoán các khối u vùng yên và trên yên trên CHT so
với GPB...........................................................................................46
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................47
DỰ KIẾN KIẾN NGHỊ.................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bảng 3.7.
Đặc điểm bờ khối........................................................................34
Bảng 3.8.
Đặc điểm chảy máu trong u trước phẫu thuật.............................34
Bảng 3.9.
Đặc điểm chảy máu trong u sau phẫu thuật 1 tháng..................35
Bảng 3.10. Đặc điểm hoại tử trong khối trước phẫu thuật............................35
Bảng 3.11. Đặc điểm hoại tử trong khối sau phẫu thuật 1 tháng...................35
Bảng 3.12. Đặc điểm hoại tử trong khối sau phẫu thuật 3 tháng...................36
Bảng 3.13. Đặc điểm thay đổi xương cạnh khối trước phẫu thuật................36
Bảng 3.14. Đặc điểm thay đổi xương cạnh khối sau phẫu thuật 1 tháng......36
Bảng 3.15. Đặc điểm thay đổi xương cạnh khối trước phẫu thuật 3 tháng...37
Bảng 3.16. Xâm lấn xoang hang trước phẫu thuật........................................37
Bảng 3.17. Xâm lấn xoang hang sau phẫu thuật 1 tháng..............................37
Bảng 3.18. Xâm lấn xoang hang sau phẫu thuật 3 tháng..............................38
Bảng 3.19. Xâm lấn giao thoa thị giác trước phẫu thuật...............................38
Bảng 3.20. Xâm lấn giao thoa thị giác sau phẫu thuật 1 tháng....................38
Bảng 3.21. Xâm lấn giao thoa thị giác sau phẫu thuật 3 tháng.....................39
Bảng 3.22. Xâm lấn động mạch cảnh trong trước phẫu thuật.......................39
Bảng 3.23. Xâm lấn động mạch cảnh trong sau phẫu thuật 1 tháng.............39
Bảng 3.24. Xâm lấn động mạch cảnh trong sau phẫu thuật 3 tháng.............40
Bảng 3.25. Tín hiệu u trước tiêm thuốc đối quang từ....................................40
Bảng 3.26. Tính chất ngấm thuốc của u trên CHT........................................40
Thiết đồ cắt ngang các thành phần liên quan tuyến yên................4
Hình 1.2:
Cấu trúc của tuyến yên...................................................................5
Hình 1.3:
Phân bố tế bào tiết hormone tuyến yên bình thường và khối u
tuyến yên........................................................................................7
Hình 1.4:
Phân loại sự xâm lấn của khối u theo Hardy................................15
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
U tuyến yên là những khối u xuất phát từ các tế bào của thùy trước tuyến
yên, thường là lành tính. Đây là loại khối u thường gặp nhất trong số các khối
u vùng tuyến yên, chiếm tới trên 10% các loại khối u trong hộp sọ [1].
U tuyến yên hay gặp nhất là adenoma chiến 15-20% u não nguyên phát.
U tuyến yên có 2 loại là các khối u có hoạt tính nội tiết tố và các khối u
không có hoạt tính nội tiết tố. Các khối u có hoạt tính nội tiết tố thường biểu
hiện trên lâm sàng bằng các rối loạn nội tiết như rối loạn kinh nguyệt, vú tiết
sữa, vô kinh, to đầu chi, hội chứng Cushing… Còn các loại khối u không có
hoạt tính nội tiết tố thường có biểu hiện lâm sàng muộn, khi khối u to đã chèn
ép vào thần kinh thị giác gây giảm thị lực, bán manh, đau đầu… nên thường
TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm giải phẫu tuyến yên
1.1.1. Vị trí giải phẫu
Tuyến yên là một thuỳ của gian não, nằm trong hố yên bướm, 2 bên có
xoang tĩnh mạch hang. Tuyến được bao bọc bởi màng cứng, bám vào các
mỏm yên trước và sau. Giữa màng có một lỗ để cuống tuyến yên và màng
nhện bao quanh nó chui vào trong hố yên. Cuống tuyến yên nối liền vùng
dưới đồi với thùy sau tuyến yên [3],[4].
Hố yên là một hố rỗng, ở mặt trên thân xương bướm, cấu tạo bởi xương
và màng xương, có 6 thành [5]:
- Thành trước: bờ trên là củ yên, tương ứng với mép sau của dải thị giác,
phía ngoài phình to thành mỏm yên trước. Nối hai mỏm yên là rãnh xoang
tĩnh mạch, có tĩnh mạch vành trước và hai xoang tĩnh mạch hang ở hai bên,
phía dưới ngoài và trước mỏm yên trước là khe bướm, có dây thần kinh III,
IV, VI, nhánh mắt của dây V và tĩnh mạch mắt chui qua.
- Thành sau: bờ trên phình ra hai bên tạo nên hai mỏm yên sau.
- Thành dưới: tương ứng với đáy hố yên là trần của xương bướm, ở bên
của đáy hố yên là là mép trên của rãnh động mạch cảnh.
- Thành trên: tương ứng với lều tuyến yên, được hình thành do màng não
khép lại, các góc được cố định trên các mỏm yên trước và sau, phía bên được
tiếp nối với bờ trên của xoang tĩnh mạch hang. Ở giữa có lỗ cho cuống tuyến
yên và mạch máu đi qua.
4
- Thành bên (2 bên): là thành màng não của hố yên, cũng là thành trong
của xoang tĩnh mạch hang. Trong xoang hang có động mạch cảnh trong, các
dây thần kinh vận nhãn, đám rối tĩnh mạch và hồ máu chảy qua.
1.1.2. Các thành phần liên quan với tuyến yên
Nhánh hàm trên của dây V (V2)
Xoang bướm
Hình 1.1: Thiết đồ cắt ngang các thành phần liên quan tuyến yên [3]
5
1.1.3. Cấu trúc tuyến yên
Ở người trưởng thành, tuyến yên nặng khoảng 1 gam, tuyến rộng
15mm, cao 6mm. Ở nữ tuyến yên to hơn so với nam giới. Tuyến yên gồm 2
thùy: thùy trước và thùy sau, 2 thùy có nguyên uỷ khác nhau [3-8].
Giao thoa thị giác
Hình 1.2: Cấu trúc của tuyến yên [3]
Thùy trước to hơn thùy sau, chiếm ¾ tuyến yên. Thùy trước (thùy tuyến)
tuyến yên cấu tạo bởi các tế bào chế tiết, mỗi loại tổng hợp và chế tiết một loại
hormone, 20-40% là tế bào chế tiết GH, 20% tế bào tổng hợp và bài tiết ACTH.
Các tế bào khác mỗi loại chiếm từ 3-5% nhưng có khả năng chế tiết hormone rất
mạnh điều hoà chức năng nội tiết của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến vú.
Vùng dưới đồi chi phối thùy trước nhờ các nội tiết tố vận chuyển bởi các
tĩnh mạch gắn vào cuống yên và các động mạch tuyến yên. Thùy trước hoàn
toàn không liên hệ với vỏ não bởi nơron thần kinh.
6
bào do đó làm tăng trọng lượng cơ thể và tăng kích thước các phủ tạng.
- Kích thích mô sụn và mô xương phát triển.
8
- Kích thích sinh tổng hợp protein.
- Tăng tạo năng lượng từ nguồn lipid.
- Tác dụng lên chuyển hoá glucid: giảm sử dụng glucose cho mục đích
sinh năng lượng, tăng dự trữ glycogen ở tế bào, giảm vận chuyển glucose vào
trong tế bào do đó làm tăng glucose máu, tăng bài tiết Insulin, đôi khi tác dụng
này gây kích thích quá mạnh đến tế bào bêta làm chúng bị tổn thương gây ra
đái tháo đường do tụy. Do vậy, GH có tác dụng gây đái tháo đường.
Điều hoà bài tiết
- Vùng dưới đồi: GH được bài tiết dưới sự điều khiển gần như hoàn toàn
của hai hormone vùng dưới đồi là GHRH và GHIH
- Somatostatin là một hormone tại chỗ do nhiều vùng não và đường tiêu
hoá bài tiết có tác dụng ức chế bài tiết GH.
- Nồng độ glucose trong máu giảm, nồng độ acid béo trong máu giảm,
thiếu protein máu nặng và kéo dài, stress, chấn thương, luyện tập gắng sức sẽ
làm tăng bài tiết GH.
Nồng độ GH bình thường: Nồng độ GH trong máu trẻ em khoảng
6ng/ml, ở người trưởng thành khoảng 1,6 – 3 ng/ml. Sự bài tiết GH giảm ở
người cao tuổi nhưng cũng chỉ giảm 25% so với tuổi vị thành niên.
1.2.2. Hormon kích thích tuyến vỏ thượng thận – ACTH
Nguồn gốc: ACTH do tế bào Corticolipotrophes tập trung ở vùng gần
trung tâm, ngay gần thùy sau chế tiết.
Tác dụng
- Tác dụng lên cấu trúc tuyến vỏ thượng thận: ACTH làm tăng sinh tế bào
vỏ thượng thận, đặc biệt là tế bào của lớp bó và lớp lưới, là những tế bào tiết
10
tyrosin để tạo hormon tuyến giáp, tăng phân giải thyroglobulin dự trữ trong
lòng nang để giải phóng hormon tuyến giáp vào máu.
Điều hoà bài tiết: Mức độ tiết TSH của tuyến yên chịu sự điều khiển từ
trên xuống của TRH vùng dưới đồi và chịu sự điều hoà ngược của tuyến đích
là tuyến giáp.
Nồng độ TSH bình thường: Ở người Việt Nam bình thường, nồng độ
TSH ở trẻ sơ sinh (máu cuống rốn) là 6,24 ± 2,69 mU/l và người trưởng thành
(16 – 60 tuổi) là 2,12 ± 0,91 mU/l.
1.2.4. Hormon kích thích tuyến sinh dục – FSH và LH
Nguồn gốc: FSH và LH do tế bào Gonadotrophes chế tiết, tập trung ở
trung tâm tuyến yên.
Tác dụng: cả FSH và LH đều có các tác dụng tuyến sinh dục nam và nữ.
- Tác dụng lên tuyến sinh dục nam: FSH kích thích ống sinh tinh phát
triển, kích thích tế bào Sertoli nằm ở thành ống sinh tinh phát triển và bài tiết
các chất tham gia vào quá trình sản sinh tinh trùng. LH kích thích tế bào kẽ
Leydig nằm giữa các ống sinh tinh phát triển, kích thích tế bào kẽ Leydig tiết
testosteron.
- Tác dụng lên tuyến sinh dục nữ: FSH kích thích các nang noãn phát
triển. LH phối hợp với FSH làm phát triển nang noãn tiến tới chín, gây ra hiện
tượng phóng noãn. LH kích thích những tế bào hạt và lớp vỏ còn lại phát triển
thành hoàng thể, kích thích lớp tế bào hạt của nang noãn và hoàng thể bài tiết
estrogen và progesteron.
Điều hoà bài tiết: Sự bài tiết FSH và LH chịu sự điều hoà của GnRH
vùng dưới đồi và chịu sự điều hoà ngược âm tính của các hormon sinh dục.
0,43 – 0,84
2,90 ± 2,12
4,60 ± 1,91
1.2.5. Hormon kích thích bài tiết sữa – PRL
Nguồn gốc: Prolactin do tế bào Lactotrophes tập trung nhiều ở phần bên
của tuyến, ngay dưới vỏ tiết ra.
Tác dụng: PRL có tác dụng kích thích bài tiết sữa trên tuyến vú đã chịu
tác dụng của estrogen và progesteron.
Điều hoà bài tiết: Sự bài tiết PRL được điều hoà bởi hormone vùng dưới
đồi và một số yếu tố khác.
- Vai trò của hormone vùng dưới đồi: khác với các hormone khác của
tuyến yên chủ yếu chịu kích thích của hormone vùng dưới đồi, PRL lại chịu
tác dụng ức chế mạnh của PIH. Khi tổn thương vùng dưới đồi hoặc tổn
thương hệ mạch cửa dưới đồi – yên, sự bài tiết PRL tăng lên.
- Dopamin được bài tiết từ nhân cung của vùng dưới đồi có tác dụng ức
chế tiết Prolactin để duy trì một nồng độ thấp trong tình trạng bình thường.
Khi đang cho con bú, dopamin lại kích thích bài tiết PRL.
- PRL được bài tiết khi có các kích thích trực tiếp vào núm vú.
12
Nồng độ bình thường: nồng độ PRL ở nam giới vào khoảng 110 – 510
mU/l, ở nữ giới vào khoảng 80 – 600 mU/l. Bình thường PRL được bài tiết
với nồng độ rất thấp. Khi phụ nữ có thai, nồng độ PRL được bài tiết tăng dần
từ tuần thứ 5 của thai nhi cho tới lúc sinh, gấp 10 – 20 lần so với bình thường
Quốc 10,9% [23].
Ở Mỹ, có khoảng 2500 BN u TY được chẩn đoán mỗi năm, tức là tỷ lệ
mới mắc trung bình là 0,9/100000 dân. Ở các nước phương Tây, tỷ lệ này
cũng được xác định ở hầu hết các quốc gia. Tỷ lệ hiện mắc u TY tại Milan, Ý
tính đến cuối năm 1986 là 19,9/100000 dân, tỷ lệ mới mắc là 1,55/100000
dân. Cũng tại Ý, Lovask và cộng sự nghiên cứu tại những người từ 20 – 44
tuổi thì tỷ lệ mới mắc u TY là 1,3/100000 dân ở nam và 2,1/100000 dân ở nữ.
Tuy nhiên các số liệu khác không thấy có sự khác biệt lớn giữa tỷ lệ nam và
nữ mắc bệnh. Trong các báo cáo khác cho thấy, tỷ lệ hiện mắc u TY dao động
từ 4,8 – 8,9/100000 dân, tỷ lệ mới mắc ở Anh là 0,8/100000 dân và ở Ireland
là 0,6/100000 dân [3].
1.3.2. Tại Việt Nam
Ở Việt Nam chưa có nghiên cứu nào mang tính chất dịch tễ học rộng rãi
về u TY tại một miền hay một tỉnh. Tuy nhiên, tại các bệnh viện Ngoại khoa
lớn đã có một số nghiên cứu. Theo Lý Ngọc Liên (2003), lứa tuổi mắc u TY
tại bệnh viện Việt Đức trong thời gian 2000 – 2002 gặp từ 16 – 61, tỷ lệ nam:
nữ là 1: 1,18 [11]. Nghiên cứu của Nguyễn Thế Hùng (2006) trên 93 BN cũng
cho kết quả tương tự, tuổi trung bình các BN mắc u TY là 40,5, tỷ lệ mắc giữa
hai giới gần bằng nhau với tỷ lệ nam: nữ là 1: 1,11 [10].
1.4. Chụp cộng hưởng từ tuyến yên [11] [3]
Cùng với sự tiến bộ của y học, cộng hưởng từ là một biện pháp chẩn
đoán không gây hại, cho phép phân tích tuyến yên trên nhiều bình diện khác
nhau, với độ tương phản cao. MRI tuyến yên cho phép đánh giá chi tiết khối u
14
và những cấu trúc mô mềm xung quanh như chéo thị giác, các xoang tĩnh
mạch, xoang bướm, cuống tuyến yên, vùng dưới đồi.
Với u có kích thước dưới 10mm (microadenoma): ở T1W, tổ chức u
yên bướm
Lên trên
Mở rộng ngoài hố yên
Sang bên
Độ 0 (bt)
Trong
hố
yên
Độ I
Độ II
Xâm
lấn
Độ III
Độ IV
Đối xứng
Không đối xứng
Hình 1.4: Phân loại sự xâm lấn của khối u theo Hardy [3]
- Giai đoạn A: U xâm lấn lên trên hố yên 10mm trong bể giao thoa thị giác.
- Giai đoạn B: U vượt lên trên hố yên 20mm, đè đẩy cuống yên và giao
- Thoát vị màng nhện trong yên: hố yên trống
- Giãn não thất III
Phình động mạch trong yên.
1.6. Biểu hiện lâm sàng của u tuyến yên và các xét
nghiệm nội tiết tương ứng.
1.6.1. Triệu chứng nội tiết và các xét nghiệm hormone tương ứng
* U tuyến yên tăng tiết Prolactin: Đây là loại khối u thường gặp nhất
trong số u TY có hoạt tính nội tiết tố, lên tới 50%, trong đó có 10% là u hỗn
hợp tăng tiết 2 hormone thuỳ trước TY [25], [26], [27]. Ở nữ, triệu chứng lâm