SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH NINH BÌNH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2009 - 2010
MÔN: VẬT LÝ
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)
(Đề thi gồm 03 câu trong một trang)
Câu 1 (3,0 điểm): Chọn phương án trả lời đúng cho các câu hỏi từ 1.1 đến 1.6
1.1. Hệ thức nào sau đây biểu thị định luật Ôm ?
A.
1
U
R
=
B.
R
I
U
=
C.
U
I
R
=
D.
U
R
I
=
Bỏ qua điện trở các dây nối.
1. Khi R
3
= 10Ω. Hãy tính:
a) Điện trở tương đương của mạch điện AB.
b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R
1
, R
2
, R
3
2. Khi R
3
thay đổi, xác định giá trị điện trở R
3
tham gia vào mạch điện để công suất tiêu thụ trên R
3
là
lớn nhất.
Câu 3 (3,5 điểm):
Vật sáng AB (có dạng một đoạn thẳng) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A
nằm trên trục chính và ở ngoài tiêu điểm của thấu kính. Biết ảnh A’B’ cách vật sáng AB một khoảng
là 60 cm và A’B’ = 2AB.
1. Ảnh A’B’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Cùng chiều hay ngược chiều với vật?
2. Hãy dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính (Không cần nêu cách dựng và không cần vẽ đúng tỷ lệ)
3. Tìm khoảng cách từ vật và từ ảnh tới quang tâm của thấu kính.
A
B
R
1
2
23
R 10
R 5( )
2 2
= = = Ω
(Do R
2
= R
3
= 10Ω)
Vì R
1
nối tiếp với R
23
nên ta
có điện trở tương đương của mạch điện AB là:
AB 1 23
R R R 10 5 15( )= + = + = Ω
b) Cường độ dòng điện qua các điện trở R
1
, R
2
, R
3
.
Cường độ dòng điện qua điện trở R
1
chính là cường độ dòng điện qua mạch chính:
I
2
và R
3
là:
A
R
U
I 5,0
10
5
2
2
2
===
A
R
U
I 5,0
10
5
3
3
3
===
2. Khi R
3
thay đổi, xác định giá trị R
3
x 10 x 10
+
= + = + =
+ +
AB
23 AB
AB
U 15 3(x 10)
I I
20x 100
R 4x 20
x 10
+
= = = =
+
+
+
3 23 23 23
3(x 10) 10x 15x
U U I .R .
4x 20 x 10 2x 10
+
= = = =
+ + +
Giả sử giá trị của P
3
là a, thì phương trình sau (ẩn x, tham số a) phải có nghiệm:
2
225x
a
3
= 5Ω thì công suất tiêu thụ trên R
3
là lớn nhất.
Câu 3 (3,5 điểm):
Vật sáng AB (có dạng một đoạn thẳng) vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ, điểm A
nằm trên trục chính và ở ngoài tiêu điểm của thấu kính. Biết ảnh A’B’ cách vật sáng AB một khoảng
là 60 cm và A’B’ = 2AB.
1. Do vật AB đặt ở ngoài khoảng tiêu cự (d > f) nên ảnh A’B’ là ảnh thật
- Ảnh thật A’B’sẽ ngược chiều với vật.
2. Dựng ảnh của vật sáng AB qua thấu kính (Không cần nêu cách dựng và không cần vẽ đúng tỷ lệ)
3. Tính khoảng cách từ vật và từ ảnh tới quang tâm của thấu kính.
Ta có: ∆ABO ∼ ∆A’B’O (g.g)
⇒
AB AO
A'B' A'O
=
AOOA
OA
AO
OA
AO
AB
AB
2'
'2
1
'2
=⇒=⇒=⇒